1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sứ mạng người thầy HV 2017 11

19 592 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lực sư phạm Năng lực sư phạm Năng lực về khoa học học tập & người học Năng lực về khoa học học tập & người học Năng lực chuyên môn Năng lực chuyên môn Năng lực sư phạm Năng lực sư phạm N

Trang 1

SỨ MẠNG

NGƯỜI THẦY

CHÂN DUNG

NGƯỜI THẦY

sao? Tôi mong muốn em trở nên người thế nào? Tôi cần đối xử với trò ra sao?

Tương quan với trò như thế nào?

gì? Vai trò của tôi? Tôi cần hành xử ra sao?

như thế nào?

TRIẾT LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

Thế nào là Người Thầy Đích thực?

lực sư phạm

Năng lực sư phạm

Năng lực về khoa học học tập

& người học

Năng lực về khoa học học tập

& người học

Năng lực chuyên môn

Năng lực chuyên môn

Năng lực sư phạm

Năng lực sư phạm

Năng lực về khoa học học tập

& người học

Năng lực về khoa học học tập

& người học

Năng lực

chuyên

môn

Năng lực

chuyên

môn

Cách học của trò

Mô hình

học tập

Tâm lý người học

Tổ chức lớp học

Bài giảng Cách giảng

Phương pháp tư duy

Trang 3

Haim Ginott

Dear Teacher:

I am a survivor of a concentration camp

My eyes saw what no man should witness:

education

My request is: Help your students become human

Your efforts must never produce learned monsters, skilled psychopaths, educated Eichmanns

Reading, writing, arithmetic are important only if they serve to make our children more humane

Haim Ginott

-Gas chambers built

by learned engineers

Children poisoned by educated physicians

Infants killed by trained nurses

Women and babies shot and burned by high school and college graduates

•H R Lewis (2007)

•“Universities have forgotten their larger educational role for college students They succeed, better than ever, as creators and repositories of knowledge But they have forgotten that the fundamental job of

undergraduate education is to turn eighteen- and nineteen-year-olds into twenty-one- and twenty-two-year-olds,

to help them grow up, to learn who they are, to search for a larger purpose for their lives, and to leave college as better human beings”

H R Lewis, Prof of Computer

Science and Harvard College

Professor, has been on the

Harvard faculty for thirty-three

years Dean of Harvard College

between 1995 and 2003.

•P J Palmer & A Zajone (2010)

•“As educators increasingly focus on basic skills like writing, critical thinking, and numeracy, we too often fail to address issues that are equally central to the life of young adults concerning purpose, core values, and direction in life As a result we teach and learn in ‘‘divided’’

institutions in which one set of objectives is sanctioned and a second set concerned with the very meaning

of education is forgotten”

Palmer: Ph.D in sociology (University of California at Berkeley) Fifteen years as senior associate of the American Association of Higher Education.

Zajonc: Prof of physics at Amherst College; Fulbright prof at the University of Innsbruck/Austria

Trang 4

•A T Kronman (2008)

•“Why Our Colleges and Universities Have Given Up on the Meaning of Life”

A T Kronman

Professor of Law

Yale Law School

NGHIÊN CỨU

• J Stronge (2013)

• “Research has shown that there is no greater influence on a student's success than the quality

of his or her teacher”

NGHIÊN CỨU

Thầy dạy trò học làm người Thầy là “người mẫu”

về nhân cách Thầy ảnh hưởng

đến nhân cách

của trò

NGHIÊN CỨU

sinh tiểu học và trung học cơ sở

về tác động của giáo dục nhân cách

Thầy dạy trò giá trị sống

Trang 5

NGHIÊN CỨU

Thầy là

“người mẫu”

• Có phải đang lý tưởng hoá người thầy?

Không phải là lý tưởng hoá Thầy [như một nghề và là một nghề

“khá đặc biệt”], cần đáp ứng các quy chuẩn của “nghề”.

Giảng dạy có mục tiêu giúp trò phát triển phẩm chất và năng lực (được xác định từ triết lý giáo dục, từ bối cảnh văn hoá, xã hội/đạo đức nghề nghiệp…) Và như vậy, người thầy cần có được những phẩm chất và năng lực mà thầy dạy trò

• Thầy phải là người mẫu?

Cần nhấn mạnh rằng dù thầy muốn hay không thì trò vẫn xem thầy là “người mẫu” trong một mức độ nào đó Nói như thế không có nghĩa thầy phải là người mẫu

Nghề giáo - nghề giảng dạy phẩm chất và năng lực Nếu thầy muốn giúp trò phát huy những phẩm chất/năng lực nào thì thầy cần “dạy” (bao gồm cả thể hiện, sống…) phẩm chất/năng lực

đó “Lời dạy” của thầy có thể đến từ hành vi/ứng xử của thầy

“Người mẫu” cần được hiểu như thế

Thế nào là người thầy đích thực

(xét về phẩm chất nền tảng)

Nếu tôi là một người thầy “tuyệt vời” như tôi

mong muốn thì tôi cần có phẩm chất gì?

NGHIÊN CỨU

•Stronge (2007): Qualities of Effective Teachers

•Dweck (2007) : Mindset

•Duckworth et al (2013, 2014)

•Glasser (1992): Quality school

•Vanessa & Michelle (2014):

Teaching brain

Chân dung người thầy đích thực

Trang 6

NGHIÊN CỨU

•Peterson và Seligman (2004):

Character Strengths and Virtues

•Damon (2008): The Path to Purpose

•K Bain (2004): What The Best College Teachers Do

•…

Chân dung

người thầy

đích thực

NGHIÊN CỨU

Người Thầy – Người Lãnh đạo

Teachers As Servant Leaders

Teaching As Leadership

Chân dung người thầy đích thực

CHÂN DUNG NGƯỜI THẦY ĐÍCH THỰC

Người Thầy – Người Lãnh đạo

M Jensen et al (2012)

Nền tảng:

CHÂN DUNG NGƯỜI THẦY ĐÍCH THỰC

•Lớn hơn chính mình

•Là tác nhân

•“Trọn vẹn”

•“Đích thực”

•Mở tâm trí

•“Growth mindset”

•Làm chủ bản thân

Phẩm chất & năng lực

về nhận thức, phát triển bản thân

& tương quan

Trang 7

Tâm trí mở

Mở đầu, mở rộng suy nghĩ, mở rộng cái nhìn

Mở tâm, mở trí thì mới đón nhận được điều mới,

mới có thể lắng nghe/hiểu được “trò”

Đừng đóng khung, giam nhốt

chính mình trong khuôn mẫu, quan điểm

cố hữu Hãy mở ra, hãy buông!

•[Decontextualization] “the ability to step back

from our train of thought is a virtue because it

is the only way to check the results of our thinking,

the only way to avoid jumping to conclusions, the

only way to stay in touch with the facts”

•[Depersonalizing] being able to adopt

perspectives other than one’s own + detaching

from context

Neimark (1987), K E Stanovich (2010)

Dựa vào “A framework for critical thinking, rational thinking, and intelligence” của Stanovich, K E., & Stanovich, P J

(2010) [In D Preiss & R J Sternberg (Eds.), Innovations in educational psychology: Perspectives on learning, teaching and

human development (pp 195-237) New York: Springer.]

BUÔNG [không có nghĩa là bỏ]

•Buông là khả năng lùi lại khỏi (giữ khoảng cách với) dòng suy nghĩ của ta Nó là cách duy nhất để giúp ta kiểm tra các kết quả của suy nghĩ của ta, cách duy nhất

để tránh nhảy vội đến kết luận, cách duy nhất để giữ sự tiếp cận với sự thực/sự việc thực

•Buông là khả năng tiếp nhận các quan điểm khác với quan điểm của chính mình + không bám chặt vào ngữ cảnh

Trang 8

HÃY MỞ TÂM TRÍ

Quan sát,

lắng nghe,

trải nghiệm

(và đón

nhận)

điều mới

Mở ra để

quan sát,

xem xét từ

nhiều phía

Sẵn sàng

mở ra cho cả các ý tưởng

có vẻ khác lạ

Buông những rào chắn giữa bạn và

“đối tượng quan sát”

“Đứng trong đôi giày của người khác”

“Giáo dục là mở tâm trí”

tại đại học Dartmouth, “Senior Vice President”

đại học Tufts) nói về việc “Giáo dục là mở rộng tâm trí” (Education as Stretching the Mind), đại ý như sau

https://www.edge.org/response-detail/10131

Giáo dục là mở tâm trí

thành kiến/định kiến; học để tư duy về sự vật

theo những cách bạn chưa bao giờ nghĩ đến

trước đây

một cách phản biện những ý tưởng mới, bao

gồm cả chính những điều bạn yêu mến ấp ủ

Đừng bao giờ chịu yên vị thoải mái khi tin rằng

khuôn khổ nền tảng của bạn là cái cuối

cùng/duy nhất

Giáo dục là mở tâm trí

một nền văn hoá khác, hãy nắm vững nó đến mức những người ủng hộ nó nhận rõ rằng bạn đã hiểu/nắm được nó

ta đã định vị trên thế giới quan/quan điểm xem ra thích hợp với ta, ta có xu hướng bám chặt vào đó

Các thông tin mới sẽ bị [ta] uốn cong để phù hợp [với cái của ta], thông tin không phù hợp thì bị cắt gọt/lược bớt [theo cái ta thích, ta ưng ý], và những quan điểm mới thì bị từ chối, bị phản đối

Trang 9

Kiểu “Lắng nghe luôn luôn có sẵn”:

Những đóng khung, giam cầm nhận thức

Kiểu “Lắng nghe luôn luôn có sẵn”:

Những đóng khung/giam cầm nhận thức

Đánh giá, kết án,

ý kiến, quan điểm

“Lắng nghe luôn luôn có sẵn”

• Những kết án/đánh giá/ý kiến tích cực hoặc

tiêu cực về người nào đó (thứ/điều gì đó)

•  Giam cầm, định dạng sự lắng nghe của bạn

về bất cứ điều gì người đó nói.

• Không chỉ trong nghe nói Ngay cả những điều

bạn đọc, bạn học hỏi, bạn nghiên cứu cũng bị

bóp méo/định dạng/giam cầm bởi những kết án,

phê bình, đánh giá, ý kiến của bạn.

“Lắng nghe luôn luôn có sẵn” điều khiển bạn nếu bạn không nhận ra nó.

• Bạn cần phải nhận rõ loại “lắng nghe luôn luôn

có sẵn” Bằng không chúng sẽ lèo lái bạn, giam cầm bạn

• Không nhận ra thì “Lắng nghe luôn luôn có sẵn” trở thành như một phần của chính bạn!

Trang 10

“Kính lọc

Màng lọc”

Các bám giữ

Các đóng khung

Suy diễn/bóp

méo/chặn theo

“kính lọc”

Cư xử, hành động,

đáp trả theo

suy diễn

Biến cố,

sự việc

“Lắng nghe luôn luôn có sẵn”

Bạn có tôn trọng tôi? Bạn không tôn trọng tôi…?

Hãy lắng nghe trọn vẹn

• Hãy kể ra ít nhất 3 tình huống trong đó bạn đang đóng cái đầu lại Hãy chỉ rõ những gì bạn đang bám/đóng vào đó?

Trang 11

Khám phá chính bạn

lắng nghe của bạn] trước khi ai đó nói với bạn,

cái gì luôn luôn có sẵn đó hoặc có sẵn trong

những tình huống nào đó?

gì đến hiệu quả làm việc, giáo dục, giảng dạy,

lãnh đạo… của bạn?

OPEN-MINDED [tâm trí mở]

•Actively open-minded critical-thinking dispositions make the individual a more rational person; or a wiser, less foolish person

Sternberg (2001, 2005) , K E Stanovich (2010)

Stanovich, K E., & Stanovich, P J (2010) A framework for critical thinking, rational thinking, and intelligence In D

Preiss & R J Sternberg (Eds.), Innovations in educational psychology: Perspectives on learning, teaching and human development (pp 195-237) New York: Springer.

Lắng nghe, tôn trọng từng câu hỏi

?

Hãy để trò được lớn lên bằng

những câu hỏi

Xin Thầy hãy lắng nghe, hãy trân trọng từng câu hỏi của trò,

dẫu câu hỏi đó có vẻ “khờ khạo”, “ngô nghê”, hay thách đố…

Xin hãy động viên trò mạnh dạn đặt câu hỏi khi không hiểu, và

mời gọi trò cũng tập tôn trọng câu hỏi của nhau

Mở rộng tâm trí

Trang 12

CHÂN DUNG NGƯỜI THẦY “TOÀN DIỆN”

•Là tác nhân

•“Trọn vẹn”

•“Đích thực”

•Mở tâm trí

•“Growth mindset”

•Làm chủ bản thân

“Mindset” trong giáo dục

Carol Dweck

Một vài tiếp cận giáo dục

•Nếp nghĩ cứng, cố định

(Fixed mindset)

•Năng lực (thông minh,

tính cách, tài năng…)

được “an bài” cố định

•Nhấn mạnh Thông minh

Nếp nghĩ phát triển (Growth mindset)

Năng lực (thông minh, tính cách, tài năng…)

có thể phát triển

Nhấn mạnh Cố gắng

“Xác định”

Determinism Free Will“Tự do”

Carol Dweck Mindset: How You Can Fulfil Your Potential (2012)

•Tin rằng thông minh, năng lực, tính cách là bẩm sinh và xem như không đổi theo thời gian

•Tin rằng thông minh, năng lực, tính cách hoàn toàn có thể phát triển nhờ

nỗ lực, cố gắng rèn luyện, học hỏi

Trang 13

Nỗ lực Khích lệ sự nỗ lực

C Dweck, Scienctific American MIND (Dec 2007)

NỖ LỰC

C Dweck, Scienctific American MIND (Dec 2007)

Nếp nghĩ của bạn

“Fixed mindset” “Growth mindset”

Đổ lỗi Nhận trách nhiệm

Nghĩ tới những gì đã làm Hướng đến cái sẽ làm

Học để/vì thi cử Học để hiểu biết

Bạn thành công, tôi khó

chịu/ghen tức Bạn thành công, tôi có thêmcảm hứng (học hỏi nơi bạn)

Khen ngợi tài năng,

thông minh Khen ngợi nỗ lực, cố gắng

Khi thất bại  tại tôi dở Thất bại  nỗ lực học

Ngại bị thách thức Dám thách thức chính mình

Ngại hỏi vì sợ bị chê

dở/dốt… Sẵn sàng hỏi để mở mangtri thức, học hỏi điều mới

“Mindset” trong tương quan

•Người với tư duy

cố định chờ đợi mọi thứ tốt đẹp xảy ra một cách tự động!

•Tư duy cố định tin rằng các vấn đề là dấu hiệu của những rạn nứt sâu!

•Người với tư duy phát triển biết rằng mình cần phải nỗ lực dựng xây điều tốt đẹp

•Tư duy phát triển tin rằng:

bạn, người có tương quan với bạn, và tương quan giữa hai người có thể gặp khó khăn nhưng luôn có thể phát triển và thay đổi tích cực

Trang 14

Năng lực/Trí thông minh tựa như cơ bắp, sẽ phát triển

nếu cố gắng “luyện tập” [nỗ lực học hỏi, tìm tòi…

Thất bại/phạm sai lầm không bỏ cuộc mà tiếp tục

vượt khó, hỏi tìm nguồn thông tin/hỗ trợ… ]

• S : Thành công

• A: Năng lực (thông minh, tính cách, tài năng…)

• E : Nỗ lực

Duckworth, A L (2016) Grit: The Power of Passion and Perseverance New York: Scribner

• Tài xế taxi London

• “Chuột khoai tây” vs “Chuột trại hè”

Trang 15

CHÂN DUNG NGƯỜI THẦY “TOÀN DIỆN”

•Lớn hơn chính mình

•Là tác nhân

•“Trọn vẹn” (integrity)

•“Đích thực”

•Mở tâm trí

•“Growth mindset”

•Làm chủ bản thân

Đích thực

•Sự đích thực là sống và hành động nhất quán với chính con người của bạn – con người mà bạn tự đưa ra/xác định ra đối với người khác [tôi là ai, tôi là người thế nào… đối với người khác], và con người

mà bạn đưa ra/định ra cho chính bạn [tôi là ai, tôi là người thế nào… đối với chính tôi]

•Con đường khả thi duy nhất dẫn đến sự đích thực chính là đích thực với những gì chưa đích thực của bạn, tức là đích thực với những gì còn giả tạo, giả dối, đạo đức giả nơi chính mình

Lớn hơn chính mình

•“Lớn hơn chính mình” là sống và hành động bởi/cho

điều lớn hơn chính mình

•“Lớn hơn chính mình” là cam kết/dấn thân theo một

cách thức trong đó sự thể hiện và hành động của bạn

vượt qua các mối ưu tư/quan tâm của bản thân mình,

rộng ra khỏi những hưởng lợi cá nhân bạn

Khi bạn làm, những hành động của bạn tạo ra một cái

gì đó lôi kéo sự dấn thân/cam kết của trò, cho trò

cảm thức rằng cuộc đời của họ đã được tặng ban để

sống và hành động bởi/cho điều lớn hơn chính họ

Và đấy chính là dạy/làm thầy

Lớn hơn chính mình

•Sống là sống tương quan Con người không thể chỉ đóng lại nơi chính mình, quy về chính mình Lớn hơn chính mình là cốt lõi của tương quan thực sự, tương quan kiến tạo (chứ không phải loại tương quan khử trừ/triệt nhau)

•Như vậy, lớn hơn chính mình cũng là mang trong tim mối quan tâm đến cộng đồng, dấn thân cho cộng đồng, cho công bình

Trang 16

Lớn hơn chính mình

•Sống và hành động bởi điều lớn hơn chính mình là

nguồn sức mạnh trong việc giáo dục/giảng dạy

Việc sống và hành động cho

điều-lớn-hơn-chính-bản-thân-bạn tạo ra cho bạn (người thầy) một loại “uy

lực” thay thế cho nhu cầu sử dụng sự ép buộc, vũ

lực

•Lớn hơn chính mình là nền tảng của người thầy, tạo

cho người thầy động lực, niềm đam mê, sự dấn thân

một cách an nhiên để hướng dẫn và phát triển chính

mình cũng như người khác, và là cội nguồn của kiên

trì nỗ lực khi đường đi trở nên gập ghềnh, trắc trở,

khi gặp phải thử thách, gian nan

Là tác nhân

•Là-tác-nhân được hiểu là bạn là tác nhân trong sự việc của mọi thứ trong cuộc đời bạn

Đây là một vị thế/lập trường bạn chọn cho chính bản thân của bạn, cho cuộc sống, và bạn hành động dựa trên vị thế/lập trường đó

•Đứng ở vị thế bạn là tác nhân trong sự việc của đời bạn thì ngược với vị thế của bạn là nạn nhân (tôi bị như thế là do người khác, hoàn cảnh gây ra; muốn tốt hơn thì người khác/hoàn cảnh phải thay đổi trước; “tôi thất bại”, “tôi không thể”…)

Là tác nhân

•Nó thì không đúng rằng “bạn là tác nhân trong sự

việc của mọi thứ trong cuộc đời bạn” Nhưng nói cho

cùng, bạn vẫn còn quyền phủ quyết Trong mỗi sự

việc xảy ra (có thể là ngoài ý muốn của bạn), bạn vẫn

còn có thể lựa chọn cách đáp trả nào đó để có kết

quả tốt hơn

Vì vậy, là-tác-nhân là một lập trường chứ không phải

là khẳng định đúng sai Là-tác-nhân tồn tại chỉ như

một sự lựa chọn của bạn cho đời bạn Bạn đứng trên

lập trường này để bạn chọn lựa lối nghĩ, cách thể

hiện, hành động cho cuộc đời để có được thành quả

tích cực, tốt đẹp

Trọn vẹn

•Trọn vẹn là Tôn trọng lời của bạn

•Tôn trọng lời của bạn bằng cách (i) Giữ lời của bạn;

(ii) Hoặc khi nhận ra bạn sẽ không giữ được lời thì cần nói rõ cho các bên (chịu ảnh hưởng):

- Bạn sẽ không thể giữ lời như đã nói,

- VÀ bạn sẽ giữ lời đó nữa hay không, IF YES thì cần nói rõ khi nào

- VÀ Bạn sẽ cần thu xếp bất kỳ những xáo trộn nào bạn gây ra trong cuộc sống của họ

•Làm như thế, bạn đang tôn trọng lời của bạn dù không giữ được lời, và bạn duy trì được tính trọn vẹn nơi bạn

Jensen, M.C (2009) Integrity: Without it Nothing Works.

Rotman Magazine: The Magazine of the Rotman School of Management, pp 16-20

Ngày đăng: 28/12/2017, 22:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w