Chương I – Một số vấn đề lý luận về QLNN về TNMT 1. Khái niệm, nội dung về QLNN về TNMT - Quản lý MT là sự tác động liên tục , có tổ chức và hướng đích của chủ thể QLMT lên cá nhân or cộng đồng ng tiến hành các hđ p.triển trong hệ thống MT và khách thể QL MT, sử dụng 1 cách tốt nhất mọi tiềm năng, cơ hội nhằm đạt được mục tiêu QLMT đã đề ra phù hợp với pl và thông lệ hiện hành. - QLNN về MT là xác định rõ chủ thể là NN, = nhiệm vụ và q.hạn của mình đưa ra các bp, cs KT- XH thích hợp nhằm BVMT sống và PTBV KT- XH quốc gia. - Mọi quốc gia trên thế giới đều phải thực hiện QLNN về MT: + TNTN là yếu tố của MT, nhiều TNTN rất khan hiếm nhưng việc sử dụng chúng lại lãng phí và dễ xảy ra tranh chấp=> NN đứng ra q.lý các hđộng liên quan TNTN. + 1 số dạng MT k nằm trong phạm vi của quốc gia mà phải có sự thống nhất hành động trong p.vi khu vực và toàn cầu => NN là ng đại diện để tổ chức phối hợp. + Sự tồn tại của ngoại ứng và hàng hóa không phản ánh đúng giá trị vì thế các doanh nghiệp có thể sản xuất quá nhiều or quá ít gây tác động xấu đến TNMT=> NN phải điều chỉnh q.lí ngoại ứng or phải đảm nhiệm sản xuất,cung ứng hàng hóa. + NN là chủ sở hữu TNTN &MT, k thể giao quyền q.lý cho bất kì đối tượng nào #. * Chức năng của QLNN về MT: - Hoạch định chính sách và chiến lược BVMT ( quan trọng nhất); - Tổ chức hình thành các phần tử cấu thành hệ thống MT để định hướng cho các mục tiêu đã đề ra; - Điều khiển, phối hợp hđộng giữa các nhóm các phần tử trong hệ thống MT; - Điều chỉnh các sai sót nảy sinh trong quá trình hđ phát triển, tận dụng cơ hội để thúc đẩy, đảm bảo cho hệ thống MT hđ bt. * Mục tiêu, nhiệm vụ của QLNN về MT - Mục tiêu: Khắc phục rủi ro, ô nhiễm MT; tổ chức k.thác và sd tối ưu TNTN của quốc gia và mt; hoàn thiện cơ quan NN ngày càng chuyên môn, chính quy hơn. - Nhiệm vụ: Chỉ đạo, tổ chức BV MT phục vụ cho PTBV; chỉ đạo tổ chức toàn dân BVMT; phối hợp hành động quốc tế trong l.vực BVMT;phân phối nguồn lợi chung.
Trang 1Chương I – Một số vấn đề lý luận về QLNN về TNMT
1 Khái niệm, nội dung về QLNN về TNMT
- Quản lý MT là sự tác động liên tục , có tổ chức và hướng đích của chủ thể QLMT lên cá nhân or cộng đồng ng tiến hành các hđ p.triển trong hệ thống MT và khách thể QL MT, sử dụng 1 cách tốt nhất mọi tiềm năng, cơ hội nhằm đạt được mục tiêu QLMT đã đề ra phù hợp với pl và thông lệ hiện hành
- QLNN về MT là xác định rõ chủ thể là NN, = nhiệm vụ và q.hạn của mình đưa ra các bp, cs KT- XH thích hợp nhằm BVMT sống và PTBV KT- XH quốc gia
- Mọi quốc gia trên thế giới đều phải thực hiện QLNN về MT:
+ TNTN là yếu tố của MT, nhiều TNTN rất khan hiếm nhưng việc sử dụng chúng lại lãng phí và dễ xảy ra tranh chấp=> NN đứng ra q.lý các hđộng liên quan TNTN + 1 số dạng MT k nằm trong phạm vi của quốc gia mà phải có sự thống nhất hành động trong p.vi khu vực và toàn cầu => NN là ng đại diện để tổ chức phối hợp + Sự tồn tại của ngoại ứng và hàng hóa không phản ánh đúng giá trị vì thế các doanh nghiệp có thể sản xuất quá nhiều or quá ít gây tác động xấu đến TNMT=>
NN phải điều chỉnh q.lí ngoại ứng or phải đảm nhiệm sản xuất,cung ứng hàng hóa + NN là chủ sở hữu TNTN &MT, k thể giao quyền q.lý cho bất kì đối tượng nào #
* Chức năng của QLNN về MT: - Hoạch định chính sách và chiến lược BVMT
( quan trọng nhất); - Tổ chức hình thành các phần tử cấu thành hệ thống MT để định hướng cho các mục tiêu đã đề ra; - Điều khiển, phối hợp hđộng giữa các nhóm các phần tử trong hệ thống MT; - Điều chỉnh các sai sót nảy sinh trong quá trình hđ phát triển, tận dụng cơ hội để thúc đẩy, đảm bảo cho hệ thống MT hđ bt
* Mục tiêu, nhiệm vụ của QLNN về MT
- Mục tiêu: Khắc phục rủi ro, ô nhiễm MT; tổ chức k.thác và sd tối ưu TNTN của quốc gia và mt; hoàn thiện cơ quan NN ngày càng chuyên môn, chính quy hơn
- Nhiệm vụ: Chỉ đạo, tổ chức BV MT phục vụ cho PTBV; chỉ đạo tổ chức toàn dân BVMT; phối hợp hành động quốc tế trong l.vực BVMT;phân phối nguồn lợi
chung
* Nội dung:
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pl về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn MT Việc ban hành các tc về MT là rất khó => tổ chức t.hiện: đưa vào c.sống
= việc tuyên truyền, kênh thông tin đại chúng, kênh từ địa phương
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chiến lược về BVMT; - Xây dựng và bảo vệ các công trình BVMT; - Tổ chức quản lý hệ thống quan trắc
Quan trắc : tiêu chuẩn mt,chế độ mưa gió, không khí… Trên đất nước ta hệ thống
Trang 2này còn rất mỏng cỉ được thực hiện chủ yếu = hình thức dự đoán, mô phỏng
- Tổ chức thẩm định báo cáo DTM: NN sẽ đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá khả năng tác động tích cực – tiêu cực của 1 dự án-> trách nhiệm thuộc về NN
- Cấp thu hồi giấy phép chứng nhận MT; - Giám sát, thanh tra, ktra chất lượng MT
- Đ.tạo cán bộ kh.học và qlý MT, gdục, tuyên truyền phổ biến kthức pl về BVMT
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ KH-KT trong BVMT
- Quan hệ quốc tế trong BVMT: học hỏi kinh nghiệm, kế thừa và hợp tác
Trong lĩnh vực MT: Tính chuyển giao với các khu vực không rõ ràng nên phải liên kết để bảo vệ đa dạng sinh học & tuân thủ luật quốc tế
* Các nguyên tắc quản lý:
- Đảm bảo tính hệ thống: hđ có nguyên tắc, có sự phân bậc rõ ràng từ cao xuống thấp các n.vụ, phối hợp với nhau trong hệ thống, phân cấp trách nhiệm của từng cấp bậc,hệ thống vb, chiến lược, bp; - Đảm bảo tập trung, dân chủ: Tập trung: thông qua kế hoạch hóa các hđ phát triển, ban hành và thực thi hệ thống plvề MT Dân chủ: xđịnh rõ trách nhiệm, q.hạn của các cấp q.lý, việc áp dụng rộng rãi kiểm toán, HTMT ; - Kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ: cùng 1 th.phần MT
có thể chịu sự quản lý cùng nhau => kết hợp chặt chẽ sẽ đảm bảo hiệu lực h.quả
QL TNMT; - Kết hợp hài hòa các lợi ích: trên cơ sở khách quan; k.hợp chặt chẽ giữa QL TNMT và QL KT- XH; - Đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả
Thực hiện thông qua việc hoạch định chính sách và chiến lược BVMT phù hợp với việc giảm tiêu hao năng lượng = việc áp dụng KH- CN , sử dụng vật liệu thay thế tiết kiệm lao động, coi trọng đầu tư đồng bộ có hệ thống cho QLNN về MT
Chương II – Các công cụ QLNN về MT.
1, Khái niệm: là các phương thức, bp, hành động nhằm t.hiện công tác QLMT của
NN NN cần n.cứu hoàn thiện các CCQLMT theo hướng tinh vi, hiệu lực hơn
2, Phân loại:
- Dựa vào chức năng:- CC điều chỉnh vĩ mô;- CC kĩ thuật; - CC hỗ trợ
- Dựa vào bản chất: -CC cs và pl; - CC k.tế; - CC kĩ thuật; -CC gd & truyền thông
Trang 3I- CC Kinh tế:
1 Khái niệm: là phương tiện c.sách có tác dụng làm thay đổi chi phí và lợi ích của những hđ KT thường xuyên tác động tới MT,nhằm mđích tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra sự hủy hoại MT
2 Vai trò: là 1 trong nhũng CC quan trọng trong QLTNMT Giúp điều chỉnh hành
vi MT 1cách tự động Khuyến khích hành vi BVMT Gia tăng nguồn thu nhập phục
vụ lại cho QLTNMT và ngân sách NN Duy trì và chuyển giao nguồn lực do định giá các TNMT Thay đổi hành vi lên MT của các đt gây ô nhiễm cũng như hưởng thụ MTtrong lành Tạo niềm tin cho khách hàng trong nước về MT Khuyến khích
sự ph.triển công nghệ và tri thức chuyên sâu về kiểm soát , hạn chế ô nhiễm
3 Ưu điểm:Khuyến khích sdụng các bp chi phí hquả để đạt được mtiêu QLTNMT Cung cấp cho chính phủ một nguồn thu nhập để hỗ trợ cho QLTNMT Khuyến khích nhiều hơn cho việc đổi mới Khả năng tiếp cận và xử lý t.tin tốt hơn Khích thích sự phát triển công nghệ và tính linh hoạt trong QLTNMT Tăng hiệu quả sử dụng nguồn TN&MT Hành động nhanh chóng và hiệu quả hơn
4 Nhược điểm: Các kích thích về KT,nhìn chung trong mọi trường hợp k tạo ra được các k.quả lớn và k phải trong bất kỳ trường hợp nào cơ quan của chính phủ
và người dân cũng ủng hộ pp kích thích KT Tác động của CCKT đối với chất lượng nguồn TNMT là k thể dự đoán được CCKT chỉ đóng vai trò bổ sung và góp phần cho việc hoàn thành m.tiêu của chính sách,sử dụng CCKT vẫn cần có các quy định,luật lệ cưỡng chế thi hành và một số hình thức tham gia #của chính phủ
5 Các CCKT cụ thể: - Thuế MT: là 1 trong những giải pháp KT với mục tiêu đặt ra
k phải là thu tiền mà dùng CC thuế để hạn chế hành vi gây ô nhiễm, sxuất ra các sphẩm thân thiện với MT, chú trọng k.thác TN một cách tiết kiệm & hiệu quả
- Nhãn sinh thái: là loại nhãn được cấp cho những s.phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định do 1 cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra
- Giấy phép MT: là giấy do cơ quan QLNN có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức,
cá nhân được quyền t.hiện 1 or 1 số hđ BVMT nào đó, đến thời điển hiện nay
- Ký quỹ hoàn trả :Ký quỹ MT là yêu cầu các doanh nghiệp trước khi đầu tư phải
đặt cọc tại ngân hàng một khoản tiền đủ lớn để đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và công tác BVMT
- Trợ cấp MT : là giúp đỡ các ngành CN, NN và các ngành # khắc phục ô nhiễm
MT khi tình trạng ô nhiễm MT quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh
Trang 4nghiệp k chịu đựng được đối với việc phải xử lý ô nhiễm MT.
- Phí BVMT :Thuế phát thải là 1 loại thuế đánh vào lượng chất thải thực tế, chủ thải gây ô nhiễm có thể phát thải tùy theo ý muốn nhưng lượng chất thải của họ sẽ được ghi nhận , đo lường và nộp thuế trên mỗi đơn vị phát thải ra MT
- Hệ thống đặt cọc hoàn trả : Là việc ký một khoản tiền cho các sphẩm có niềm năng gây ô nhiễm MT Nếu sphẩm được đưa trả về một số điểm thu hồi quy định hợp pháp sau khi sử dụng, tức là trách khỏi ô nhiễm tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả
- Thuế TN: Là loại thuế gián thu, thu từ các hđ k.thác tn do ng sử dụng tn đóng góp
7 Hiện trạng của việc áp dụng công cụ kinh tế ở VN
* Những thuận lợi : - MT cạnh tranh lành mạnh; - Tôn trọng quan điểm phát triển bền vững ; - Thái độ tích cực của ndân- người tiêu dùng - Hđ KT được điều chỉnh theo cơ chế thị trường; - Tương đối phù hợp với các khoản thuế và phí MT ;- Quản
lý MT đang được Đảng và NN quan tâm
* Những khó khăn: - Mới xuất hiện ở VN trong những năm đổi mới trở lại đây
- Khi áp dụng CCKT vào thực tiễn còn có nhiều thiếu sót, k đáp ứng được đòi hỏi
- Chưa có tính chiến lược dài hạn, kế hoạch gq cho từng gđoạn phát triển KT- XH
- Sự thiếu vắng thị trường; - Thiếu quyền sở hữu đối với tn; - Sự bất cập trong hệ thống kế toán quốc gia ; - Mức thu nhập còn thấp nên việc áp dụng thuế, phí…đối với hành vi gây ô nhiễm MT k cao, thậm chí không thỏa đáng
* Hiện trạng hoạt động của CCKT ở VN
Từ đầu năm 2012 đến nay, thông qua công tác nghiệp vụ, tổ chức các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, lực lượng Cảnh sát MT phát hiện 4.780 vụ VPPL về BVMT, so với cùng kỳ năm 2011 tăng 60%, chuyển cơ quan điều tra các cấp khởi
tố 94 vụ, 163 đối tượng, xử lý hành chính 3500 vụ, phạt 52,87 tỷ đồng Trong đó, C49 phát hiện 186 vụ, đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 157 vụ, số tiền
12 tỷ 405 triệu đồng; chuyển cơ quan điều tra khởi tố 3 vụ, 3 bị can
* Giải pháp để CCKT áp dụng rộng rãi và hiệu quả hơn ở VN: - NN cần quy định
rõ ràng các chính sách MTcũng như việc thực hiện đúng pháp luật MT triệt để chóng tham nhũng, trốn thuế, lậu thuế ; - Cần có cơ cấu thể chế và kỹ năng hành chính; - Yêu cầu phải đổi mới cơ cấu KT sao cho phù hợp với định hướng PTBV; - Tranh thủ giúp đỡ các tổ chức quốc tế để t.hiện các dự án lquan đến BV TNMT; -
NN cần có chính sách QL và BVMT 1 cách có hiệu quả; - Cần có cơ sở và khoa học để xác định mức độ gây ô nhiễm và ả.h của cơ sở sx gây nên để ừ đó làm căn
cứ đền bù hoặc nộp phạt, thuế ; - Tổ chức chặt chẽ vấn đề giá cả, quan hệ quốc tế
Trang 5nhằm tiêu thụ hàng hóa cho các doanh nghiệp; - NN phải định hướng n.cứu xd và phát triển các CCKT trong bảo vệ MT
II- CC CS&PL
1 Khái niệm: Đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm những quy định trực tiếp như luật quốc tế, luật quốc gia, Nghị định, Quyết định, Thông tư, chỉ thị…các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia về TN-MT
2 Thành phần: - Luật MT: Luật bảo vệ MT 1993,2005; - Chính sách MT: Quan điểm, luật pháp, thủ thuật; - Kế hoạch hóa MT: Xây dựng cơ chế chính sách pháp luật; - Tiêu chuẩn MT: Quy định nồng độ cho phép các thông số ô nhiễm
3 Vai trò: Đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô, được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới Đảm bảo sự bình đẳng giữa các cá nhân, tổ chức…Tạo khả năng quản lí chặt chẽ các loại chất thải độc hại và các TN quý hiếm thông qua các quy định pl mang tính chất cưỡng chế cao Khuyến khích sản xuất, tiêu dùng hàng hóa thân thiện với MT hơn Thúc đẩy cải cách đổi mới công nghệ Về mặt XH - góp phần nâng cao nhận thức của tổ chức, cá nhân đối với MT Về mặt MT - góp phần hạn chế sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm gâyô nhiễm của các tổ chức, cá nhân; khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm bớt các tác động tiêu cực đến môi trường Tăng nguồn vốn đầu tư cải tạo môi trường thông qua thuế MT
4 Ưu điểm: Đáp ứng các mục tiêu của pl và cs của quốc gia về quản lý TN-MT Đưa công tác quản lý TN-MT vào nề nếp quy củ Dễ dàng giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện bàng các văn bản pl Mọi thành viên trong xã hội thấy rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong công tác QL TN-MT Giúp các nhà chuyên môn
có thể dự đoán được nguồn TN-MT và chất lượng MT đang được duy trì phát triển
5 Nhược điểm: Thiếu tính mềm dẻo, linh hoạt, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo trong quản lý dẫn đến một số t.hợp quản lý thiếu tính hiệu quả Thiếu sự khuyến khích về tinh thần, đặc biệt là về vật chất đối với một số đề án QL TN-MT
ở cơ sở, thiếu khuyến khích đổi mới công nghệ để đạt được hiểu quả quản lý cao Chưa nắm bắt kịp thời các thông tin đầy đủ và cập nhật của các ngành công nghiệp
có công nghệ mới và hiện đại để đưa ra các tiêu chuẩn, quy định kịp thời cho hợp
lý Bộ máy tổ chức q.lý cồng kềnh và chi phí cho công tác quản lý tương đối lớn
6 Hiện trạng áp dụng:
- Từ 2005- 2013 được coi là giai đoạn thành công trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pl về BVMT gồm: luật đa dạng sh, luật thuế tài nguyên, luật sử
Trang 6dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả…
- Quá trình xd và ban hành các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật đã tạo nên 1 hệ thống pl về BVMT ngày càng toàn diện, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ công tác BVMT trên phạm vi cả nước
- Về cơ bản cho đến nay, hệ thống cs pl về BVMT tương đối đầy đủ và đồng bộ
- Hiện trạng thực thi: Chỉ đạo xdựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nh.vụ BVMT
Tổ chức vận động n.dân xd ndung BVMT Hướng dẫn việc đưa tiêu chí vì MT vào việc đánh giá thôn, làng, bản, ấp…và gđ vhóa, hòa giải các tranh chấp về MT
- Tuy nhiên trong 8 năm triển khai thực tế, 1 số vb hướng dẫn thi hành luật BVMT
2005 đã được bộc lộ bất cập,chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn, đòi hỏi phải sớm điều chỉnh, bổ sung kịp thời => Quốc hội đã lập kế hoạch xây dựng luật BVMT sửa đổi nhằm từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý về BVMT
- Đối vs các nhà máy CN sxuất đơn lẻ, các làng nghề tái chế chất thải, dệt nhuộm, các doanh nghiệp hđộng trong nhiều lvực hiện còn thiếu cbộ chuyên trách về MT
- Phần lớn các hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định về vệ sinh, MT nơi công cộng rất phổ biến nhưng k có biện pháp về chế tài xử lý
- Công tác tuyên truyền các vb.cs liên quan đến mt còn đơn điệu, k hấp dẫn thu hút ng dân cần quan tâm Chế tài xử lý các vi phạm còn thiếu và yếu
7 Giải pháp: - Thể chế hoá quan điểm, chủ trương phát triển của Đảng, bảo đảm hài hoà giữa phát triển kinh tế, bảo đảm công bằng xã hội và bảo vệ MT, nhằm PTBV đất nước; bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành
- Hệ thống pháp luật về bảo vệ MTphải được xây dựng trong mqh hài hoà với các quy định pl #, đặc biệt là đối với các quy định pl về tn
- Quy định cụ thể trách nhiệm, trong đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, phục hồi MT trong trường hợp gây ô nhiễm, làm thiệt hại tới MT Có các c.sách cụ thể nhằm khuyến khích áp dụng các bpháp phòng ngừa ô nhiễm và sử dụng CN sạch -Có các quy định để tăng cường năng lực, quyền hạn của cơ quan giám sát tác động môi trường, đặc biệt là chức năng giám sát việccấp,thu hồi giấy phép vận hành thiết bị công nghệ; hình thành các tổ chức đánh giá MT hoạt động độc lập
- Xdựng và ban hành đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về MT đbảo phù hợp với tình hình VN nhưng k gây rào cản hàng rào kỹ thuật khi VN đã tham gia WTO
- Phân định lại chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan QLNN về BVMT và TNTN, cũng như các cơ quan hữu quan, tránh sự chồng chéo Phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng giữa các cơ quan QLNN về bảo vệ MT ở TW với địa phương
Trang 7- Thể chế đầy đủ các cam kết của VN trong các điều ước quốc tế về MT mà VN là thành viên, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
III- CC kĩ thuật
1 Khái niệm: còn gọi là CC hành động Đây là CC thực hiện việc kiểm soát và giám sát của NN về chất lượng và thành phần MT, về sự hình thành và phân bố ô nhiễm trong MT, là CC thực hiện chính sách, thực thi pl, quy định làm cho các kế hoạch, chương trình dự án phát triển KT- XH mang tính bền vững Ngoài ra nó còn
hỗ trợ CCPL, CCKT CCKT đã được áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới( các nước p.triển) Về cơ bản, CCKT sử dụng các bpháp kĩ thuật vào quá trình sxuất, kinh doanh để làm giảm bớt các tác hại xấu ả.h đến MT và sk con ng
2 Vai trò: Giúp cho công tác quản lí NN một cách dễ dàng khách quan ; Nâng cao
ý thức cộng đồng ; Sử dụng công cụ kĩ thuật sẽ thúc đẩy nâng cao hiệu quả công cụ khác ; Giúp đáp ứng mục tiêu PTBV, phát triển KT- XH đi đôi với BVMT
3 Ưu điểm: CCKT có thể sử dụng thành công ở bất kỳ nền k.tế phát triển ở trình
độ như thế nào; CCKT là cơ sở phương tiện đưa ra các tchất, qui định BVMT trong vđề hạch toán, kế toán trong các dự án ; Đưa ra các bpháp nhanh chóng và hquả
4 Nhược điểm: Thiếu tính mền dẻo và trong 1 số trường hợp quản lý chưa phát huy được tính chủ động Các CCKT tồn tại nhiều hạn chế như : thực hiện không đúng bản chất thật của CC mà lợi dụng để kiếm lợi, hiểu sai bản chất, t.hiện cho
có Chi phí đầu tư cao Đòi hỏi con ng phải có trình độ chuyên môn I’ định
5 Thành phần: ĐTM; Kiểm toán và kế toán mt; ttra, ktra, giám sát mt; Quản lý tai biến mt; Nghiên cứu, triển khai KHCN; Thông tin dữ liệu tnmt; Quan trắc mt
6 Hiện trạng: Đối với xử lí chất thải :
VD Tại Tỉnh Cà Mau: Dùng công nghệ VIBIO biến rác thành phân vi sinh Đây là nhà máy xử lý rác thải shoạt xd đầu tiên tại tỉnh Cà Mau áp dụng mô hình công nghệ VIBIO Xử lý rác theo công nghệ hiện đại này sẽ góp phần làm sạch MT,khắc phục trình trạng chôn lấp rác gây lãng phí Tuy nhiên lượng rác thu gom trên địa tp
Cà Mau và 1 số huyện lân cận chỉ mới đáp ứng công suất 160 tấn/ngày Nhiều huyện trong tỉnh chưa có nhà máy xử lý rác thải shoạt, nên xử lý rác = h.thức chôn lấp rác, phun hóa chất khử mùi hôi thối, vừa lãng phí vừa gây ô nhiễm MT
Đối với ĐTM: * Một số bất cập cập lớn trong thực tiễn thực hiện ĐTM ở VN:
- Cho rằng, ngoài các tác động đến MT, ĐTM có thể phải giải quyết tất cả các tác động khác về xh,skhỏe con ng và về kt Như vậy là quá ôm đồm và bất khả thi
- Quá coi nhẹ ĐTM: ĐTM được coi là thủ tục hình thức, k cần thiết và muốn bãi
Trang 8bỏ, một số khác tỏ ra coi trọng nhưng chỉ là một cách hình thức trong lời nói hoặc trên giấy tờ cho hợp “mốt” thời đại mà thôi (nguyên nhân một phần là do chất lượng , hiệu quả hiện tại của ĐTM còn thấp, nhưng chủ yếu vẫn do chưa thực sự hiểu về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của ĐTM trong BVMT vì sự PTBV Công tác ĐTM ở Việt Nam hiện đang được làm theo kiểu “vuốt đuôi” ( Theo nghị định số 21/2008/NĐ – CP và nghị định số ĐTM sau khi địa điểm của dự án đã được xác định – như vậy là đã vô hiệu hóa hết tác dụng của ĐTM, mặt khác trái với thông lệ quốc tế và không phù hợp với tinh thần của Luật BVMT năm 2005
Đối với kiểm toán kế toán môi trường: Kể từ khi VN ban hành Luật MT lần đầu
vào năm 1993 và luật BVMT sửa đổi vào năm 2005 công tác QL & BVMT đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh những biến chuyển bước đầu, công tác QL & BVMT ở VN vẫn còn những tồn tại nhất định 1 số nét chính:
+ Công tác quản lý và bảo vệ môi trường mới chỉ dừng lại ở hình thức xử lý sự vụ + Công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường chủ yếu được thực hiện thông qua các báo cáo đánh giá tác động môi trường của doanh nghiệp Mà các báo cáo này hoặc
là không được lập hoặc chỉ là hình thức cho đủ thủ tục
+ Công tác tiền kiểm chưa nghiêm, ctác ktra giám sát chưa chặt chẽ thậm chí bị buông lỏng nên chủ yếu gquyết hậu quả, điển hình như vụ của Cty Vedan
+ Các chế tài luật pháp về MT chưa thực sự hquả, chủ yếu là xử phạt hành chính + Chưa có sự phối hợp chặt chẽ các Bộ ngành, đặc biệt là Bộ TN&MT cũng như
Bộ KH&CN, Bộ thương mại cho việc cấp chứng chỉ cho các sản phẩm sạch và khuyến khích người dân phải sử dụng sản phẩm hoặc nguyên liệu tái chế
7 Giải pháp: - Kí kết các vbản với các đoàn thể,tổ chức xã hội về Bảo vệ TN-MT
- Tăng cường vận động tài trợ quốc tế,huy động cộng đồng tổ chức chính trị xã hội tham gia công tác bảo vệ TNMT; - Tăng cường đầu tư huy động và sử dụng hợp lí hiệu quả vốn cho hoạt động bảo vệ MT.Tập trung làm rõ mục chi đảm bảo chi đúng mục đích hiệu quả nguồn chi cho hoạt động bảo vệ TN-MT
- Tăng cường thực thi pháp luật về bảo vệ TN-MT,chú trọng cong cụ QLTNMT như: đnhá giá tác động môi trường,thanh tra,kiểm tra,giám sát MT…
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống QLTNMT ở các cấp,ngành,địa phương,phân cấp và phân công trách nhiệm rõ ràng cụ thể; - Ban hành các cơ chế,chính sách,các giải pháp cần thiết để đẩy mạnh công tác QLTNMT.Huy động sức mạnh tổng hợp của cộng đồng tổ chức xã hội trong sự nghiệp bảo vệ TNMT và phát triển bền vững; - Tăng cường giám sát việc thi hành các luật lquan trong công tác BVTNMT
Trang 9IV- CC GD & TT
I - GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG.
1 Khái niệm: là một quá trình thông qua các hành động gd chính quy và k chính quy nhằm giúp cho con ng có được sự hiểu biết, kĩ năng và giá trị, tạo đk cho họ tham gia vào phát triển 1 XH bền vững về sinh thái
2 Vai trò: là một phương tiện k thể thiếu giúp mọi người hiểu biết về mt.Đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ th.gia một cách có trách nhiệm và hquả trong phòng ngừa, gquyết các vấn đề MT và qlý chất lượng MT.Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia vào các hoạt động QLTNMT
3 Ưu điểm: Nâng cao khả năng nhận thức của m.n về vđề BV TN&MT Giúp m.n
tự tìm ra được những bpháp, ý tưởng BVMT nhằm phát huy chất xám của bản thân
4 Nhược điểm: Chưa có đội ngũ giáo viên chuyên sâu về MT ở tất các cấp học Nội dung, pp giáo dục còn hạn chế, chưa gắn với thực tế Chưa nhận thức đầy đủ
về công tác GDMT, định hướng liên kết với nước ngoài về MT còn chậm Tốn nhiều time K thể tác động đến tất cả các đối tượng…
5 Các công cụ cụ thể của GDMT:
a, Giáo dục về MT: Xem MT là một đối tượng khoa học, người dạy truyền đạt cho người học các kiến thức của bộ môn khoa học về MT cũng như pp ng.cứu về MT C.cấp những hiểu biết về tác động của con người tới MT
- Bậc tiểu học: giúp các em h.thành thói quen, hành vi ứng xử thân thiện với MT
- Bậc trung học: giúp cho các em có những thái độ đúng đắn với MT xquanh
- Bậc đại học và sau đại học : Tiến hành như 1 môn học mới or chuyên đề mới đưa vào chương trình; Lồng ghép với các môn học khác; GDMT qua các hđ ngoại khóa
b, GD trong MT: Xem MT như một địa bàn, một phương tiện để giảng dạy, học tập, nc MT sẽ trở thành “phòng thí nghiệm thực tế” đa dạng, sinh động cho ng dạy
và học Đem lại hiệu quả về khả năng học tập, kiến thức, kĩ năng nc cho người học Thường áp dụng cho các nhà quản lí, cán bộ Áp dụng đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn về MT Những cán bộ quản lí các cấp là những người có vai trò quyết định đối với sự bền vững của XH vì vậy GDMT đối với bộ phận này rất quan trọng
Trang 10c, GD vì MT: Là hình thức GDMTcho cộng đồng Truyền đạt kiến thức về MT từ
đó giúp m.n hình thành thái độ ứng xử đúng đắn về MT Cung cấp kĩ năng phương pháp cho những hành động bảo vệ MT Thường được thực hiện thông qua các hoạt động xã hội, các tổ chức quần chúng, các đoàn thể chính trị - xã hội, để từng bước tiến tới xã hội hóa công tác bảo vệ MT Là quá trình đòi hỏi sự bền bỉ, thời gian và
sự kết hợp hài hòa giữa các giải pháp
II- TRUYỀN THÔNG MT
1 Khái niệm: là một quá trình tương tác xh 2 chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố MT then chốt, mqh phụ thuộc lẫn nhau của chúng
và cách tác động vào các v.đề có l.quan 1 cách thích hợp để giải quyết các v.đề MT
2 Vai trò: Có vai trò quan trọng trong lập chương trình hay xác định,ban hành, thực thi, kiểm soát 1 dự án, hoặc duy trì 1 sự điều khiển.Lắng nghe, làm rõ vấn đề,
sự tiếp thu, thái độ, thiện chí tham gia của m.n Truyền đi nhiều ttin giúp m.n biết,
dự báo các ả.h từ MT Liên tục cập nhật những hđ phá hoại MT, cách xử phạt nhằm thực tế hóa và răn đe, tạo cách nhìn sâu sắc cho người dân về MT hiện tại.Cập nhật mới nhất những ứ.d công nghệ MT, hướng dẫn cách sử dụng cụ thể
3 Ưu điểm: Nâng cao nhận thức của người dân về BVMT Xác định tiêu chí và hướng dẫn cách lựa chọn hành vi MT có tính bền vững Là 1 cách tiếp cận và truyền đạt tới người dân gần gũi hơn, thực tế hơn
4 Nhược điểm: Công tác truyền thông ở VN thật sự chưa được đánh giá cao, thực hiện chưa nghiêm túc, mang tính chất đối phó, chưa hiệu quả Kết quả phụ thuộc vào ý thức của người dân, trong khi nhận thức của dân ta còn thấp Khó khăn hơn ở các vùng sâu, vũng xa, dân tộc thiểu số Số lượng tham gia ít, mức độ chất lượng chưa cao Chỉ lo phát triển KT mà không chú ý tới chất lượng MT
5 Các công cụ cụ thể của truyền thông môi trường
a Công cụ truyền thông đơn giản: - Đây là CC cơ bản của truyền thông cho bất kì chương trình nào; - H.ả được sử dụng là những h.ả tiêu biểu thể hiện rõ nhất để đưa đến công chúng; - Kênh hình ảnh được sử dụng nhiều vì dễ đi vào đối tượng
b Các phương tiện thông tin đại chúng : - Đưa ra được nhiều thông điệp, nhận được sự phản hồi của cộng đồng; - Báo chí, truyền hình liên tục đưa tin cập nhật tác hại của ÔNMT => tạo cái nhìn tổng quát về MT hiện tại; - Ng dân theo dõi và hiểu, làm theo và duy trì hoạt động BVMT trong và sau khi công tác truyền thông diễn ra; -Truyền hình và radio hướng đến tầng lớp trung niên và người lớn tuổi
c Phương tiện công nghệ số: - Là ptiện hữu hiệu nhất với sự phát triển của mạng di