1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG dựa vào CỘNG ĐỘNG

9 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm quản lý tài nguyên và môi trường ven biển dựa vào cộng đồng.Nguyên tắc của quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng.Các bước trong quy trình quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG

ĐỘNG Câu 1: Có 4 chế độ sở hữu:

1/ Sở hữu mở/ sở hữu thuộc về mọi người: Chế độ sở hữu trong đó quyền sở hữu không có, tài nguyên không thuộc về một ai mà dành cho tất cả mọi người, nghĩa

là tất cả mọi người có quyền sử dụng tài nguyên đó Trong một chế độ sở hữ như vậy, việc quản lý và kiểm soát tài nguyên là rất khó

2/ Sở hữu các nhân/ riêng: Chế độ sở hữu trong đó quyền sở hữu về một tài nguyên gắn liền với một các nhân hay tập thể Trong các chế độ sở hữu riêng cấu trúc tổ chức cho sự độc quyền được thiết lập rất hiệu quả

Sự tư nhân hóa thường kích thích khai thác hợp lý tài nguyên vì tất cả lợi nhuận và giá cả đều đổ dồn về chủ sở hữu tài nguyên, vì thế chủ sở hữu được kích thích về mặt tiền bạc nhờ đó họ biết kiềm chế không sử dụng tài nguyên một cách lãng phí

3/ Sở hữu nhà nước: Chế độ sở hữu và sự kiểm soát tài nguyên nằm trong tay nhà nước Những giới hạn về mức sử dụng tài nguyên đều do Nhà nước quy định 4/ Sở hữu cộng đồng : Chế độ sở hữu trong đó tài nguyên được kiểm soát bởi một cộng đồng sử dụng tài nguyên được xác định

Định nghĩa rộng hơn về sở hữu cộng đồng, đó là chế độ sở hữu trong đó các thành viên trong một nhóm có quyền sử dụng ngang nhau, đặc biệt các quyền ngăn cấm các tài nguyên đó

Sở hữu cộng đồng biểu thị sự sở hữu riêng của một nhóm, hàm ý rằng tất cả những người khác không thuộc nhóm này sẽ không được sử dụng và ra quyết định liên quan đến sử dụng tài nguyên

Sở hữu cộng đồng tồn tại khi có hơn một các nhân nắm quyền sỡ hữu và có giới hạn nhất định về kích cỡ của nhóm Hơn nữa, các hệ thống quản lý sỡ hữu chung làm rõ vai trò của những thành viên, ai không là thành viên và có được một

số hình thức về các kiểu sử dụng có điều phối

= > Các quyền sở hữu kiểm soát các hình thức mà qua đó một các nhân gắn với một tài sản và cách mà một thành viên giải quyết với các cá nhân khác về sự tôn trọng tài nguyên đó Luật pháp phục vụ như là một công cụ qua đó các quyền sở hữu này được hợp pháp hóa và thừa nhận

Câu 2: Khái niệm quản lý tài nguyên và môi trường ven biển dựa vào cộng đồng

Là chiến lược toàn diện nhằm xác định những vấn đề mang tính nhiều mặt ảnh hưởng đến môi trường ven biển thông qua sự tham gia tích cực và có ý nghĩa của những cộng đồng ven biển Điều quan trọng hơn là chiến dịch này tìm cách xác định vấn đề cốt lõi của sự tiếp cạnh tự do cùng với tất cả hậu quả bất công và kiểm soát cộng đồng đối với tài nguyên của họ

Trang 2

Là quá trình mà qua đó những cộng đồng ven biển được tăng quyền lực về chính trị và kinh tế để họ có thể đòi và dành được quyền kiểm soát quản lý và tiếp cận một cách hợp pháp đối với nguồn tài nguyên ven biển của họ

Câu 3: Nguyên tắc của quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng

1/ Tăng quyền lực cho cộng đồng

Sự tăng quyền lực là sự phát triển của sức mạnh thực hiện việc kiểm soát quản lý nguồn tài nguyên và thể chế để nâng cao thu nhập và bả đảm việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên mà các cộng động này phụ thuộc Việc này được thực hiện cùng với những cơ quan chính thức của chính phủ

Bằng việc tăng cường sự kiểm soát và tiếp cận của cộng đồng đối với tài nguyên ven biển sẽ tạo ra cơ hội tốt hơn cho tích lũy lợi ích kinh tế địa phương

Sự tăng quyền lực cũng có nghĩa là xây dựng nguồn nhân lực và khả năng của cộng đồng để quản lý có hiệu quả nguồn tài nguyên của họ theo cách bền vững 2/ Bảo đảm sự công bằng cho cộng đồng

Nguyên tắc công bằng gắn liền với nguyên tắc tăng quyền lực Sự công bằng có nghĩa là có sự bình đẳng giữa mọi người và mọi tầng lớp đối với những cơ hội Tính công bằng chỉ có thể đạt được khi những người đánh cá quy mô nhỏ cũng có quyền tiếp cận bình đẳng đối với những cơ hội tồn tại để phát triển, bảo vệ và quản

lý nguồn tài nguyên ven biển

Quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng cũng đảm bảo tính công bằng giữa thế hệ hiện tại và tương lai bằng việc tạo ra những cơ chế có thể đảm bảo cho việc bảo vệ và bảo tồn tài nguyên ven biển để sử dụng trong tương lai

3/ Quản lý bền vững tài nguyên môi trường

Sự phát triển bền vững có nghĩa là phải cân nhắc, nghiên cứu trạng thái và bản chất của môi trường tự nhiên trong khi theo đuổi sự phát triển kinh tế mà không làm tổn hại đến phúc lợi của thế hệ tương lai Nguyên tắc này thừa nhận rằng mọi người đều là người bảo vệ bình dị của trái đất này

4/ Tôn trọng những tri thức truyền thống/ bản địa

Thừa nhận giá trị của tri thức và hiểu biết bản địa Nó khuyến khích sự chấp nhận

và sử dụng những tri thức truyền thống/ bản địa trong những quá trình và hoạt động khác nhau của mình

5/ Cân bằng giới

Thừa nhận vai trò độc đáo và sự đóng góp của nam và nữ trong lĩnh vực sản xuất

và tái sản xuất Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng thức đẩy cơ hội bình đẳng của cả 2 giới trong sự tham gia có ý nghĩa vào việc quản lý tà nguyên

Câu 4: Các thành tố của quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng

1/ Cải thiện quyền hưởng dụng các nguồn tài nguyên

Trang 3

Cải thiện quyền hưởng dụng tà nguyên có nghĩa là đạt được/ bảo đảm tiếp cận và kiểm soát, quản lý đối với các nguồn tài nguyên Điều đó còn được gọi là việc làm sáng tỏ quyền sử dụng hay sỡ hữu cộng đồng Về mặt hành động thì nó có ý nghĩa

là thể chế hóa việc tiếp cận và kiểm soát quốc gia hay địa phương Điều này cũng

có thể đạt được thông qua việc tổ chức cộng đồng có hiệu quả và việc ủng hộ chính sách

2/ Xây dựng nhân lực

Xây dựng nhân lực có nghĩa là tăng quyền lực cho cộng đồng thông qua giáo dục, đào tạo, và xây dựng tổ chức Giáo dục bảo tồn hay giáo dục môi trường là phần quyết định của xây dựng nguồn nhân lực Nó giúp cho việc tạo dựng sự hiểu biết chung về những khía cạnh phức hợp và có liên quan với nhau của việc quản lý tài nguyên ven biển bằng cách nhấn mạnh những vấn đề địa phương, giáo dụng môi trường có thể tạo dựng được nhận thức và kỹ năng góp phần vào năng lực của các

cá nhân và cộng đồng nhằm ảnh hưởng đến những thay đổi

Những người đúng đầu cộng đồng tạo dựng lòng tin của họ thông qua việc thu thập những tri thức và kỹ năng Nó bao gồm việc xây dựng và đẩy mạnh khả năng

tổ chức của nhân dân Tất cả những nổ lực trên đều nhằm đạt được sự độc lập và dựa vào chính mình của các tổ chức dựa vào cộng đồng cũng như toàn bộ cộng đồng

3/ Bảo vệ môi trường

BVMT tập trung vào việc phục hồi, cải thiện và bảo vệ các sinh cảnh ven biển BVMT có liên quan chặt chẽ với những quy định và sự thực thi nghiêm ngặt luật môi trường nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của một số hoạt động dựa vào tài nguyên ven biển

4/ Phát triển sinh kế bền vững

Phát triển sinh kế bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn về sinh kế và lương thực cho ngư dân Sinh kế là điểm chủ chốt trong mối tương tác giữa ngư dân và tài nguyên ven biển Kiểu tương tác này xác định việc sử dụng tài nguyên có bền vững hay không

Phát triển sinh kế bền vững có liên quan đến việc giới thiệu các sinh kế thay thế dựa vào đất liền hay biển, thức đẩy những sinh kế hiện hữu, thay đổi cải thiện chúng và chiến dịch chống những phương pháp mang tính hủy diệt Thức đẩy an toàn lương thực cho hộ gia đình và làng xã là một khía cạnh quan trọng của thành

tố này

Câu 5: Các bước trong quy trình quản lý tài nguyên ven biển dựa vào cộng đồng Quy trình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng gồm 4 giai đoạn chính: lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; quan trắc và đánh giá

1/ Lập kê hoạch: bao gồm đánh giá sơ bộ hay tiền lập dự án; lập kế hoạch thích hợp

Trang 4

2/ Thực hiện dự án

Thực hiện dự án là quá trình triển khai các kế hoạch đã lập ra trong các hội thảo trước đó dựa trên sự đóng góp của các bên thỏa thuận, bao gồm các hoạt động phối hợp của nhiều bên nhằm đảm bảo sự tham gia của các lực lượng vào quá trình triển khai mô hình

3/ Giám sát: Là một quá trình thu thập thông tin liên tục về tổ chức và hoạt động quản lý của tổ chức

4/ Đánh giá: Là một quá trình thường được tổ chức để đo đếm sự thành công hay thất bại của một tổ chức có đạt được mục tiêu và mục đích của tổ chức và tìm ra những lý do tại sao

Câu 6: Những yếu tố để thực hiện quy trình quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng Câu 7: Phân biệt PRA, RRA

Chỉ tiêu RRA_ Phương pháp đánh giá

nhanh nông thôn

PRA_ Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân Mốc Đầu thập niên 1970 – 1980 Thập kỷ 80 – 90

Thời gian 2 – 4 tuần, không gian rộng,

thời gian ngắn

2 – 4 tuần, không gian hẹp, thời gian ngắn

Người sử

dụng

Các cán bộ dự án, cơ quan chuyên ngành hoặc đa ngành

Người dân với sự hỗ trợ của cán bộ

dự án

Ý nghĩa

và mục

tiêu

Giai đoạn thu thập nhanh các

số liệu ban đầu, tìm hiểu những ý tưởng và các vấn đề của địa phương, đinh lượng

Xây dựng dự án, lập kế hoạch có dân tham gia, dựa vào những khả năng của người dân địa phưng để giúp họ triển khai dự án, định tính Vai trò

của người

dân

Ngừi dân bị động Cộng đồng tham gia một cách chủ

động vào một quá trình lập kế hoạch thực hiện, đánh giá và giám sát

Vai trò

của bộ

Vai trò chủ động thực hiện, dùng câu hỏi định hướng

Vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, dùng câu hỏi bán định hướng, mở

Câu 8: Công cụ kỹ thuật sử dụng trong PRA

1/ Vẽ sơ đồ thôn

Mục đích: Đánh giá, phân tích tình hình chung của thôn; làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thôn, bản

Các bước thực hiện

Thành lập nhóm cả nam và nữ ( ít nhất từ 5 – 7 người )

Mô tả mục đích, phạm vi bản đồ

Chọn người cung cấp thôn tin phù hợp

Trang 5

Lập bảng liệt kê các thông tin cần đưa vào

Chọn một địa điểm cao, dễ quan sát toàn thôn bản, đi lại thuận tiện để có nhiều người cùng tham gia

Người dân thảo luận và vẽ sơ đồ thôn bản lên mặt đất Vật liệu sử dụng có thể là phấn màu, cành cây, lá cây … để thực hiện các đặc điểm địa hình, sử dụng đất, giao thông … trên sơ đồ thôn Trong quá trình vẽ sơ đồ, cán bộ PRA hỗ trợ, thúc đẩy người dân thảo luận bằng cách đặt ra các câu hỏi phù hợp

Sau khi hoàn thành chép lại sơ đồ đã phác họa trên mặt đất vào giấy khổ lớn

Sơ đồ thôn bản cần có các thông tin sau: Giao thông chính; sông suối; ruộng; nương; rừng; bãi chăn thải … của bản

2/ Sơ đồ mặt cắt

Mục đích: Việc thực hiện các tuyến đi lát cắt sẽ giúp xây dựng bản đồ mặt cắt – là

1 bản vẽ cắt ngang xuyên qua một vùng hay một khu đất nhằm cung cấp hình ảnh

cụ thể về những đặc điểm quan trọng của địa hình đất đai = > làm cơ sở để lập kế hoạch phát triển thôn bản

Các bước thực hiện

Thành lập nhóm nông dân cả nam và nữ ít nhất từ 5 – 7 người

Thảo luận trên sa bàn hoặc trên bản đồ, sơ đồ để xác định các hướng đi lát cắt, chuẩn bị các dụng cụ như địa bàn, sơ đồ, bản đồ, các dụng cụ quan sát, đo đếm, giấy bút Cán bộ PRA giải thích thật rõ mục đích đi lát cắt, yêu cầu nông dân dẫn đường và sẵn sàng thảo luận

Tiến hành đi lắt cắt từ vùng thấp đến vùng cao, đến mỗi vùng đặc trưng cho cả khu vực dừng lại thảo luận Cán bộ PRA phác họa nhanh địa hình và đặc điểm của vùng đó tạo điều kiện cho nông dân thảo luận hoặc tiến hành phỏng vấn

Vẽ sơ đồ mặt cắt lên giấy

3/ Lịch thời vụ

Mục đích: Lịch thời vụ giúp cung cấp khối lượng lớn và đa dạng của thông tin trong khung thời gian chung Có thể hình dung đó là một chuổi các biểu đồ khác nhau được thể hiện trên một tờ giấy Nó giúp xác định các chu kỳ của các hoạt động xảy ra trong đời sống cộng đồng, những thay đổi về môi trường, các khó khăn hay những cơ hội có tác động đến cuộc sống của người dân trong chu kỳ của một năm bình thường

Các bước thực hiện

Có nhiều cách để tổ chức các dữ liệu Có thể dùng bảng đen, tờ giấy khổ lớn, hay

có thể vẽ trên mặt đất Các số liệu được trình bày dưới dạng biểu đồ, phần trên đỉnh và cuối mỗi tờ giấy có chia tỷ lệ theo các tháng trong năm nối dài ranh giới của các tháng thành những cột để dễ dàng đối chiếu khi sắp xếp các dữ liệu theo thời gian

Trang 6

4/ Lịch sử thôn bản

Mục đích: Giúp dân ghi nhớ lại những dấu mốc lịch sử về sự phát triển của cộng, thông qua đó có thể nhìn nhận thấy sự phát triển một cách đúng đắn và khích lệ tình đoán kết, hỗ trợ nhau

Các bước thực hiện

Lựa chọn nhóm thông tín viên thích hợp 5 -7 người

Chọn một địa điểm thích hợp để nhiều người có thể cùng tham gia, thảo luận một cách thoải mái, tự nhiên

Cán bộ PRA hướng dẫn để người dân tự thảo luận các mốc thời gian và sự kiện lịch sử của thôn bản Những thông tin này được viết lên giấy A0 hay trên nền của mọi người tham gia bổ sung

Ghi chép lại các thông tin vào giấy A4

5/ Cây vấn đề

Mục đích: Cây vấn đề được thực hiện để tạo ra một biểu thị trực quan về các vấn

đề trong cộng đồng liên quan với nhau như thế nào và không có vấn đề nào là hoàn toàn tách biệt hoặc độc lập Đây có thể là một công cụ hữu hiệu cho xây dựng nhận thức, đặc biệt là các vấn đề nổi cộm trong cộng đồng

Cây vấn đề thể hiện các thông tin sau: Vấn đề khó khăn người dân gặp phải; nguyên nhân gây nên vấn đề khó khăn đó; hậu quả mà cộng đồng phải gánh phải Cách thực hiện

Viết ra nguyên nhân chính lên tấm thẻ màu và định ở giữa tấm bảng

Hởi người dân nguyên nhân nào gây ra vấn đề này Yêu cầu nông dân viết ra giấy, một nguyên nhân viết trên một tấm thẻ màu Sau đó tập hợp các nguyên nhân tương tự lên thẻ

Đính các tấm thẻ ghi nguyên nhân phía dưới tấm thẻ ghi vấn đề chính Cùng người dân sắp xếp với nhau bằng các mũi tên hợp lý

Hỏi tiếp người dân, vấn đề chính gây nên những hậu quả, ảnh hưởng gì và ghi một hậu quả lên một tấm thẻ

Đính các tấm thẻ hậu quả một cách hợp lý trên cây vấn đề, điều này thực hiện cùng người dân

6/ Sơ đồ Venn

Mục đích: Tầm quan trọng khác nhau và ảnh hưởng của các tổ chức địa phương đối với các hoạt động thôn bản; Thông qua đó, phát hiện những thay đổi cần thiết trong hoạt động của các tổ chức để đóng góp hiệu quả hơn cho sự phát triển của địa phương, đặc biệt là yêu cầu của người dân đối với các hoạt động của các tổ chức để taoh cơ hội hỗ trợ, giúp đơc họ phát triển

Các bước thực hiện

Trang 7

Lựa chọn nhóm thông tin viên thích hợp khoảng 5 – 7 người.

Cán bộ PRA hướng dẫn giúp nhóm liệt kê các tổ chức mà người dân quan tâm, xác định chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, đánh giá tầm quan trọng và sự ảnh hưởng của các tổ chức đối với thôn bản

Đề nghị nông dân dùng kéo cắt giấy màu khác nhau, dùng phương pháp so sánh để xác định và ghi tên các tổ chức vào các card màu, tổ chức nào càng quan trọng được dán càng gần khu vực trung tâm Cán bộ hỗ trợ PRA cần thường xuyên đặt câu hỏi “ tại sao ?”

Tiến hành ghi chép lại sơ đồ trên giấy A4

7/ Làm việc theo nhóm

Mục đích: Đây là một phương pháp thu thập thông tin, đồng thời giúp cộng đồng cùng tìm hiểu vấn đề, trao đổi bàn giải pháp cộng đồng cho các vấn đề chung của cộng đồng; Tăng cường cơ hội cho người dân được tham gia trao đổi các vấn đề quan tâm chung của cộng đồng

Chuẩn bị

Chuẩn bị các thông tin kiểm chứng, tìm hiểu sâu, các nội dung chính, các ý cần hỏi trong từng nội dung

Chọn và mời đối tượng: Nhóm tập trung 7 – 10 người và nhóm có đặc điểm giống nhau

Chuẩn bị địa điểm và thời gian

Các bước tiến hành

Sắp xếp mọi người ngồi vòng tròn

Nhóm điều hành thảo luận có hai người, một người điều hành chính, một người hỗ trợ và ghi chép

Tiến hành thảo luận

Lưu ý: Cần khuyến khích mọi người cùng tham gia thảo luận, trao đổi và trình bày quan điểm của mình, tránh hiện tượng im lặng, hoặc áp đảo của một số thành viên; hiện tượng áp đảo

8/ Phỏng vấn bán cấu trúc: hình thức phỏng vấn có hướng dẫn với chỉ một vài câu hỏi được xác định trước

Mục đích: Phỏng vấn bán cấu trúc để thu thập thông tin mang tính đại diện, thông tin chuyên sâu về một lĩnh vực nào đó, hoặc kiến trúc, sự hiểu biết về một nhóm người hay cộng đồng SSI cũng sử dụng đi kèm theo các kỹ thuật khác của PRA như qua việc sử dụng các phương pháp xếp hạng, qua việc quan sát các sự vật xung quanh, tìm hiểu hoàn cảnh sinh sống của nông dân,…

Các dạng phỏng vấn bán cấu trúc

Trang 8

Phỏng vấn cá nhân: Những nông dân được chọn phỏng vấn cá nhân có thể là thành viên Hội Nông dân, nông dân tiên tiến, nông dân nghèo, phụ nữ Trong các cuộc phỏng vấn cá nhân, cần lưu ý chỉ hỏi người nông dân về kiến thức và hành vi của

họ, chứ không hỏi họ về kiến thức và hành vi của người khác

Phỏng vấn người cung cấp thông tin chủ yếu: Những người nào có kiến thức đặc biệt về kiến thức và hành vi của người khác

Phỏng vấn nhóm: Phỏng vấn nhóm để thu thập thông tin ở mức độ cộng đồng, nó tạo điều kiện để tiếp xúc một lượng kiến thức rộng hơn, và cung cấp cơ hội tức thời để kiểm tra chéo thông tin thu thập được từ những người trong nhóm

Các cuộc phỏng vấn được thực hiện riêng lẽ, những người được phỏng vấn có thể chọn một cách ngẫu nhiên, hay chọn những đối tượng nông dân có khả năng cung cấp những thông tin cần thiết

Phỏng vấn ngẫu nhiên những người qua đường: cũng có thể khám phá những thông tin hữu ích và những quan điểm không ngờ

9/ Phương pháp phân tích SWOT

Là một công cụ thu thập một số nhận xét và dự báo hữu ích cho việc hoạch định từ các tham dự viên của nhóm

Giúp xác định những thuận lợi và bất lợi bằng cách phân tích những ảnh hưởng bên trong và những ảnh hưởng bên ngoài mà nó gây tác động đến tiến trình phát triển

Thường được hướng dẫn thực hiện bởi một chuyên gia nhằm giúp thay đổi chương trình hoạt động của tổ chức hay dự án phát triển cộng đồng với sự tham gia của các thành viên của tổ chức hoặc các thành viên của cộng đồng

Các yếu tố bên trong:

Mạnh: Các điều kiện, phẩm chất, nguồn tài nguyên thức đẩy tăng trưởng sản xuất

và do đó góp phần vào sự phát triển tốt hơn

Yếu: Ngược lại các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích hợp làm cản trở sự phát triển = > Hai thành phần trên biểu thị cho điều kiện tại chỗ và hiện thời Các yếu tố bên ngoài:

Cơ hội: Những phương hướng cần được thực hiện nhằm tối ưu hóa các điều kiện phát triển, các biện pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu đề ra

Rủi ro: Ngược lại với triển vọng, những yếu tó có thể tạo ra những kết quả xấu, không mong đợi, làm hạn chế hoặc triệt tiêu sự phát triển = > Hai thành phần này

có thể hoặc không xảy ra trong hiện tại, chỉ là những dự đoán

Kết quả phân tích của ma trận SWOT có thể được sử dụng cho việc xây dựng kế hoạch, chiến lượng phát triển, đánh giá giai đoạn đầu và cuối của dự án

10/ Phân tích các bên liên quan

Trang 9

Mục đích: Xác định các đối tác tiềm năng trong một dự án cụ thể; Phát hiện cách tiếp cận có khả năng liên quan đến một người hay nhóm cụ thể có thể hỗ trợ hay

có khả năng phá hoại một công việc cụ thể: có cách nhìn nhận thấu đáo về các mối liên hệ và biến động của các cá nhân và các nhóm cùng với mối quan tâm đến một

dự án cụ thể

Các bước thực hiện

Xác định nguồn tài nguyên, vấn đề môi trường hay hoạt động cần phân tích

Xác định và liệt kê người có liên quan

Chuẩn bị một bảng ma trận và ma trận phân tích những người có liên quan: ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực

Sau khi các thành viên tham gia đã điền đầy đủ thông tin vào các bảng và ma trận, thảo luận về những thông tin thu thập được

Xây dựng các chiến lược hoặc cách thức hành động để xác định các mối quan tâm khác nhau của người có liên quan, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng tiêu cực 11/ Phân tích vai trò của giới

Mục đích: Rất hữu ích để tìm hiểu vai trò của giới trong cộng đồng để có thêm nhiều chương trình/ dự án đáp ứng giới được phát triển và triển khai thực hiện Cách thức thực hiện:

Chia những người tham gia vào các nhóm có cả nam lẫn nữ

Cung cấp giấy và bút mực cho mỗi nhóm

Yêu cầu thảo luận các vấn đề ảnh hưởng đến họ, vai trò của nam/ nữ giới trong vấn

đề này và các giải pháp cho vấn đề đó

Yêu cầu mỗi nhóm trình bày kết quả để mọi người thảo luận

Tổng hợp các ý chính và để các nhóm sắp xếp ưu tiên các giải pháp đối với vấn đề

cụ thể Từ đó phát triển chương trình hành động khả thi cho mỗi nhóm từ 2 giải pháp đã được xếp hạng ưu tiên

Lưu ý: Qúa trình có thể rút gọn nếu các vấn đề đã được xác định trước

Ngày đăng: 06/11/2019, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w