1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề cương quản lý tài nguyên nước

30 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 280,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1. Thế nào là quản lý tổng hợp tài nguyên nước,Tại sao phải QLTH tài nguyên nước,Nêu tiến trình thực hiện QLTH tài nguyên nước? Khái niệm: Theo tổ chức hợp tác về nguồn nước toàn cầu (GWP, 2000) định nghĩa về quản lý tổng hợp tài nguyên nước như sau: “Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình xúc tiến việc phối hợp quản lý và phát triển các nguồn nước, đất đai và các nguồn lực liên quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội một cách cân bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ thống sinh thái trọng yếu”

Trang 1

Đề cương quản lý tài nguyên nước Câu 1 Thế nào là quản lý tổng hợp tài nguyên nước,Tại sao phải QLTH tài nguyên nước,Nêu tiến trình thực hiện QLTH tài nguyên nước?

- Khái niệm: Theo tổ chức hợp tác về nguồn nước toàn cầu (GWP, 2000) định nghĩa về

quản lý tổng hợp tài nguyên nước như sau:

“Quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình xúc tiến việc phối hợp quản lý và phát triển các nguồn nước, đất đai và các nguồn lực liên quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế

và phúc lợi xã hội một cách cân bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ thống sinh thái trọng yếu”

Phải QLTHTNN là vì :

- Nước là tài nguyên vô cùng quan trọng trong sự tồn tại của trái đất tuy nhiên nó cũng

gây ra nhiều tai họa khôn lường

- Việt nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, tiềm năng nguồn nước được đánh giá là khádồi dào Để sử dụng tài nguyên này là một thách thức rất lớn đối với nước ta là vì:

+ Tài nguyên nước ở VN phân bố rất không đồng đều theo không gian và thời gian

+ sự phân bố của mạng lưới sông suối không đồng nhất

+ VN là một quốc gia vùng hạ lưu dẫn đến chất lượng và số lượng nước mặt phụ thuộc vàoviệc sử dụng nước của các nước vùng thượng lưu

+ Hơn 60% tổng lượng nước chảy qua lãnh thổ VN sản sinh từ nươc ngoài Vì vậy việc sửdụng nước ở nước ta phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng nước của các nước thượng lưu

+ Đến nay nếu tính bình quân đầu người với tổng lượng nước mặt ở Việt Nam khoảng 9856m3/người.năm dự tính đến năm 2025 là 2830 m3/người.năm Như vậy, trong tương lai gần nước

ta trở thành quốc gia khan hiếm nước

+ Do tác động của thiên nhiên và con nguời, nguồn nước sông suối ở một số nơi đã bị ô nhiễmtrầm trọng

+ Nhu cầu dùng nước ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng

+Việt Nam là một trong 5 nước dễ bị ảnh hưởng nhất trên thế giới do việc nước biển dâng vàhậu quả của biến đổi khí hậu

 Việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước để phát huy mặt lợi, hạn chế tác hại của nước vừa

là giải pháp, vừa là mục tiêu hết sức quan trọng đảm bảo sự nghiệp phát triển bền vững của đấtnước hiện nay và mai sau Nếu làm tốt các mặt tổng hợp của mặt tự nhiên và mặt con người

Trang 2

trong quan hệ hài hòa giữa 3 thành tố kt_xh_mt, chúng ta sẽ đạt được sự quản lý tài nguyênbền vững

(3) kinh tế, các mối quan hệ xã hội và các thể chế;

(4) các ảnh hưởng ngoại vi

- thành phần (1) chu trình thủy văn gồm các yếu tố như : mưa, mặt cản, bốc hơi, thoát hơi,thấm, rò rỉ, dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm, lượng trữ nước mặt và nước ngầm

- Thành phần (2) thủy vực và đất canh tác gồm các yếu tố về địa lý - địa mạo, địa chất,thảm thực vật, đất đai, khí hậu; yếu tố sử dụng đất - trang trại, rừng, khu giải trí, công nghiệp

và đô thị

- Thành phần (3) kinh tế, các mối quan hệ xã hội và các thể chế gồm chính quyền, giáodục, khu vực tư nhân, khu vực công, luật pháp, quy định, văn bản thi hành, tổ chức phi chínhphủ NGO; các luật định, quyền lợi và giấy phép liên quan đến lĩnh vực nước; các hoạt độngcông nghiệp, thương nghiệp và giải trí; xử lý nước và nước thải

- Nhóm ảnh hưởng ngoại vi (4) có thể là sự thay đổi khí hậu toàn cầu, sự trao đổi nướcgiữa các thủy vực, sự di dân và các hoạt động của con người, ô nhiễm bầu khí quyển

- Chuẩn bị đầy đủ những thông tin có liên quan đến hiện trạng của lưu vực như các điều kiện

lý sinh, kinh tế, xã hội, sinh thái… nhằm hỗ trợ tốt nhất cho công tác ra quyết định

- Tác động đến người sử dụng nước để họ hiểu được việc tiêu thụ nước cần dựa trên giá trị thật

sự của nguồn nước, đồng thời định ra nhu cầu khai thác dài hạn nguồn nước

* Tiến trình chung liên quan đến IWRM bắt đầu từ

- thu thập các số liệu,

- phân tích dữ kiện thu thập được,

- mô tả hệ thống,

- đề xuất biện pháp quản lý thống nhất,

- công bố thông tin, giáo dục,

- giám sát và đánh giá

Trang 3

-Câu 2 Trình bày đặc điểm hiện trạng khai thác và sử dụng nước mặt của nước ta, nêu các công cụ quản lý, giải pháp sử dụng tài nguyên nước mặt ở nước ta?

a Hiện trạng nguồn nước mặt

- Việt nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, trong đó có 13 hệ thống sông lớn có diện tíchtrên 10.000 km2, tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam đạt khoảng hơn 830-840 tỷ m3, trong

đó hơn 60% lượng nước được sản sinh từ nước ngoài

- Tổng lượng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 km3, chiếm 59% tổng lượngdòng chảy năm các sông trong cả nước, hệ thống sông Hồng 126,5 km3 (14,9%), hệ thống

Trang 4

sông Đồng Nai 36,3 km3 (4,3%), sông Mã, Thu Bồn có tổng lượng dòng chảy xấp xỉ nhau,khoảng 20 km3 (2,3 - 2,6%), các hệ thống sông Kỳ Cùng, sông Thái Bình sông Mã cũng xấp xỉnhau khoảng 9 km3 (1%), các sông còn lại là 94,5 km3 (11%)

1 Theo khuyến cáo của các tổ chức quốc tế về tài nguyên nước, ngưỡng khai thác được phépgiới hạn trong phạm vi 30% lượng dòng chảy Thực tế các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên đã

và đang khai thác trên 50% lượng dòng chảy Riêng tỉnh Ninh thuận, đã bị khai thác 70-80%.Việc khai thác nguồn nước đã làm suy thoái nghiêm trọng về số lượng và chất lượng tàinguyên nước trên các lưu vực sông lớn của Việt Nam như sông Hồng, Thái Bình, Đồng Nai

2 Những năm gần đây, nguồn nước chảy vào Việt Nam ngày càng cạn kiệt, vào mùa mưalưu lượng đang có xu hướng diễn biến thất thường nên hạn hán hoặc ngập úng cục bộ xảy

ra thường xuyên và trên diện rộng hơn

3 Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hồ chưa trên cả nước đang diễn rangày càng nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là do khai thác quá mức tài nguyên nước vàảnh hưởng đến biến đổi khí hậu

 Thực tế đã và đang đứng trước nguy cơ thiếu nước vào mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa

b.Hiện trạng khai thác và sử dụng nước mặt

*Trong hđ kinh tế

- Về nông nghiệp:

+ Việt Nam là nước ĐNA có chi phí nhiều nhất cho thủy lợi Cả nước hiện nay có 75 hệthống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và vừa, trên 3500 hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000trạm bơm lớn nhỏ, trên 10000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60-70 tỷ m3/năm Tuynhiên, hệ thống thủy nông đã xuống cấp nghiêm trọng, chỉ đáp ứng 50-60% công suất thiêt kế.+ Lượng nước sử dụng hằng năm cho nông nghiệp khoảng 93 tỷ m3, bao gồm nước tướicho hơn 9 triệu ha đất nông nghiệp, chăn nuôi

- Sử dụng cho sản xuất điện :

+ Do lượng mưa lớn, địa hình dốc, nước ta là một trong 14 nước có tiềm năng thuỷ điệnlớn, Với tồng chiều dài các sông và kênh khoảng 40.000km, đã đưa và khai thác vận tải 1500

km, trong đó quản lý trên 800km

+ Trữ năng kĩ thuật thủy điện trên toàn lãnh thổ VN là 72 tỷ Kwh với công suất từ 10 MWtrở lên chiếm 72 đến 75% sản lượng điện cả nước,có khoảng 360 vị trí lắp đặt máy, tổng côngsuất 17.500 MW

- Nuôi trồng thủy hải sản: Nước ta có 1triệu ha mặt nước ngọt, 400.000 ha mặt nước lợ

và 1470000 ha mặt nước sông ngòi có hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy và lãnh hải Tuy

Trang 5

nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặtnước ngọt

*Sử dụng trong đời sống sinh hoạt : được xem xét giữa 2 khu vực là thành thị và nông thôn

+) thành thị :

- Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị

xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toàn quốc

- Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng ngu ồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày.Các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình… khai thác 100% nước mặt

- Tổng công suất nước hiện có của các nhà máy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sơ hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao (có nơi tỉ lệ lên tới 40%) Nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 40-50

lít/người/ngày

+) Nông thôn: Đối với khu vực nông thôn VN có khoảng 36.7 triệu người dân được cấp

nước sạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Tỉ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạtlớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm khoảng 66,7%, đồng bằng sông hồng 65,1% đồng bằng sông cửu long 62,1%

c.Các công cụ quản lý TNN mặt ở nước ta

- sử dụng các biện pháp quản lý tn nước mặt hiệu quả: tuân thủ đúng nguyên tắc trong quản lý môi trường là:

- Luật tài nguyên nước ( 08/2008/QH10 )

- Luật bảo vệ môi trường 2005 ( số 52/2005/QH11 )

- QCVN 10 : 2008/BTNMT về chất lượng nước biển ven bờ

- QCVN 10 : 2008/BTNMT về chất lượng nước mặt

c2.Công cụ kinh tế

- Thuế tài nguyên ( pháp lệnh thuế tài nguyên 1998 )

- Thuế BVMT (2010)

Trang 6

- Phí MT : khoản thu cho ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường tính trên lượng phát thải của chất gây ô nhiễm và kinh phí xử lí ô nhiễm Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp (NĐ 7/2003/NĐ CP); phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt (QĐ 26/2009/QĐ-UBND)

- Trợ cấp môi trường : Nước ta đã miễn thuế nhập khẩu với các thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường

c4.Công cụ giáo dục, truyền thông : tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến

khích sự tham gia của cộng đồng trong các hoạt động về tài nguyên nước

- Phương tiện thông tin đại chúng

- Thực hiện các chương trình truyền thông

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về nước và cuộc sống

- Phát động phong trào quần chúng tham gia vào việc bảo vệ tài nguyên nước

d.Các giải pháp trong sử dụng tài nguyên nước mặt :

nhiệm vụ hàng đầu trong công tác sử dụng nước là sử dụng nhiều biện pháp để chống tổn thất nước,nâng cao hệ số sd nước :

- sử dụng phương pháp tưới hiện đại để hạn chế tổn thất nước, tổ chức tưới luân phiên một cách hợp lý

- thực hiện dung nước có kế hoạch, nâng cao độ chính xác của việc lập và thực hiện kế hoạch dung nước

- quy hoạch sử dụng nước cho các ngành kinh tế ở các địa phương, dung nước có kế hoạch,tiết kiệm, hiệu quả phục vụ đa mục tiêu

- hoàn chỉnh tu bổ các công trình lấy nước, đo nước, chống tổn thất nước

Câu 3:Trình bày đặc điểm hiện trạng khai thác và sử dụng nước ngầm của nước ta,nêu các công cụ quản lý, giải pháp sử dụng tài nguyên nước ngầm ở nước ta

Nước dưới đất là một hợp phần quan trọng của tài nguyên nước, là nguồn cung cấp nước quan

trọng cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp

a.Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước ngầm ở nước ta

Đặc điểm :

Trang 7

- Trữ lượng tiềm năng khoảng 60 tỉ m3/năm,trữ lượng thăm dò khai thác sơ bộ 8 tỉ

m3/năm

- Hiện tại tổng trữ lượng khai thác nước dưới đất toàn quốc đạt trữ lượng 20 triệu m3 Tổngcông suất của các nhà máy cấp nước đô thị trên toàn quốc khai thác nguồn nước dưới đất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Tuy nhiên, trên thực tế hoạt động của các nhà máy chỉ mới khai thác được 60 – 70% công suất thiết kế

- Đối với các khu vực đô thị và các thị trấn, thị xã, hiện có trên 300 nhà máy và các đơn vị cấp nước nhỏ khai thác nước phục vụ cho dân sinh và hoạt động công nghiệp Các công trình khai thác nước hầu hết là giếng khoan, với lưu lượng khai thác mạnh nhất tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Tình hình khai thác và sử dụng nước ngầm : được chia làm 3 loại chủ yếu : cấp nước

đô thị; cấp nước công nghiệp; cấp nước sinh hoạt, tưới, chăn nuôi ở khu vực nông thôn

- Cấp nước đô thị : ( các hệ thống cấp nước tập trung ở đô thị phục vụ cấp nước cả sinh

hoạt, sx công nghiệp, chế biến….)

+ Hiện nay nước ngầm đóng góp khoảng 40% tổng lượng nước cấp cho các đô thị ( lớn nhất là HN khoảng 800 nghìn m3/người, TP HCM khoảng trên 500 nghìn m3/ người )

+ Có nhiều đô thị sử dụng 100% là nước ngầm như HN, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng sơn, Buôn ma Thuột,Quy nhơn, sóc trăng,bạc liêu, cà mau Và phần lớn các đô thị còn lại đều

sử dụng cả nước mặt và nước ngầm

- Cấp nước cho công nghiệp ( chủ yếu phục vụ sản xuất và một phần sinh hoạt)

+ khai thác thuận tiện

+ chất lượng tốt giá thành rẻ

+ chủ động về nhu cầu chất lượng nước

 tổng lượng nước ngầm cấp cho các đô thị và công nghiệp ước tính khoảng 700 triệu

m3/năm, dự báo tăng khoảng 1,5 lần vào năm 2020

- cấp nước sinh hoạt, tưới, chăn nuôi ở khu vực nông thôn

+ có tới 80% dân số nông thôn sử dụng nước ngầm với các loại công trình: giếng đào, giếng khoan và mạch lộ

+ Nước ngầm được sd phổ biến để tưới màu, cây cn ( café, hồ tiêu, cao su ở tây nguyên; vải

ở bắc giang)

+ Nn còn sd để tưới lúa chống hạn vd : trong mùa khô năm 2010 tại các tỉnh ĐB-TD bắc

bộ, miền trung, miền ĐNB, tây nguyên và nhiều vùng của ĐBSCL

+ Lượng nước ngầm được sd để tưới ước tính 600 triệu m3/năm

+ Nước ngầm còn được sd cho nuôi trồng thủy sản vd : 2005-2006 rất phổ biến mô hình nuôi tôm trên cát tại ku vực miền trung; sd nn mặn để nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL

b.Các công cụ quản lý tài nguyên nước ngầm

b1 Công cụ pháp lí

- Luật tài nguyên nước

- Thông tư 40/2014/BTNMT : Quy định về hành nghề khoan nước dưới đất

- QĐ 15/2008/BTNMT : Quy định về bảo vệ tài nguyen nước dưới đất

Trang 8

- Thông tư 59/2015/BTNMT : Quy định về kỹ thuật khoan điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất.

- QĐ 14/2007/BTNMT : Quy định về việc xử lý, trám lấp các giếng không xử dụng…

b2.Công cụ kỹ thuật

- QCVN 09/2008/BTNMT : Về chất lượng nước ngầm

- QCVN 09/2015/BTNMT : Về chất lượng nước dưới đất

- Đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường

- Kĩ thuật, công nghệ xử lý nước thải, chất thải ô nhiễm nước ngầm

b3.Công cụ kinh tế

- Thuế tài nguyên

- Thuế bảo vệ môi trường

- Phí bảo vệ môi trường

- Giấy phép xả thải

b4.Công cụ truyền thông

- Giáo dục: Đưa giáo dục môi trường vào trường học, cung cấp thông tin cho những người

ra quyết định đào tạo chuyên gia về nước ngầm

- Truyền thông:

+Chuyển thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan, gọi điện, gửi thư+ Chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo tập huấn, họp nhóm, tham quan khảo sát.+Chuyển thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, tivi, radio, tờ rơi, tìm ảnh,

áp phích…

+Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội diễn, các chiến dịch, lễhội, các ngày kỉ niệm…

c.Các giải pháp sử dụng tài nguyên nước ngầm

- Tăng cường thực thi pháp luật

- Điều tra thăm dò trữ lượng, đánh giá nguồn nước

- Điều tra thống kê hiện trạng, khai thác dự báo nhu cầu, sử dụng

- Cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm

- Cấp phép hành nghề khoan nước

- Lập kế hoạch sử dụng, bảo vệ nước ngầm, khoanh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước ngầm mở rộng

- XD, nâng cấp mạng lưới quan trắc giám sát nước ngầm

Vd : ở Tây Nguyên nước mặt và nước ngầm bị khô hạn

- Xử lý trám lấp các giếng hỏng, không sử dụng

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật, sử dụng tiết kiệm hiệu quả trong sinh hoạt và các ngànhkinh tế

- Nâng cấp, hiện đại hóa các phương tiện kỹ thuật khai thác nước ngầm

- Phòng ngừa, kiểm soát, xử lý ô nhiễm nước ngầm

- Giải pháp phi công trình để điều tiết dòng chảy nước ngầm như : trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn

Trang 9

Câu 4) Thế nào là quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng?

a.Định nghĩa

Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng là một quá trình quản lý hiệu quả có sự tham gia của cộng đồng với vai trò là trung tâm của hệ thống quản lý nước Sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng và phụ thuộc vào bối cảnh địa phương, quy mô của cộng đồng, luật pháp nhà nước,thể chế và năng lực địa phương, và công nghệ được sử dụng Mô hình này có thể xác lập dưới dạng các hội người tiêu dùng và các nhóm hành động cộng đồng ở khu vực thành thị cho đến các nhóm sử dụng nước và hợp tác xã thủy lợi ở vùng nông thôn (Bandaragoda, 2005)

Nguyên tắc cốt lõi : là sự tham gia của cộng đồng trong việc lập kế hoạch, vận hành, duy

trì các hệ thống cấp nước mà cộng đồng được hưởng lợi Theo Madeleen (1998), quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng có ba khía cạnh chính gồm:

- Trách nhiệm: cộng đồng tham gia làm chủ (có quyền sở hữu) và có nghĩa vụ tham dự vào

hệ thống cấp nước để đảm bảo việc vận hành và duy trì thành công

- Quyền lực: với tư cách vừa là người sử dụng vừa là người quản lý tài nguyên nước, cộng

đồng có quyền hợp pháp để ra những quyết định liên quan đến kiểm soát, vận hành và duy trì tài nguyên nước và hệ thống cấp nước đi kèm

- Kiểm soát: cộng đồng có khả năng thực hiện và xác định được kết quả từ các quyết định

của mình có liên quan đến hệ thống Khía cạnh này đề cập đến năng lực của cộng đồng ở khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công và tài chính, sự hỗ trợ về thể chế của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch, thực hiện và duy trì tính bền vững của hệ thống cung cấp nước

Hình thức tổ chức dựa vào cộng đồng

- Cộng đồng có thể tham gia vào một, một vài hoặc tất cả công việc quản lý, vận hành, kỹ thuật và tài chính của một hệ thống cấp nước

- Theo Bruns (1997), mức độ tham gia của cộng đồng rất đa dạng, từ việc đơn thuần chia

sẻ thông tin về kế hoạch nước, cho đến thảo luận để đưa ra các ý tưởng; hoặc từ việc tham gia như hình thức “nhân công giá rẻ” hoặc “chia sẻ chi phí”, hoặc tham gia để xây dựng quyết địnhdựa trên sự đồng thuận đến chuyển giao trách nhiệm và quyền để kiểm soát hệ thống tại địa phương

b.Quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng ở Việt nam: góc nhìn từ chính sách và thể chế

Trang 10

- Nhờ sự tham gia của cộng đồng, hàng ngàn đê, đập, hồ chứa nước nhân tạo, kênh mương

và giếng làng đã được xây dựng tại nhiều địa phương Tuy nhiên, bản chất của sự tham gia của cộng đồng trong quản lý nước có sự khác biệt tương ứng với điều kiện kinh tế xã hội, môi trường thể chế chính trị và tổ chức xã hội của đất nước ở từng giai đoạn

Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên Nước đến năm 2020 đã được phê duyệt theo Quyết định 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/4/2006 Chiến lược này nhìn nhận sự tham gia của cộng đồng là một biện pháp chính đảm bảo việc quản lý và sử dụng tài nguyên nước bền vững Chiến lược này nhấn mạnh:

(1) huy động sự tham gia của nhân dân nhằm bảo vệ tài nguyên nước, đặc biệt là ở các thành phố lớn, vùng đông dân cư và các vùng đang bị ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng (2) xây dựng các cơ chế phù hợp huy động khả năng của cộng đồng trở thành những người hỗtrợ chính cho việc giám sát bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hành vi tiêu cực làm cho nguồn nước bị ô nhiễm và suy thoái

(3) tăng cường sự tham gia của các tổ chức và cá nhân trong quá trình lập kế hoạch, kiểm tra vàgiám sát việc thực hiện các kế hoạch lưu vực sông và dự án về tài nguyên nước

- hiện nay, cộng đồng đã tham gia qly công trình thủy lợi sd nước cho sx nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn

c.Các mô hình quản lý nước dựa vào cộng đồng

Các mô hình truyền thống hoặc bản địa : nước là tài sản chung

- ở vùng cao, miền núi : QLTNN dựa trên luật tục, thần thánh hóa nguồn nước, muốn tiếp

cận và sd các nguồn nước phải lập đàn và cúng bái các vị thần

- giếng làng ở : nghệ an, hà tĩnh, hà tây………

Các mô hình tiên tiến : nước là một loại hàng hóa

- Nước cho nông nghiệp : qly thuỷ lợi có sự tham gia (PIM) là cộng đồng hưởng lợi cùng

tham gia sử dụng,qly, bv nguồn nước Có 3 mô hình :

+ Mô hình tổ chức nông dân và nhà nước cùng qly hợp tác xã sd nước Vd : ở yên thành các

xã tham gia lập hợp tác xã qly nguồn nước liên kết với công ty thủy nông bắc nghệ an

+ Mô hình chia sẻ qly giữa tổ chức nông dân và một tổ chức có liên quan với nhà nước : đội thủy lợi và tổ chức cộng đồng phối hợp HTX NLN của xã

+ Mô hinhd tổ chức nông dân tự qly : thành lập hội những người sd nước

- Nước cho sinh hoạt : trung tâm nước sạch và vệ sinh MT nông thôn, HTX cấp nước

nông thôn

Trang 11

d.Nhận xét chung :

- Sự tham gia của cộng đồng ở mức tb

- Được mời tham gia vào các buổi họp tư vấn

- Đóng góp ý kiến xd kế hoạch và thực hiện cấp nước của địa phương

- Chỉ ra và bầu ra người đại diện cho cộng đồng

- Đóng góp công lao động, tài chính xd , hoạt động duy tu và bảo vệ các công trình nước ở địa phương

- Thanh toán chi phí nước theo mức tiêu thụ thực tế hoặc thỏa thuận của hộ gia đình

Câu 5) Thế nào là quản lý nguồn nước dựa vào lưu vực sông?

a.Khái niệm

- Lưu vực sông : là vùng địa lí được giới hạn bởi đường chia nước

+Đường chia nước trên mặt ( đường phân nước mặt ) là đường nối các đỉnh cao của địa hình +Đường chia nước dưới đất ( đường phân nước ngầm ) là đường giới hạn trong đất mà theo đónước ngầm chảy về hai phía đối lập nhau

- Quản lý nguồn nước theo lưu vực sông :

+là việc lấy lưu vực sông làm đơn vị quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sd nước, điều phối vàgiải quyết các mâu thuẫn trong khai thác và sd tài nguyên nước giữa các vùng, các khu vựcthượng hạ lưu của lưu vực sông

+giúp cho việc sd và bảo vệ tốt hơn tài nguyên đất và môi trường lưu vực, qli và giảm nhẹ cáctác động tiêu cực của các hđ kte,xh của con người tới tài nguyên và môi trường sống

- Qly và giảm nhẹ thiên tai

- Qly nguồn nước từ thượng nguồn đến cấp kênh cuối cùng của hệ thống công trình thủylợi

c.Nguyên tắc :

- Nước là một tài nguyên thiết yếu và quan trọng nhất của lưu vực sông

- Quản lý nước theo địa giới hành chính là phương thức truyền thống vẫn phổ biến trên thếgiới nhiều thế kỷ gần đây và vẫn tồn tại cho đến ngày nay

- Nguyên tắc xã hội : phụ nữ có vai trò trung tâm trong việc bảo vệ, qly và tiết kiệm nước

- Nguyên tắc kinh tế : nước có giá trị kinh tế đối với mọi đối tượng sd

Trang 12

d.Đặc điểm :

- Là phương thức truyền thống phổ biến trên thế giới

- Là một xu thế và định hướng mà nước ta phải thực hiện trong giai đoạn mới

- Việc thực hiện qly nước theo lưu vực sông phải luôn gắn chặt với việc thành lập trên lưuvực sông một tổ chức có vai trò chủ yếu là điều hành tất cả các hđ có lien quan đến sd nước vàcác yếu tố liên quan đến nước

f.Hình thức tổ chức: gồm 3 loại phổ biến: cơ quan thủy vụ LVS, ủy hội LVS, hội đồng LVS

+là hình thức TCLVS có đầy đủ quyền hạn và phạm vi quản lý lớn nhất Ví dụ Cơ quan thủy

vụ thung lũng Tennessce (Mỹ), Cơ quan thủy vụ Núi tuyết (Úc)

+Đây là những tổ chức liên ngành lớn, tiếp nhận hầu hết các chức năng của các cơ quan hiệnhữu, trong đó bao gồm tất cả chức năng điều hành và quản lý nước Hình thức này có thể ápdụng đối với các lưu vực có nhiệm vụ phát triển lớn

+Là mô hình thấp hơn cơ quan thủy vụ lưu vực sông về quyền hạn cũng như sức mạnh của tổchức và ảnh hưởng của nó trong quản lý lưu vực sông

+Liên quan chủ yếu đến xây dựng chính sách, lập quy hoạch phát triển lưu vực, xây dựng thủtục và kiểm soát sử dụng nước

+Ví dụ về loại tổ chức này như Ủy hội sông Murray- Darling (Úc), Ủy hội sông Mê-Kông

+là mô hình yếu hoặc có ít quyền lực nhất hiện nay

Trang 13

+hoạt động của chính quyền liên bang, các tiểu bang, cũng như đại diện các hộ dùng nước chia

sẻ trách nhiệm phân phối nước, thúc đẩy toàn diện quản lý nước tại cấp lưu vực

+Các Hội đồng lưu vực sông thường hoạt động theo nguyên tắc đồng thuận

Ví dụ về hình thức này như Hội đồng lưu vực sông Lerma - Chapala được thành lập năm

+quản lý và điều hành về tài nguyên nước trên toàn bộ lưu vực sông

+lập quy hoạch quản lý lưu vực và bổ sung điều chỉnh quy hoạch này trong quá trình thựchiện

- Tập trung rất nhiều quyền lực và đảm nhiệm phần lớn các nội dung của quản lý nước kể

cả điều tra quan trắc các số liệu khí tượng thủy văn, số liệu chất lượng nước, đầu tư xây dựng

và quản lý vận hành các công trình sử dụng nước vừa và lớn (vd: các Tổ chức quản lý lưu vựccác sông lớn của Trung quốc như sông Trường Giang, Hoàng Hà…)

- Ngược lại cũng có TCLVS có rất ít quyền hạn trong quản lý nước mà chỉ đóng vai trònhư là một tổ chức tư vấn đóng góp các ý kiến về quản lý lưu vực sông cho các cấp chínhquyền, không tham gia bất kỳ các hoạt động quản lý nước cụ thể nào

i.Cơ chế tài chính:

- cần có nguồn kinh phí ổn định lâu dài, dựa trên sự trợ giúp của nhà nước, các tổ chứcquốc tế hoặc đóng góp tài chính của các tỉnh, các hộ dùng nước được hưởng lợi trên lưu vựcsông

Trang 14

- Trong thực tế phần lớn các tổ chức lưu vực sông trên thế giới được trích một phần nguồnthu từ thuế tài nguyên nước và phí ô nhiễm nước cho các hoạt động quản lý của mình

k.Thành phần tham gia:.

- tất cả các thành phần liên quan đến quản lý nước

- Các thành phần tham gia trong một TCLVS thường bao gồm cơ quan quản lý cấp Trungương, đại diện của các tỉnh và địa phương, đại diện của các Bộ và ngành dùng nước, đại diệncủa cộng đồng các người dùng nước

l.Áp dụng quản lý nước theo lưu vực sông ở Việt Nam

- Về yêu cầu đối với Tổ chức lưu vực sông ở nước ta:

+ cần có hình thức tổ chức phù hợp với điều kiện và bối cảnh của lưu vực sông của nước ta.+ Nhiệm vụ không được trùng lặp với nhiệm vụ của các tổ chức khác trên lưu vực sông + Cần có cơ chế phù hợp để có thể phối hợp hoạt động với các cơ quan và tổ chức kháctrong quản lý sử dụng nước, nhất là với hệ thống quản lý theo địa giới hành chính hiện hành

- Về chức năng lập, trình duyệt và theo dõi thực hiện quy hoạch lưu vực sông:

+ đảm nhiệm công tác quy hoạch lưu vực sông để xác định các chính sách và chiến lượcthực hiện quản lý tổng hợp và thống nhất tài nguyên nước, đất và các tài nguyên môi trườngliên quan khác, quản lý và bảo vệ lưu vực sông

Vd: Nhà nước đã giao cho các Ban quản lý quy hoạch các lưu vực sông đã thành lập ở nước

ta như lưu vực sông Hồng - Thái Bình, sông Mê-Kông, sông Đồng Nai

- Về chức năng quản lý nước cũng như mức độ tham gia trong quản lý nước:

+Hiện tại nhà nước đã phân cấp cho hệ thống quản lý nước theo địa giới hành chính chịu tráchnhiệm quản lý nước tại các tỉnh và địa phương, nhưng bao quát và giải quyết các vấn đề vềquản lý nguồn nước trên toàn bộ lưu vực sông cả về số lượng và chất lượng thì gần như chưa

có cơ quan chịu trách nhiệm (chẳng hạn vấn đề phân chia hợp lý nguồn nước giữa các ngànhdùng nước, giữa các khu vực, thượng lưu và hạ lưu, duy trì dòng chảy trên dòng chính và yêucầu nước cho hệ sinh thái )

- Về cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của TCLVS:

+là một tổ chức có vị trí độc lập, có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với hoạt động điều phối,theo dõi giám sát và tư vấn cho nhà nước và các tỉnh về các hoạt động sử dụng nước và xâmphạm đến tài nguyên nước

+Hoạt động trên nguyên tắc đồng thuận cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro của các tỉnh và các ngànhdùng nước trên lưu vực

Câu 6) Trình bày đặc điểm tài nguyên nước ở Việt Nam?

Trang 15

*Khái niệm : tài nguyên nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên vừa vô hạn, vừa hữu hạn và

chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu cuộc sống như ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp, giao thông vẩn tải thủy, du lịch…

*Các đặc điểm tài nguyên nước ở Việt Nam :

Mạng lưới sông ngòi dày đặc có nhiều thuận lợi cho việc khai thác các mặt lợi của tài nguyên nước

+Nếu tính các con sông có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy thường xuyên thì nước ta

có 2360 con sông trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10 nghìn km2 trở lên nhưsông bằng giang, sông kỳ cùng, sông hồng…

+Bờ biển nước ta dài 3260 km là nơi kết thúc của các con sông, suối được hình thành trên lãnhthổ việt nam và từ các nước láng giếng chảy qua việt nam và đổ ra biển

+Vùng rừng núi việt nam là nơi bắt nguồn của các con sông nằm trọn vẹn trong nội địa VN vàcác con sông đổ sang các nước láng giềng

-Sông ngòi ở VN được chia làm 3 nhóm :

+Nhóm I : thượng nguồn của lưu vực nằm trong lãnh thổ VN nhưng nước chảy sang các nước láng giềng Vd như sông Quang Sơn, Bắc Vọng đổ sang sông Tây giang cảu TQ

+Nhóm II : trung lưu và hạ lưu nằm trong lãnh thổ VN, thượng lưu nằm trên các nước láng giềng như sông Hồng và sông Thái Bình

+Nhóm III : hệ thống sông nằm trọn vẹn trong lãnh thổ VN

Tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và theo thời gian trong một năm và trong nhiều năm

+Dòng chảy hàng năm trên các sông ngòi VN là sản phẩm của mưa, vì lượng mưa phân bố không đều nên tài nguyên nước trên sông ngòi Vn phân bố không đều

+ảnh hưởng của ĐK địa hình và khí hậu đã làm cho lượng mưa phân bố không đều, có nơi mưa nhiều như : Bạch Mã ( thừa thiên huế), Bắc quang( hà giang); có nơi mưa ít

+có khoảng 65 – 90% lượng mưa tập trung trong 3 – 6 tháng mùa mưa, chỉ có 10 – 35% lượngmưa rơi 6 – 9 tháng mùa khô

-Do phân bố không đều theo không gian và theo thời gian trong một năm và nhiều năm làm cho tình trạng thiếu nước về mùa khô và lũ lụt xảy ra vs lưu lượng lớn, có sức tàn phá mạnh

mẽ trở nên đặc biệt trầm trọng tại một số nơi

Tài nguyên nước của VN thuộc loại trung bình trên thế giới và có nhiều yếu tố không bềnvững:

- nước ta có 839 tỉ m3 nước mặt

- tổng trữ lượng tiềm năng của nước ngầm có khả năng khai thác là khoảng 60 tỉ m3/năm,trữlượng thăm dò hiện nay là 8 tỉ m3/năm

- lượng nước bình quân đạt 4400m3/năm,bình quân của TG là 7400m3/năm

- lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm hơn 6o% tổn trữ lượng nước có được,rất khóchủ động,thậm chí khó sd được

- sự phân bố của cả nước mặt và nước dưới đất không đều

Ngày đăng: 27/12/2017, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w