1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ VEN BIỂN

16 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 48,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Những thành tựu KHKT có vai trò như thế nào đối với bảo vệ MT biển và ven biển2.Các hoạt động của con người ở vùng biển và ven biển? Có thể phân tích 1 hoạt động điển hình để chứng minh? 3.Tại sao chúng ta phải quản lý và phát triển bền vững vùng biển và ven biển4.Tại sao nói thế kỷ 21 và thế kỷ 22 là thế kỷ của biển và đại dương5.Các xu hướng hiện nay của các nước trong quản lý và khai thác hợp lý TN biển và vùng ven biển6.Cách thức quản lý các hải đảo ở Việt Nam ? Cho ví dụ minh hoạ7.Tại sao hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng trong bảo vệ TNMT biển và ven biển8.Thế nào là hồ sơ vùng bờ? Cho ví dụ này về bờ biển ở Nghệ An9.Hay chứng minh rằng Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến MT biển và ven biển10.Vai trò của vùng biển và ven biển đối với sự phát triển của VN11.Trình bày hệ sinh thái rừng ngập mặn, Rạn san hô, Thảm cỏ biển, vùng triều, Cửa sông12.Tài nguyên băng cháy 13.Mục tiêu, nguyên tắc quản lý TNMT vùng biển và ven biển14.Sự cố tràn dầu? Ví dụ minh hoạ15.Thế nào là đi qua không gây hại

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CƠ SỞ QL TNMT BIỂN VÀ VEN BIỂN

1 Những thành tựu KHKT có vai trò như thế nào đối với bảo vệ MT biển và ven biển

2 Các hoạt động của con người ở vùng biển và ven biển? Có thể phân tích 1 hoạt động điển hình để chứng minh?

3 Tại sao chúng ta phải quản lý và phát triển bền vững vùng biển và ven biển

4 Tại sao nói thế kỷ 21 và thế kỷ 22 là thế kỷ của biển và đại dương

5 Các xu hướng hiện nay của các nước trong quản lý và khai thác hợp lý TN biển và vùng ven biển

6 Cách thức quản lý các hải đảo ở Việt Nam ? Cho ví dụ minh hoạ

7 Tại sao hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng trong bảo vệ TNMT biển và ven biển

8 Thế nào là hồ sơ vùng bờ? Cho ví dụ này về bờ biển ở Nghệ An

9 Hay chứng minh rằng Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến MT biển và ven biển 10.Vai trò của vùng biển và ven biển đối với sự phát triển của VN

11.Trình bày hệ sinh thái rừng ngập mặn, Rạn san hô, Thảm cỏ biển, vùng triều, Cửa sông 12.Tài nguyên băng cháy

13.Mục tiêu, nguyên tắc quản lý TNMT vùng biển và ven biển

14.Sự cố tràn dầu? Ví dụ minh hoạ

15.Thế nào là đi qua không gây hại

BÀI LÀM

1 Những thành tựu KHKT có vai trò như thế nào đối với bảo vệ MT biển và ven biển

 Những thành tựu KHKT có vai trò đối với bảo vệ MT biển và vùng ven biển:

- Áp dụng những thành tựu của KHKT => tạo ra những loài động thực vật có khả năng thích nghi cao với biển và vùng ven biển

- Khoanh vùng ô nhiễm có độ chính xác cao

- Hệ thống máy móc xử lí chất thải ( xử lí ; tái chế … vd minh họa )

- Khai thác được các dạng nguyên nhiên liệu mới trong tương lai ( do các loại tài nguyên đang có nguy cơ cạn kiệt trong vòng thời gain tới như dầu mỏ 30-35 năm, than đá 20-25 năm…hơn nữa nguồn năng lượng nguyên tử chỉ có các nước có nền KHCN hiện đại mới có khả năng sử dụng nên…vd: về các loại tài nguyên vô hạn: tài nguyên mặt trời, gió, thủy triều rất dồi dào)

- Dự báo được những sự cố môi trường như hướng đi của bão,động đất, sóng thần… nhằm bảo vệ sinh vật, giảm thiểu sự cố mt…công tác dự báo là công tác quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ…

- Khai thác hợp lí và tối đa nguồn tài nguyên ( nhờ hệ thống máy móc dò tìm chính xác hơn)

- Nâng cao nhận thức con người trong việc bảo vệ MT ( khả năng tuyên truyền, thông tin đại chúng tốt)

Trang 2

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp, công nghiệp sang khu vực dịch

vụ, bảo vệ tài nguyên

 Hậu quả:

- Khi KHKT càng hiện đại , sức sản xuất càng lớn dân đến khả năng khai thác TNTN tăng nhanh, nguy cơ cạn kiệt là điều tất yếu

- Công suất máy móc lớn làm tiêu hao năng lượng lớn

- Tạo ra các loại chất hóa học ảnh hưởng xấu tới mt ( chất kích thích, chất bảo quản

2 Các hoạt động của con người ở vùng biển và ven biển? Có thể phân tích 1 hoạt động điển hình để chứng minh?

 Các hoạt động của con người ở vùng biển và ven biển bao gồm:

- Đô thị hoá

- Hoạt động nông nghiệp

- Hoạt động công nghiệp

- Hoạt động du lịch và dịch vụ

- Hoạt động kinh tế cảng

- Hoạt động giao thông vận tải biển

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

 Phân tích 1 hoạt động điển hình để chứng minh

 Hoạt động du lịch và dịch vụ

 Đặc điểm:

- Khí hậu ôn hoà mát mẻ

- Nhiều bãi biển đẹp

- Địa hình thuận lợi

- Các hệ thống quần đảo, bán đảo

- Các khu dự trữ sinh quyển

- Tài nguyên biển cực kì phong phú, đa dạng

- Các di tích lịch sử, văn hoá, lễ hội cầu Ngư

- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi

 Được tham quan các danh lam thắng cảnh

 Nghỉ dưỡng tăng tuổi thọ

 Nghỉ ngơi làm nâng cao tuổi thọ

 Tác động

- Ô nhiễm đến môi trường biển: rác thải, khí thải

- Suy giảm tài nguyên: do nhu cầu ăn uống của con người, khai thác rừng ngập mặn

- Xây dựng các công trình phục vụ du lịch gây ô nhiễm môi trường

- Ảnh hưởng đến cấu trúc địa chất

- Giảm diện tích canh tác

- Áp lực lên sức chứa của vùng ven biển

 Thực trạng:

Trang 3

- Số lượng khách du lịch đến vùng ven biển tăng lên 95 %

- Thời gian lưu trú của khách du lịch biển lâu

- Các dịch vụ phục vụ khách du lịch biển nhiều

- Doanh thu từ dl biển cực kỳ lớn

- Biển và Đại dương có vai trò quan trọng đối với đời sống con người

- Cường độ khai thác của con người ngày càng nhanh, càng cạn kiệt

- Tác động của con người nhằm phục vụ cho chính mình

- Khai thác nhiều ý thức kém dẫn đến ô nhiễm môi trường

- Cần phải phát triển bền vững biển và Đại dương

3 Tại sao chúng ta phải quản lý và phát triển bền vững biển và vùng ven biển

 Chúng ta phải quản lý và phát triển bền vững biển và vùng ven biển bởi vì:

- Vùng biển và ven biển rất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xã hội và đời sống con người vì những tài nguyên và giá trị quý giá của những tài nguyên ở đó

- Vùng ven biển là tụ điểm phát triển của nhiều quốc gia, nơi tập trung nhiều hoạt đông kinh tế xã hội, đồng thời cũng chịu nhiều ảnh hưởng bởi các hoạt động này

- Vùng ven biển sẽ còn có tầm quan trọng ngày càng cao do chiến lược hướng ra biển của nhiều quốc gia, nhiều địa phương và do số lượng dân cư sinh sống ở khu vực này sẽ ngày một nhiều hơn

- Quá tình CNH, ĐTH phát triển thương mại và các nghành kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở vùng ven biển, cùng với áp lực gia tăng dân số của biến đổi khí hậu toàn cầu đã và đang làm gia tăng các vấn đề về sử dụng tài nguyên, an sinh xã hội và phát triển vùng ven biển Vì vậy việc quản lý vùng ven biển do đó cần có sự nỗ lực tổng hợp và đa nghành

- Các nguồn tài nguyên và mội trường vùng ven biển có tầm quan trọng thực tế đối với con người, đặc biệt đối với người dân sống ở các vùng ven biển và các đoả xa bờ

- Nguồn lợi biển và tài nguyên bờ biển phải được sử dụng lâu dài vừa thoã mãn được nhu cầu kinh tế trước mắt trong sức chịu đựng của hệ sinh thái, vừa duy trì được nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau

- Mục tiêu chung của một chương trình quản lý tổng hợp như là quản lý tổng hợp vùng ven biển là để quản lý hiệu quả hơn và sử dụng bền vững tài nguyên ven biển và đảm bảo môi trường tự nhiên một cách tốt nhất phát sinh trong sử dụng tài nguyên ven biển

- Quản lý phù hợp nhằm mục đích tăng cường sự điều phối trong quản lý để giải quyết những mẫu thuẫn phát sinh trong sử dụng tài nguyên ven biển

- Quản lý vùng ven biển đến nay được thừa nhận là quá trình thích hợp nhất để giải quyết các thách thức tại vùng ven biển hiện tại cũng như lâu dài

- Quản lý tạo ra cơ hội cho các vùng ven biển hướng tới sự phát triển bền vững, cho phép tính đến các giá trị tài nguyên và lợi ích hiện nay và trong tương lai của vùng biển

- Quản lý và phát triển bền vững vùng biển có thể cung cấp khung sườn cho các phả ứng linh hoạt nhằm đối phó sự không chắc chắn của các dự báo về tương lai, kể cả về thay đổi khí hậu

Tóm lại : Quản lý và phát triển bền vững biển và vùng ven biển có thể cung cấp cho

các nước ven biển quy trình thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc

sống

4 Tại sao nói thế kỷ 21 và thế kỷ 22 là thế kỷ của biển và đại dương

 Thế kỷ 21 và thế kỷ 22 là thế kỷ của biển và đại dương bởi vì:

Trang 4

- Biển và đại dương đóng vai trò quan trọng đối với con người cũng như phát triển KT

– XH

- Biển và Đại dương là nơi cung cấp nguồn tài nguyên

- Hiện trạng cho thấy khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên biển và Đại dương ngày

càng tăng  TNTN ngày càng cạn kiệt

Cụ thể là:

 Đối với tự nhiên:

- Góp phần điều hoà khí hậu nghĩa là làm tăng lượng ẩm trong không khí, làm giảm

nhiệt độ, thay đỏi sinh vật biển phát triển hơn

 Đối với môi trường sống:

- Biển là cái nôi của sự đa dạng sinh học

- Là nguồn gen của thế giới: 18 vạn động vật, khoảng 2 vạn thực vật

- Khả năng sản xuất của biển khoảng 5 tỷ tấn hải sản/năm, 100 tấn cá/năm và nhiều

sinh vật khác

- Biển rất giàu TN khoáng sản gần như tất cả đã phát hiện trên đất liền, trong biển có

khoảng 50 nguyên tố khác nhau như: vàng, bạc, chất phóng xạ, khí đốt, muối khoáng, kim loại, Mg, dầu mỏ, các loại mỏ cuội kết đa kim

- Biển tiềm tàng những nguồn năng lượng lớn: năng lượng từ dòng chảy, năng lượng

từ sóng, thuỷ triều, chênh lệch nhiệt độ, độ mặn  tài nguyên vô hạn

- Tạo ra môi trường TN biển có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các yếu tố tự nhiên khác:

không khí, đất, đất đai, sông hồ, các vịnh trong chu trình sinh địa hoá…

- Giúp làm sạch môi trường biển góp phần hấp thụ khí thải các bon, lượng nước ngọt,

không khí, hấp thụ các chất thải Nếu không có biển thì hàn tinh của chúng ta luôn trong bãi rác thải

 Đối với sự PT KT – XH:

- Đó là cái nôi cho sự phát triển tất cả các nghành kinh tế

- Là nơi mở rộng các quan hệ hợp tác về kinh tế ở vùng biển.

- Bệ phóng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn ( khai thác TNTN; chế biến; gtvt

biển; du lịch biển; cảng và hàng hải

 Đối với An ninh – quốc phòng:

- Là một khu vực góp phần giữ vững chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của một quốc gia

trên thế giới

 Đối với chính trị:

- Nâng cao vị thế của Việt nam trên trường quốc tế

5 Các xu hướng hiện nay của các nước trong quản lý và khai thác hợp lý TN biển và vùng ven biển

 Hiện nay, các vùng ven biển có 5 vấn đề chính cầ giải quyết để bảo vệ môi trường ở vùng ven biển:

- Ô nhiễm môi trường có nguồn gốc từ đất liền và từ biển

- Phá huỷ nơi cư trú của tự nhiên

Trang 5

- Khai thác và đánh bắt quá mức

- Tác động của biến đổi khí hậu

- Sự xâm nhập của các loài ngoại lai và các mối đe doạ cộng hưởng

Xu hướng chung hiện nay : Mỗi quốc gia có 1 cách thức và phương thức quản lý

riêng nhưng đúc kết lại đều phải tuân thủ theo UNESCO:

- Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp lí để khai thác hợp lí tài nguyên

và bảo vệ môi trường Thúc đẩy phát triển tài nguyên và môi trường ven biển

Ví dụ: Mỹ: luật biển năm 2000, Canada: Luật biển năm 1997, Úc: Luật bảo tồn đa

dạng sinh học và bảo vệ môi trường, ở Việt Nam: Luật biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo năm 2012

- Hoàn thiện khung thể chế pháp lí biển có sự tham gia của các bộ ngành, các đơn vị

liên quan

- Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng, tăng cường

kiểm soát ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển Trong đó, thế giới cần xác định các hoạt động để kiểm soát và ngăn ngùa như: Du lịch, hằng hải, khoan thăm dò khai thác, vận chuyển dầu khí, khai thác khoáng sản, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản,

- Thúc đẩy tăng cường quản lý tổng hợp đới bờ:

 Quản lí dựa vào hệ sinh thái từ sự phát triển, các biến đổi của hệ sinh thái trong tương lại để từ đó đánh giá và quy hoạch hợp lí

 Quy hoạch và phân vùng không gian biển và đới bờ Tăng cường sự phối hợp liên lạc liên bộ ngành

 Xây dựng các khu bảo tồn biển, như hiện nay trên thế giới có khoảng 500 khu bảo tồn biển chiếm khoảng 8% diện tích Đại Dương

 Bảo vệ và quản lí dựa vào cộng đồng, bảo vệ môi trường bằng cộng đồng từ đó trong mô hình cộng đồng này được trao quyền cụ thể có kiểm soát trong quản lí các nguồn lợi ven bờ

 Chú trọng các giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển, đảm bảo sự ổn định trong thu nhập bằng cách đa dạng các dịch vụ, phát triển các ngành kinh tế phù hợp

 Lồng ghéo vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào trong chính sách quy hoạch và công tác quản lí tài nguyên và môi trường

 Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư và ứng phó với biến đổi khí hậu

 Đẩy mạnh công tác điều tra kiểm sát, quan trắc, nghiên cứu về tài nguyên mt ven biển để sd bền vững tài nguyên môi trường vùng ven biển

 Tăng cường xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu

 Tăng cường giáo dục đào tạo phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu và quản lí tài nguyên

 Nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển để khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường

 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về biển

Trang 6

6 Cách thức quản lý các hải đảo ở Việt Nam ? Cho ví dụ minh hoạ

 Nguyên tắc quản lý các hải đảo

- Các hải đảo phải được điều tra, đánh giá tổng thể, toàn diện về các điều kiện tự nhiên,

kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường

- Các hải đảo phải được thống kê, phân loại, định hướng khai thác – sử dụng hợp lý

phục vụ phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh

- Bảo đảm hài hoà giữa nhu cầu khai thác, sử dụng và những yêu cầu bảo tồn, phát

triển và bảo vệ môi trường, hệ sinh thái các hải đảo

- Từng bước nâng cao khả năng thích ứng của các hải đảo đối với biến đổi khí hậu và

nước biển dâng

- Việc khai thác, sử dụng hải đảo phải được quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa

phương

 Phân loại các hải đảo

 Các hải đảo phải có dân cư sinh sống, được chia thành hai nhóm:

- Các hải đảo có dân cư sinh sống được sử dụng vào mục đích đặc biệt

- Các hải đoả có cư dân sinh sống không thuộc trường hợp sử dụng vào mục đích đặc

biệt

 Các hải đảo không có cư dân sinh sống, được chia thành 3 nhóm:

- Nhóm hải đảo không có cư dân sing sống được phép khai thác, sử dụng tài nguyên

- Nhóm hai đảo không có cư dân sinh sống phải bảo vệ, bảo tồn nghiêm ngặt

- Nhóm hải đảo không có cư dân sinh sống được sử dụng vào mục đích đặc biệt

 Hồ sơ hải đảo bao gồm những nội dung sau:

- Phiếu trích yếu thông tin hải đảo gồm tên, số hiệu hảo đảo, loại hải đảo, vị trí toạ độ,

diện tích hải đảo, quá trình khai thác và sử dụng

- Bản đồ thể hiện vị trí toạ độ, ranh giới, diện tích hải đảo trên nền hải đồ với tỷ lệ

thích hợp

- Kết quả điều tra đánh giá tổng hợp tài nguyên môi trường hải đảo

- Sổ thống kê theo dõi biến động tài nguyên hải đảo và các thông tin khác có liên quan

7 Tại sao Hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng trong bảo vệ TNMT biển và ven biển

 Hợp tác quốc tế là giải pháp quan trọng trong bảo vệ TNMT biển và ven biển vì:

- Vì đây là vấn đề mang tính toàn cầu

- Nó không chỉ ảnh hưởng trong phạm vi quốc gia và còn các quốc gia khác trên toàn thế giới

- Khi môi trường biển bị ô nhiễm phải cần đến khoa học kỹ thuật và sự giúp đỡ của các nước tiên tiến trên thế giới

- Vùng biển và đại dương không được phân chia mà là 1 thành phần môi trường nhưng do lợi ích KT mà con người chia thành lãnh thổ Do đó cần có sự bảo vệ liên kết các quốc gia với nhau

- Nó mang lại nhiều lợi ích kinh tế đối với các quốc gia trên thế giới

- Nhằm siết chặt tình hình an ninh trật tự trên biển

Trang 7

8 Thế nào là hồ sơ vùng bờ? Cho ví dụ này về bờ biển ở Nghệ An

 Thế nào là Hồ sơ vùng bờ

- Là hồ sơ mà trên đó có chứa các thông tin về vùng bờ như vị trí địa lý

 Ví dụ ở Nghệ An

- Diện tích tự nhiên:

- Diện tích lưu vực:

- Các quận, huyện, thị xã: xã Nghi Xuân(Nghi Lộc), Thị xã Cửa Lò, Nghi Tiến(Nghi

Lộc) Diễn Châu, Quỳnh Lưu

- Các hệ thống sông chính: Sông Lam, Sông Gấm

- Dân tộc lớn nhất: Dân tộc Kinh

- Dân số:

- Tôn giáo chiếm ưu thế: Thiên Chúa Giáo(Cửa Lò)

9 Hay chứng minh rằng Biến đổi khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến MT biển và ven biển

 Khái niệm biến đổi khí hậu

- "Biến đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển,

sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo".

- Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác

Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm:

- Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung.

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người

và các sinh vật trên trái đất.

- Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo

nhỏ trên biển.

- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái

đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người.

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước

trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ

quyển, sinh quyển, các địa quyển.

- Các quốc gia trên thế giới đã họp tại New York ngày 9/5/1992 và đã thông qua Công ước

Khung về Biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc Công ước này đặt ra mục tiêu ổn định các nồng độ khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp của con người đối với hệ thống khí hậu Mức phải đạt nằm trong một khung thời gian đủ để các hệ sinh thái thích nghi một cách tự nhiên với sự thay đổi khí hậu, bảo đảm việc sản xuất lương thực không bị

đe doạ và tạo khả năng cho sự phát triển kinh tế tiến triển một cách bền vững.

Trang 8

10.Vai trò của vùng biển và ven biển đối với sự phát triển của VN

 Đối với tự nhiên:

- Vùng biển và ven biển có vai trò quan trọng trong điều hoà khí hậu

- Là nơi tạo ra vòng tuần hoàn nước cho Trái đất

- Đa dạng sinh học cao với nhiều loài sinh vật quý hiếm

 Đối với kinh tế xã hội:

- Là nơi ở môi trường sống của 53% ân số trên thế giới

- Là nơi mở cửa:

 Giao lưu hợp tác quốc tế, xu hướng toàn cầu hoá

 Thu hút vốn đầu tư của các quốc gia trên thế giới

 Chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ

 Học hỏi kinh nghiệm

 Phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước, CNH – HĐH

- Là bàn đạp để: tiến sâu ra biển hơn

- Bệ phóng phát triển các nghành kinh tế mũi nhọn như khai thác TNTN, chế biến,

giao thông vận tải, du lịch biển, cảng hàng hải

 Đối với an ninh – quốc phòng:

- Là ranh giới bảo vệ VN thoát khỏi những thế lực thù địch

- Khẳng định địa bàn lãnh thổ

- Bền vững an ninh quốc phòng

 Đối với chính trị:

- Nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế

11.Trình bày hệ sinh thái rừng ngập mặn, Rạn san hô, Thảm cỏ biển, vùng triều, Cửa sông

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

 Khái niệm và ranh giới

- Là hệ sinh thái của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới hình thành trên nền thực vật của

vùng triều

 Đặc điểm sinh thái

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thuỷ triều

- Môi trường nước lợ

- Độ muối thay đổi lớn

 Đặc điểm sinh vật

- Sinh vật có khả năng thích nghi cao với biến đổi của môi trường

- Các loại động vật và thực vật rất phong phú, nhiều loại sinh vật ăn thịt như cá sấu,

rắn biển

- Nhiều loài cây ngập mặn đa dạng

 Vai trò của hệ sinh thái Rừng ngập mặn

- Cung cấp cho con người các loại cây gỗ, than củi, dược liệu

Trang 9

- Là nguồn nguyên liệu cho sản xuất các khu công nghiệp

- Tạo mật nuôi ong

- Đóng vai trò quan trọng trong chu trình dinh dưỡng

- Cung cấp chất hữu cơ tăng năng suất cho sinh vật

- Là nơi sống của các loài hải sản

- Tác động đến điều hoà khí hậu và vi khí hậu

- Làm tăng cường hơi ẩm trong không khí

- Ngăn cản gió bão, cát bay, cát cát chạy

- Đây là một trong những hệ sinh thái quan trọng nhất

- Diện tích ngày càng giảm: do biến đổi khí hậu, do tác động của con người

Ví dụ: Ở Việt Nam, trong số 51 loài thực vật đã được thống kê chỉ một số loài ít giá trị, còn thì có thể xếp vào các nhóm chủ yếu sau:

• 30 loài cây cho gỗ, than, củi

• 14 loài cây cho tamin

• 24 loài cây làm phân xanh

• 21 loài cây dùng làm thuốc

• 9 loài cây chủ thả cánh kiến đỏ

• 21 loài cây cho mật nuôi ong

• 1 loài cho nhựa để sản xuất nước giải khát, đường, cồn

Hệ sinh thái Rạn san hô

 Khái niệm và ranh giới

- Là hệ sinh thái của những cá thể hội tụ rất nhỏ hay xút tụ ở trên đầu để bắt mồi ở môi

trường nước, chúng tồn tại ở khắp nơi các vùng nước cũng có như sâu

 Đặc điểm sinh thái

- Thích nghi của ánh sáng

- Đá trầm tích

- Độ muối

- Mức chênh lệch của thuỷ triều

- Nhiệt độ và sâu

 Đặc điểm sinh vật

Gồm 3 loại rạn san hô:

- San hô cứng

- San hô mềm

- San hô sừng

 Vai trò

- Là nơi sinh sống của các loài động vật biển

- Bảo vệ vùng bờ biển

- Được xem là đê biển ngầm

- Phục vụ cho ngành du lịch biển như làm quà lưu niệm

- Có ý nghĩa rất lớn đơi với môi trường nước

Trang 10

Thảm cỏ biển

 Khái niệm và ranh giới

- Cỏ biển (Seagrass) là nhóm thực vật bậc cao có hoa duy nhất sống trong môi trường

biển, và ở nhiều nơi chúng mọc thành từng "cánh đồng" lớn trông giống như đồng

cỏ

- Cỏ biển chỉ sống được ở đới sáng và thường mọc trên các đáy cát hay bùn ở vùng

nước nông ven bờ được che chắn Đa số cỏ biển thụ phấn và hoàn tất vòng đời dưới nước Trên thế giới có khoảng 60 loài cỏ biển

 Đặc điểm sinh thái

- Các bãi cỏ biển là những hệ sinh thái hết sức đa dạng và có năng suất sinh học cao

- Hệ sinh thái cỏ biển là một trong những hệ sinh thái nhạy cảm và rất dễ bị tổn thương

khi môi trường sống thay đổi

 Đặc điểm sinh vật

- Mất cỏ biển dẫn đến mất các chức năng và dịch vụ đi kèm của vùng ven biển Thảm

cỏ biển mất làm thay đổi lưới thức ăn và mất nguồn lợi biển Sự suy giảm chất lượng nước biển và phá hủy nơi sinh cư tự nhiên đã làm giảm đáng kể nguồn lợi sinh vật biển

 Vai trò của Thảm cỏ biển

- Các thảm cỏ biển góp phần quan trọng trong việc cung cấp thức ăn và nguồn giống

hải sản cho vùng biển xung quanh

- Hệ sinh thái cỏ biển đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống ven biển rộng lớn và

có mối tương tác qua lại với môi trường sống này

- Các thảm cỏ biển được coi như một nguồn lợi biển quan trọng bởi khả năng ổn định

nền đáy, tổng hợp các chất hữu cơ từ vô cơ như cacbon, nitơ, oxy và phốt pho, tham gia vào chuỗi thức ăn, chu trình dinh dưỡng và là nơi sống cho nhiều loài có giá trị kinh tế cao

Vùng triều

 Khái niệm và ranh giới

- Vùng triều là vùng không ngập nước một khoảng thời gian trong ngày với các yếu tố

tự nhiên thay đổi do nước và không khí chi phối Quần xã sinh vật thích nghi môi trường này và sự liên kết giữa sinh vật và môi trường tạo nên hệ sinh thái vùng triều

 Đặc điểm sinh thái

- Độ muối ở vùng cũng thay đổi lớn

Ngày đăng: 27/12/2017, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w