1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

16 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 76,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Câu I: Khái niệm và phân loại tài nguyên và môi trường. 2 Câu II: Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường 2 Câu II: Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường 3 Câu III: Mối quan hệ giữa con người và môi trường. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏa con người. 5 Câu IV: Khái niệm, phân loại công cụ quản lý tài nguyên môi trường 7 Câu V: Các công cụ luật pháp trong quản lý TNMT: Luật BVMT, luật đất đai 8 Câu VI: Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường: Thuế tài nguyên, Thuế môi trường, Phí môi trường, Cota ô nhiễm. 10 Câu VII: Công cụ phụ trợ: Truyền thông môi trường 13 Câu VIII: Hệ thống quản lý tài nguyên môi trường ở Việt Nam 14 Câu IX: Đề xuất một số giải pháp Việt Nam đang thực hiện để quản lý Tài nguyên và Môi trường Nước, Không khí, Đất 14  

Trang 1

QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Câu I: Khái niệm và phân loại tài nguyên và môi trường.

1 Tài Nguyên Thiên Nhiên:

lực quản lý môi trường quốc gia và lãnh thổ

* Nguyên tắc:

- Hướng tới sự phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảm đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với qui luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo qui định của pháp luật

Câu II: Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường

* Mục tiêu:

- Quản lý tài nguyên và môi trường là hoạt động quản lý, giám sát, điều chỉnh của ngành quản lý tài nguyên và môi trường, nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại đối với sự phát triển bền vững

- Mục tiêu của hoạt động này bao gồm:

+ Khắc phục, phòng chống sự suy thoái và ô nhiễm môi trường + Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bệ tài nguyên và môi trường

Trang 3

+ Phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia.

+ Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia

và lãnh thổ

* Nguyên tắc:

- Hướng tới sự phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảm đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với qui luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo qui định của pháp luật

Câu II: Mục tiêu, nguyên tắc quản lý môi trường

* Mục tiêu:

- Quản lý tài nguyên và môi trường là hoạt động quản lý, giám sát, điều chỉnh của ngành quản lý tài nguyên và môi trường, nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại đối với sự phát triển bền vững

- Mục tiêu của hoạt động này bao gồm:

+ Khắc phục, phòng chống sự suy thoái và ô nhiễm môi trường + Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bệ tài nguyên và môi

Trang 4

+ Phát triển bền vững kinh tế xã hội của quốc gia

+ Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia

và lãnh thổ

* Nguyên tắc:

- Hướng tới sự phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảm đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu

- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

- Hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với qui luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường

có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo qui định của pháp luật

Trang 5

Câu III: Mối quan hệ giữa con người và môi trường Ảnh

hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏa con người.

* Mối quan hệ giữa con người và môi trường:

- Sử dụng tài nguyên môi trường và các vấn đền môi trường nảy sinh: xét về bản chất hoạt động của con người để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên thông qua lao động cơ bắp, vật tư công cụ và trí tuệ

- Nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi cảnh quan của Trái Đất:

+ Sự gia tăng dân số

+ Sự tiến bộ của khoa học công nghệ: chất thải công nghiệp tăng + Sự đổi mới các phương thức sản xuất

- Mối quan hệ giữa hoạt động kinh thế- xã hội và môi trường + Sự tiến bộ của Khoa học- Kỹ thuật : sự chuyển biến nền kinh tế

từ nông nghiệp chủ đạo sang công nghiệp

+ Tác động của xã hội công nghiệp tiến bộ tới môi trường

+ Quá trình công nghiệp hóa tác động mạnh mẽ đến Môi trường

- Tác động của con người đến Trái Đất

+ Khí thải công nghiệp do con người xả ra bầu khí quyển là

nguyên nhân dẫn đến hiện tượng mưa axit

+ Sự khai thác rừng không hợp lý, công nghiệp phát triển mạnh gây hiệu hứng nhà kính, sự nóng lên toàn cầu, khiến nhiều nơi bị

sa mạc hóa, đất khó nuôi trồng và sử dụng

Trang 6

+ Rác thải sinh hoạt cũng là nguyên nhân chính trong việc làm ô nhiễm đất, nguồi nước ngầm,

+ Con người đang dần có tác động tích cực đối với môi trường bằng cách vận động thu gom rác thải với công thức 3R( Thu gom- Vận chuyển- Xử lý); trồng rừng, bón vôi cho những vùng đất bị chua,

* Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con

người

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường, không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

- Những con mưa axit thường xảy ra ở những vùng bị ô nhiễm, đất

bị chua trở thành vô dụng để cây sinh trưởng

- Tầng ozone bị đánh thủng là nguyên nhân dẫn đến các bệnh về

và các bệnh lý liên quan khác ở người

- Ô nhiễm đất dẫn đến bổ sung các hóa chất độc hại, gây ra sự thay đổi không có lợi cho sự trao đổi chất của cây trồng Chúng có thể làm giảm sản lượng cây trồng, thay đổi thành phần của cây, gây bệnh cho cây, từ đó con người và các động vật ăn cỏ tiêu thụ các sản phẩn bị biến đổi không có lợi này

- Ô nhiễm nước và không khí ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến sức khỏe con người, là nguyên nhân chính của các bệnh ung thư, tim mạch, gan, phổi,

- Ô nhiễm môi trường gây nên hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên toàn cầu, dâng cao mực nước biển, đe dọa nhấn chìm các bán đảo, số lượng và cường độ của bão, lũ lụt, hạn hán, tăng cao

- Chất độc

+ Là các chất gây ra các tác động xấu cấp tính hay mãn tính, tác hại tức thời và lâu dài đến sức khỏe con người và các đối tượng môi trường xung quanh

+ Liều lượng hoặc nồng độ của chất sẽ quyết định có phải chất độc hay không

+ Quá trình tích lũy sinh học trong cơ thể các sinh vật theo cơ chế

“ khuếch đại sinh học” làm nồng độ các chất độc tăng theo bậc

Trang 7

dinh dưỡng.

VD:

Thang dinh dưỡng Nồng độ chất độc trong sinh

vật Thuốc trừ sâu hòa tan trong

nước

Tảo và phù du

Cá nhỏ

Cá lớn

Chim ăn cá

0,000003 ppm

0,04 ppm

0,5 ppm

2 ppm

25 ppm

Câu IV: Khái niệm, phân loại công cụ quản lý tài nguyên môi trường

- Khái niệm: Công cụ quản lý tài nguyên môi trường là các biện pháp hành động để thực hiện công tác quản lý tài nguyên và môi trường

- Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường có thể được phân loại theo chức năng:

+ Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp và chính sách gọi chung

là công cụ pháp lý

+ Công cụ hành động: là các biện pháp tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế- xã hội như các qui định hành chính, qui định xử phạt, thuế, phí, hay còn gọi là công cụ kinh tế

+ Công cụ hỗ trợ: có tác dụng hoàn chỉnh và hỗ trợ hai công cụ

Trang 8

nói trên như kỹ thuật hệ thống thông tin địa lý GIS, mô hình hóa, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường,

Câu V: Các công cụ luật pháp trong quản lý TNMT: Luật

BVMT, luật đất đai

Công cụ pháp lý được sử dụng tương đối phổ biến, có hiệu quả và chiếm ưu thế ngay từ khi thiết lập, thực hiện các chính sách, chiến lược quản lý tài nguyên và môi trường ở tất cả các nước phát triển

và đang phát triển trên thế giới

* Quá trình hình thành:

- Luật tài nguyên và môi trường được chia nhỏ và thảo thành nhiều bộ luật, cụ thể:

+ Luật bảo vệ môi trường ( số 55/2014/QH13)

+Luật đất đai số 45/2013/QH13

+ Luật khoáng sản số 60/2010/QH12

+ Luật tài nguyên nước sô 17/2012/QH13

+ Luật biển Việt Nam sô 18/2012/QH13

- Công cụ pháp lý được thực hiện dựa trên nguyên tắc: Mệnh lệnh

và kiểm tra (Command and Control) viết tắt là CAC

- Công cụ pháp lý sử dụng trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường được tiến hành theo trình tự:

+ Nhà nước định ra pháp luật quản lý tài nguyên và môi

trường( Luật, nghị định, tiêu chuẩn, qui định, giấy phép )

+ Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ trung ương tới địa phương sử dụng quyền hạn của mình tiến hành giám sát, kiểm soát, thanh tra, và xử phạt để cưỡng chế tất cả các thành viên trong xã hội thực hiện đúng các điều khoản của pháp luật quy định theo phân cấp

* Cấu trúc:

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2005

- Luật pháp và công ước quốc tế coi bảo vệ Trái Đất là bảo vệ ngôi nhà chung của chúng ta Đến năm 1997, nghị định thư Kyoto được

Trang 9

ký kết mới mục đích giảm lượng khí thải nhà kính của tất cả nước tham gia Nghị định đưa các cơ chế, trong đó có cơ chế phát triển sạch( CDM) Nghị định này được kéo dài tới năm 2012

- Theo đó Luật bảo vệ môi trường của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 52/2005/QH11 ngày 29 thang 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006

- Luật bảo vệ môi trường năm 2005 gồm 15 chương, 136 điều

- Luật quy định một cách có hệ thống các chính sách, biện pháp bảo vệ môi trường theo suốt quá trình phát triển kinh tế- xã hội từ khâu hoạch định chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch, lập dự án phát triển đến việc vận hành các cơ sở sản xuất; kinh doanh, dịch vụ

- Luật quy định rõ trách nhiệm bảo vệ môi trường của các cơ

quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân Phân công quản lý bảo vệ môi trường rõ ràng giữa các cơ quan bảo vệ môi trường Trung ương; phân cấp mạnh cho các địa

phương và làm rõ trách nhiệm của chính quyền các cấp; giảm bớt các thủ tục hành chính gây phiền hà

- Luật quy định các công cụ quản lý mới, các chế tài

- Xã hội hóa mạnh mẽ các hoạt động bảo vệ môi trường

Luật có tính đến tác động của các vấn đề môi trường toàn cầu

NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2006/NĐ- CP của Chính phủ

- Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính Phủ giao chủ trì soạn thảo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo

vệ môi trường được ban hành ngày 09 tháng 08 năm 2006 Nghị định gồm 3 chương, 25 điều và 2 phụ lục kèm theo

-Nghị định gồm một số nội dung chính như sau:

+ Phạm vi điều chỉnh của Nghị định

+ Về tiêu chuẩn môi trường

+ Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường

+ Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về quản lý chất thải nguy hại

Trang 10

+ Bảo vệ môi trường đối với việc tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh phế liệu

+ Công khai thông tin, dữ liệu về môi trường

Câu VI: Các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường: Thuế tài nguyên, Thuế môi trường, Phí môi trường, Cota ô nhiễm.

* Thuế tài nguyên

- Là 1 loại thuế điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước

- Mục đích:

+ xác lập mức tối đa về sử dụng tài nguyên thiên nhiên

+ Hạn chế các nhu cầu không cấp thiết trong sử dụng tài nguyên + Hạn chế việc tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng

+ Tạo nguồn thu cho ngân sách., điều hòa quyền lời giữa các tầng lớp dân cư trong sử dụng tài nguyên

- Đối tượng nộp thuế: tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác tài

nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức

- Đối tượng chịu thuế: Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm

vi chủ quyền của Việt Nam, cụ thể:khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim, dầu mỏ, khí đốt, than, các loại động thực vật của rừng

tự nhiên, thủy hải sản, nguồn nước thiên nhiên,

-Khi áp dụng thuế tài nguyên người ta thường phân biệt tài nguyên thành hai loại theo mức độ xác định trữ lượng:

+ Loại tài nguyên đã xác định trữ lượng: thuế được tính sẽ dựa trên trữ lượng địa chất (hoặc trữ lượng công nghiệp) của loại tài nguyên mà doanh nghiệp được phép khai thác

+ Loại tài nguyên chưa xác định trữ lượng hoặc xác định chưa chính xác trữ lượng: có thể sử dụng sản lượng khai thác làm cơ sở tính thuế trong khi chờ có các thăm dò địa chất về trữ lượng bổ sung

* Thuế/phí môi trường:

Trang 11

- Khái niệm : Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường

và kiểm soát ô nhiễm môi trường

- Mục đích: tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi trường để bù đắp cho các chi phí xã hội

- Đối tượng chịu thuế: xăng, dầu, mỡ nhờn, than đá, túi nilong, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản,

- Thuế môi trường đánh vào nguồn gây ô nhiễm được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm lượng (nồng độ) các chất gây ô

nhiễm

* Phí môi trường:

- K/n: Phí là khoản thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp 1 phần chi phí của nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng

và quản lý tài sản tài nguyên hoặc chủ quyền quốc gia để phục vụ các tổ chức, cá nhân hoạt động sự nghiệp hoặc hoạt động công cộng

- Mục đích:

+ Làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm

+ Tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường

- Phạm vi áp dụng các loại phí môi trường:

+ Phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm, đánh vào các chất gây ô

nhiễm được thải ra môi trường, xác định bên cơ sở khối lượng và hàm lượng chất ô nhiễm

+ Phí sử dụng: là tiền phải trả do được sử dụng các hệ thống công cộng xử lý và cải thiện chất lượng môi trường

+ Phí đánh vào sản phẩm đối với những loại sản phẩm gây hại môi trường, sản phẩm chứa chất độc hại với 1 khối lượng nhất định sẽ gây tác hại tới môi trường (kim loại nặng, PVC, CFC)

* Cota ô nhiễm ( giấy phép và thị trường giấy phép ô nhiễm

môi trường)

- K/n: Côta gây ô nhiễm là một loại giấy phép xả thải chất thải có thể chuyển nhượng mà thông qua đó, nhà nước công nhận quyền

Trang 12

các nhà máy, xí nghiệp, v.v được phép thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường

- Cách thức:

+ Nhà nước xác định tổng lượng chất gây ô nhiễm tối đa có thể cho phép thải vào môi trường, sau đó phân bổ cho các nguồn thải bằng cách phát hành những giấy phép thải gọi là côta gây ô nhiễm

và chính thức công nhận quyền được thải một lượng chất gây ô nhiễm nhất định vào môi trường trong một giai đoạn xác định cho các nguồn thải

+ Mức thải ô nhiễm được chia thành các định mức (cota) và phân phối cho các cơ sở được quyền phát thải trong khu vực Các cơ sở này chỉ được quyền phát xả theo hạn ngạch, nếu vượt quá sẽ bị xử phạt

+ Trong thực tế, nhu cầu xả thải của các cơ sở là khác nhau và

thay đổi theo nhịp đọ sản xuất Một số cơ sở có công nghệ xử lý chất thải sẽ không có nhu cầu xả thải tự do, từ đó xuất hiện các khả năng thừa hoặc thieus quyền phát xả theo định mức, dẫn tới hình thành thị trường mua bán quyền được xả thải

- Mục đích:

+ Áp dụng cho các nguồn tài nguyên môi trường khó có thể quy định quyền sở hữu

+ Sử dụng quy luật cung cầu thị trường để quản lý ô nhiễm hiệu quả

CÔNG THỨC TÍNH THUẾ/PHÍ TÀI NGUYÊN

*Thuế tài nguyên phải nộp trường kỳ:

Thuế tài nguyên phải

nộp trường kỳ

( theo quí hoặc theo

năm)

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

X

Giá tính thuế đơn

vị tài nguyên

X

Thuế suất thuế tài

nguyên

VD: thuế tài nguyên nước đối với hộ gia đình ( theo tháng)

1 tháng= số m3 x Đơn giá( theo qui định)

*Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế:

Ngày đăng: 24/07/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w