Câu 1: Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng. Lấy ví dụ minh họa. • Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng Bước 1 : Xác định các thách thức của cộng đồng : ô nhiễm nước, không khí, đất, cải tạo cơ sở hạ tầng, tái định cư...... Bước 2 : Chỉ định người triệu tập Cán bộ địa phương được lựa chọn, lãnh đạo cộng đồng có uy tín khác. Bước 3 : Xây dựng nhóm cộng đồng ( nhóm CBEM) Chính quyền Tổ chức phi chính phủ Doanh nghiệp Bước 4 : Xây dựng sự nhất trí Tổ chức các cuộc họp để xác định các thách thức và mục tiêu, xác định thông tin và các yếu tố cần thiết, đề ra hướng giải quyết có thể thực hiện được. Bước 5 : Đề ra các mục tiêu : môi trường, kinh tế, xã hội Bước 6 : Triển khai các giải pháp tích hợp Triển khai kế hoạch hành động Bước 7: Ký kết thỏa thuận Các đối tác cam kết về: hành động, nguồn lực, lịch trình, biện pháp thực hiện.
Trang 1Câu 1: Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng Lấy
ví dụ minh họa
• Các nội dung trong tiến trình QLTNMT dựa vào cộng đồng
Bước 1 : Xác định các thách thức của cộng đồng : ô nhiễm nước, khôngkhí, đất, cải tạo cơ sở hạ tầng, tái định cư
Bước 2 : Chỉ định người triệu tập
Cán bộ địa phương được lựa chọn, lãnh đạo cộng đồng có uy tín khác.Bước 3 : Xây dựng nhóm cộng đồng ( nhóm CBEM)
Bước 5 : Đề ra các mục tiêu : môi trường, kinh tế, xã hội
Bước 6 : Triển khai các giải pháp tích hợp
Triển khai kế hoạch hành động
Bước 7: Ký kết thỏa thuận
Các đối tác cam kết về: hành động, nguồn lực, lịch trình, biện phápthực hiện
Trang 2Ví dụ minh họa : Đề tài dựa vào cộng đồng để nâng cao hiệu quả một sốgiải pháp quản lý rừng ngập mặn ở xã Hưng Hòa, tp Vinh.
Bước 1 : Xác định các thách thức của cộng đồng
RNM đóng vai trò quan trọng đối với cuộc sống của hàng triệu ngườidân ven biển Việt Nam Đây là nơi nuôi dưỡng nhiều loại hải sản có giátrị kinh tế cao như tôm, cua, sò, ngao
RNM là một hệ sinh thái nhạy cảm trước tác động của thiên nhiêncũng như con người Những hoạt động sinh kế của cộng đồng địaphương nơi đây đã và đang làm cho RNM đang ngày càng bị suy giảmnghiêm trọng
Vì vậy, với tình trạng RNM bị tác động mạnh như hiện nay, dựa vàocộng đồng để quản lý RNM để hạn chế các tác động đó cũng như hạnchế các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tăng khả năng thích ứng củangười dân ven biển cũng như hệ sinh thái ở xã Hưng Hòa, tp Vinh trước
sự biến đổi bất thường của khí hậu
Bước 2 : Chỉ định người triệu tập
• Thôn trưởng
• Cán bộ chính quyền xã Hưng Hòa
• Ban quản lý rừng phòng hộ, quản lý đê 42 trong việc quản lý RNM
• Cán bộ phòng TNMT tp Vinh
Bước 3 :Xây dựng nhóm cộng đồng
1 Các cơ quan quản lý
• Cộng đồng những người ra quyết định: Phân cấp quản lý theochức năng hành chính bao gồm Chính Phủ, UBND tỉnh,UBND TP Vinh và UBND xã Hưng Hòa Chức năng theongành có Bộ NN&PTNT, sở NN&PTNT tỉnh, Chi cục Kiểmlâm và Hạt kiểm lâm thành phố Ngoài ra còn có Bộ TNMT,
Sở TNMT tỉnh, Chi cục BVMT, phòng TNMT thành phố
• Hội chữ thập đỏ
Trang 32 Cộng đồng địa phương ( các xóm có RNM, các hộ khai thác thủysản, nuôi trồng thủy sản, các hộ chăn nuôi gia súc, cư dân trongxóm )
3 Các doanh nghiệp: Các doanh nghiệp liên quan tới RNM ( doanhnghiệp chế biến hải sản, doanh nghiệp chế biến gỗ, kinh doanhhoạt động du lịch sinh thái…
2 Kinh tế
• Giúp người dân nâng cao thu nhập qua các mô hình quản lýRNM
• Cải thiện mức sống của người dân
• Tìm ra phương án sinh kế thay thế nhằm giảm áp lực lênRNM
3 Xã hội
• Điều tra được thực trạng quản lý RNM
• Thiết lập cơ chế quản lý chặt chẽ dựa vào cộng đồng để bảo
Trang 4Bước 6 : Triển khai các giải pháp tích hợp
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cộng đồng đểnâng cao ý thức, tiến tới mục tiêu thực hiện sự nghiệp bảo tồnthiên nhiên của địa phương bằng trách nhiệm của chính cộng đồng
để từng bước tiến tới mục tiêu phát triển bền vững
- Nêu cao vai trò và vị trí của cộng đồng trong các hoạt động kiểmsoát, quản lý, bảo vệ và giám sát các hoạt động của các cấp, nhằmđảm bảo bình đẳng trong các vấn đề hưởng lợi, khuyến khích cộngđồng tham gia vào các hoạt động quản lý, tạo điều kiện tăng thunhập, giải quyết công ăn việc làm cho người dân
- Tìm kiếm các phương thức sinh kế thay thế
Các sinh kế thay thế như giúp hội phụ nữ trồng nấm xuất khẩu, làmhàng mỹ nghệ xuất khẩu, làm nước mắm, du lịch cộng đồng (homestay) để khách du lịch nghỉ tại nhà dân, nuôi trong rừng ngập mặnv.v…nhằm giảm áp lực lên RNM
- Giải pháp về kiểm soát dân số: Giảm được áp lực dân số tại vùng
dự án kể cả việc tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học
- Xây dựng cơ chế chia sẻ một cách công bằng lợi ích có được từnguồn gen thiên nhiên (dựa trên mối liên quan đã phân tích tại sơ
kế để thu thập những thông tin cần thiết và những giả thuyết cho sự pháttriển nông thôn
Trang 5Phương pháp PRA bao gồm một loạt các công cụ để thu thập và phântích thông tin số liệu sơ cấp và số liệu thực địa) Những công cụ chínhbao gồm:
- Xem xét số liệu thứ cấp
- Quan sát trực tiếp
- Vẽ bản đồ : tài nguyên, bản đồ cơ sở hạ tầng, bản đồ xã hội, …
- Mặt cắt (transect)
- Sơ lược lịch sử ( các sự kiện quan trọng)
- Biểu đồ xu hướng ( biến động theo thời gian), biểu đồ mối quan hệnhân quả, biểu đồ lịch thời vụ
- Phỏng vấn bán cấu trúc, phân hạng giàu nghèo, sơ đồ ven (quan hệgiữa các tổ chức), biểu đồ múi ( bánh)
- Xếp hạng ưu tiên ( cho điểm trực tiếp, bỏ phiếu ), xếp hạng theocặp( đôi )
- Xếp hạng ma trận trực tiếp, đánh giá giải pháp…
* Vận dụng cho 1 nghiên cứu cụ thể:
- Xem xét số liệu thứ cấp
Thu thập các văn bản đã công bố: Công ước ĐDSH của Liên HiệpQuốc, luật, nghị định, quyết định được công bố liên quan đến quản lýtài nguyên Rừng ngập mặn tại Việt nam cũng như tại xã Hưng Hòa Cácbáo cáo hàng năm về kinh tế - xã hội, về Tài nguyên - môi trường và cácvăn bản liên quan của xã Hưng Hòa Các báo cáo của Ban quản lý rừngphòng hộ, Ban quản lý đê 42, các nghiên cứu đã được thực hiện về RNM
ở Hưng Hòa
- Số liệu thứ cấp ở thực địa thông qua việc nghiên cứu thực địa, sửdụng phương pháp khảo sát cộng đồng (PRA) nhằm thu thập các thôngtin định tính cũng như định lượng
* Phỏng vấn bán cấu trúc (phỏng vấn theo list định hướng các vấn đề sẽphỏng vấn từ trước còn một số nội dung, thông tin sẽ được bổ sung lúcphỏng vấn trực tiếp)
Những người cung cấp thông tin chính: người sống lâu năm tại địaphương, người có uy tín trong cộng đồng, người có kinh nghiệm, ngưdân
Trang 6Các bên liên quan đến RNM như :
- Chính quyền địa phương, Hạt kiểm lâm thành phố
- BQL đê 42
- Doanh nghiệp
- Các hộ dân liên quan đến RNM
Điểm điều tra được chọn ở 6 xóm, là những xóm có sinh kế của cộngđồng ít nhiều liên quan trực tiếp đến tài nguyên rừng ngập mặn HưngHòa
- Xóm Thuận 1, Thuận 2 có số hộ nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ cao
Có ranh giới tiếp giáp với RNM
- Xóm Phong Yên, Phong Hảo có số hộ khai thác tự nhiên chiếm tỷ lệcao
- Xóm Hòa Lam, Khánh Hậu có số hộ trồng cói làm chiếu, và nuôi vịtchiếm tỷ lệ cao Trong đó xóm Hòa Lam có ranh giới tiếp giáp vớiRNM
Tổng số hộ được điều tra là 30 hộ, bình quân là 5 hộ/xóm Những hộđược điều tra là những hộ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đếnRNM, và đại diện tiêu biểu về các vấn đề cần nghiên cứu
* Lược sử địa phương, phân tích lịch mùa vụ: Thấy được các hoạt độngsản xuất, khai thác của cộng đồng Từ đó phân tích các tác động và kếtquả của chúng lên RNM
Biểu đồ xu hướng theo thời gian về diện tích rừng ngập mặn
* Sơ đồ VENN để phân tích tác động và mức độ ảnh hưởng lên RNMcủa cộng đồng, các bên liên quan từ đó đánh giá được vai trò của cácbên làm cơ sở cho việc chia sẻ lợi ích
* Quan sát trực tiếp: Đến tận xã Hưng Hòa để quan sát , đánh giá cácloại cây, tực trạng phát triển, đại hình của rừng ngập mặn Hưng Hòa
* Xếp hạng ưu tiên : các vấn đề ưu tiên phát triển bền vững rừng ngậpmặn xã Hưng Hòa
* Sử dụng công cụ SWOT để phân tích khó khăn, thuận lợi, thách thức
và cơ hội từ đó đưa ra các giải pháp
Trang 7Hiệu quả trong khai thác quản lí
rừng ngập mặn xã Hưng Hòa Bất cập trong quản lí rừng ngậpmặn xã Hưng Hòa
Thuận lợi trong quản lí rừng ngập
- Là một công cụ quan trọng được dùng trong PRA
- Là hình thức phỏng vấn có hướng dẫn với một vài câu hỏi được xác
định trước
- Không sử dụng biểu điều tra nhưng cần thiết phải có những câu hỏi
định hướng và nhiều câu hỏi được hình thành trong quá trình phỏng vấn
Trong quá trình phòng vấn nếu thấy các câu hỏi định hướng không phù
hợp có thể bỏ
• Mục đích: Thu thập thông tin mang tính đại diện , thông tin chuyên
sâu về moot lĩnh vực nào đó, hoặc kiến thức, hoặc sự hiểu biết về
một nhóm người hay cộng đồng SSI cũng sử dụng đi kèm với các
kĩ thuật khác của PRA như việc sử dụng các phương pháp xếp
hạng, qua việc quan sát các sự
- Phỏng vấn cá nhân
- Phỏng vấn tập thể (nhóm)
Quá trình:
+ Chuẩn bị danh mục câu hỏi định hướng → chia nhóm thành 2 nhóm
nhỏ, 1 nhóm 3 người – 1 nhóm 4 người (1 người ghi chép)
Trang 8Ví dụ: Đối với nhóm cấu trúc phỏng vấn:
+ Bắt đầu bằng lời chào hỏi truyền thống và nói rõ mục đích phỏng vấn+ Hỏi các thông tin cơ bản về các nông hộ
+ Đặt ra các câu hỏi định hướng
- Tác động của người dân tới rừng ngập mặn ( tùy thuộc vào từng đốitượng)
Khai thác tự do trong rừng ( khai thác thủy sản, chim thú, gỗ củi, câycảnh, dược liệu )
+ Kĩ thuật khai thác: Gia đình khai thác theo cách nào?
+ Sản lượng
+ Tiêu thụ (thị trường) hay phục vụ cho sinh hoạt gia đình?
Đắp đê , ao đầm để nuôi trồng thủy sản:
+ Gia đình có nuôi trồng thủy hải sản ở rừng ngập mặn không?
+ Diện tích rừng ngập mặn được phá để đáp đê và xây dựng rừng ngậpmặn là bao nhiêu?
+ Bao nhiêu loại cây bị mất đi?
+ Nuôi trồng loại thủy sản nào? Tình hình biến động rừng ngập măn saukhi nuôi ( thấy rõ biến động)
+ Nuôi trồng từ khi nào?
+ Kĩ thuật nuôi trồng là gì?
+ Thức ăn chăn nuôi có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường( thu thập
số liệu kĩ thuật)
+ Kĩ thuật xử lí môi trường nước
+ Hóa chất nào được sử dụng để làm sạch nước? Có ảnh hưởng đến môitrường không? Ảnh hưởng như thế nào?
Trang 9+ Xây dựng hệ thống thủy lợi
+ Chăn thả vịt, trâu bò trong rừng ngập mặn:
+ Nếu không khai thác, nuôi trồng thủy hải sản thì có các hoạt độngkinh tế gì: Chăn nuôi gia súc, gia cầm trong rừng ngập mặn?
2 Ông bà có biết vai trò của rừng ngập mặn Hưng Hòa đến môi trường
và đời sống người dân, cộng đồng dân cư xã Hưng Hòa không? Là gì?
3 Gia đình có tham gia bảo vệ rừng ngập mặn Hưng Hòa không?
Công tác quản lí đó có mang lại hiệu quả cao không ? tại sao?
7 Gia đình có biết về các vấn đề môi trường gặp phải khi tác động tớirừng ngập mặn Hưng Hòa?
+ Suy giảm đa dạng sinh học trong rừng ngập mặn
+ Ô nhiễm môi trường: đất ,nước…
+ Biến đổi khí hậu
8 Ý kiến của gia đình về việc bảo vệ, duy trì, phát triển RNM HưngHòa?
Trang 10 Ngoài ra khi nhóm đến thì vào chào hỏi và người dân nói chuyệnrất vui vẻ, nhiệt tình Bên cạnh đó nhóm rất tôn trọng và lắng nghenhững câu nói và ý kiến của người dân.
Câu 9: Các bước để thực hiện một cuộc PRA
Một cuộc PRA điển hình bao gồm 8 bước:
1 Chọn điểm và thông qua các thủ tục , cho phép của chính quyềnđịa phương
2 Tiền trạm điểm để khảo sát
3 Thu thập thông tin ( số liệu ): không gian , thời gian , xã hội và kĩthuật
8 Làm tiếp theo, đánh giá và phổ triển kết quả
Ví dụ minh họa: rừng ngập mặn Hưng Hòa
1 Tiến hành chọn điểm: chọn khu vực rừng bần Hưng Hòa để tiếnhành PRA và thông qua các thủ tục , cho phép của chính quyền địaphương để tiến hành PRA tại khu vực rừng bần Hưng Hòa này
2 Tiền trạm điểm : Rừng ngập mặn Hưng Hòa không phải là một địađiểm quá xa nên nhóm có thể tới địa điểm để liên hệ với chínhquyền địa phương để xin thực hiện cuộc PRA Trước khi tiền trạmđiểm thì cần phải xin giấy giới thiệu của trường Đại học Vinh.Nhóm PRA cần giới thiệu cách tiếp cận, những nôi dung và yêucầu cần thiết với đại diện chính quyền, ban ngành, công độngngười dân xã Hưng Hòa.Nhấn mạnh mục đích của cuộc PRA lànhằm thu thập thông tin , số liệu sơ cấp từ cộng đồng để đưa ra giảipháp quản lý RNM Hưng Hòa dựa vào cộng đồng
3 Thu thập thông tin:
- Thu thập các số liệu không gian ; các bản đồ diện tích rừng ,các loại cây rừng
Trang 11- Thu thập các số liệu thời gian : biểu đồ xu hướng, biến độngdiện tích RNM trong giai đoạn
- Thu thập số liệu kĩ thuật dựa trên các công cụ như quan sáttrực tiếp, phỏng vấn bán cấu trúc
Mục đích là thu thập được thông tin tối đa từ cộng đồng
4 Tổng hợp số liệu và phân tích
Thông qua các công cụ như SWOT ( phân tích các mạnh thuận lợi,khó khăn, cơ hội , thách thức trong quản lý RNM Hưng Hòa, , vẽbản đồ hiện trạng RNM Hưng Hòa, mặt cắt, phân hạng giàu nghèocộng động địa phương xã Hưng Hòa
5 Xác định các vấn đề trở ngại và xác lập những cơ hội để giải quyếtnhững trở ngại đó
Xác định những khó khăn trong quản lý RNM Hưng Hòa như vềkinh tế, xã hội , môi trường
Khó khăn Người dân chưa thực sự nắm vững vai trò của RNM, đồng thờichưa ý thức được vai trò và trách nhiệm trong việc tham gia trồng vàbảo vệ RNM Hưng Hòa.Bên cạnh họ còn thiếu kiến thức khoa học, kỹthuật về trồng, chăm sóc và bảo tồn RNM
Áp lực sinh kế đang còn là vấn đề trên hết, đời sống nhân dân đang gặp nhiều khó khăn nên họ không quan tâm đến việc bảo vệ rừng ngập mặn đúng mức Người dân còn coi trọng lợi ích trước mắt mà không cần biết đến hậu quả tương lai
Người dân còn thiếu đất sản xuất nên rất khó khăn trong việc thuyết phục họ tham gia bảo vệ RNM, ngược lại họ còn tự do chuyển đổi đất RNM thành đất sản xuất, chăn nuôi gia súc thả rông (trâu, bò) trong khu vực RNM
Cộng đồng không được tham gia vào việc lập kế hoạch quản lý RNM
Thiếu kinh phí để thực hiện các chương trình trồng mới, chăm sóc, bảo tồn RNM Hưng Hòa
Thách thức
Trang 12- Ý thức kém của một bộ phận không nhỏ người dân trong việc khai thác củi, chim, thú và nguồn lợi hải sản, việc sử dụng các phương tiện đánh bắt mang tính hủy diệt như, xung điện, đánh mìn, dùng hóa
chất… đã làm suy giảm đáng kể ĐDSH trong RNM
- Dân số tăng, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, thiếu đất sản xuất Thiếu công ăn việc làm là thách thức lớn đến việc bảo vệ, quản lý và phát triển rừng ngập mặn
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển các khu công nghiệp dẫn đến nguy cơ thu hẹp diện tích RNM Công nghiệp, giao thông phát triển đã tạo ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã tác động tiêu cực tớisinh trưởng và phát triển của hệ sinh thái RNM
- BĐKH toàn cầu đang diễn biến phức tạp, thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra với mức độ và tần suất lớn hơn, bão lũ với sức tàn phá khủng khiếp đã phá hủy nhiều khu RNM, nhiều HST ven biển
- Xác lập những cơ hội để giải quyết các trở ngại đó
- Sự tham gia của cộng đồng vào việc lập kế hoạch
Tổ chức các cuộc họp cộng đồng để đưa ra kế hoạch chung
- Xây dựng hiểu biết của cộng đồng và lợi ích khi tham gia hànhđộng
Khi xấy dựng được sự hiểu biết ở người dân thì sẽ mang lại lợiích ntn
Trang 13Xấy dựng sự hiểu biết thông qua công cụ truyền thông môitrường.
- Có tiến trình hay bước đi hợp lý, không nóng vội hay áp đặt Không áp đặt các công cụ hay các công nghệ xử lý nào tới vấn
đề nghiên cứu
- Có hình thức tổ chức hay công cụ phù hợp để người dân có thểtham gia với vai trò ngày càng cao vào tất cả các bước của tiếntrình
Câu 5: Khái niệm QLTNMT dựa vào cộng đồng Nêu một số mô hìnhQLTNMT dựa vào cộng đồng
Trả lời:
• Khái niệm:
Quản lý TNMT dựa vào cộng đồng (CEBM) là phương thức bảo vệmôi trường trên cơ sở một vấn đề môi trường cụ thể ở địa phương ,thông qua việc tập hợp các cá nhân và tổ chức cần thiết đê giải quyết vấn
đề đó
Mô hình quản lý môi trường dụa vào cộng đồng là mô hình cho ngườidân trong cộng đồng tham gia vào quá trình quyết định về các vấn đềmôi trường ở địa phương Hoặc có thể hiểu phương thức quản lý dựavào cộng đồng là một tập hợp mô hình quản lýcó sự tham gia của cộngđồng, trong đó, cộng đồng là người đưa ra quyết định cuối cùng về cácvấn đề liên quan đến quá trình lập kế hoạch và triển khai thực hiện
Tổ chức quản lý dựa vào cộng đồng là một tổ chức tự nguyện, phi lợinhuận, hình thành ở một địa phương cụ thể, giữ vai trò và chức năng ,nhiệm vụ cung cấp dịch vụ xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng Lọi ích : kinh tế, văn hóa, xã hội, với mục tiêu chính là cải thiện ,nâng cao mức sống cho chính bản thân các thành viên trong cộng đồng
• Một số mô hình QLTNMT dựa vào cộng đồng:
Điển hình như mô hình xây dựng các làng sinh thái trên hệ sinh thái kémbền vững như vùng đồi Ba Vì - Hà Nội, vùng cát ven biển, hương ước
Trang 14bảo vệ môi trường ở Chiết Bi - Thừa Thiên Huế, hợp tác xã về cung cấpnước sạch và vệ sinh môi trường ở Bắc Giang; Công ty TNHH HuyHoàng - Lạng Sơn;
Thành công của những mô hình hoạt động này là do đã biết dựa vào dân,cùng dân bàn bạc và đưa ra những giải pháp tốt nhất để vừa đảm bảonâng cao đời sống nhân dân đồng thời vừa gắn với bảo vệ môi trường ởcác mô hình này luôn có sự tham gia của nhân dân trong quá trình tự lập
kế hoạch, tổ chức, giám sát và cưỡng chế thực hiện các hoạt động bảo vệmôi trường có sự gắn kết với quyền lợi của người dân
+ Hương ước môi trường làng Chiết Bi – Thủy Tân – Hương Thủy(Thừa Thiên - Huế) là một sáng kiến của ba vị trưởng họ tronglàng được đề xuất khi thảo luận xây dựng làng văn hoá mới
Triết lý của họ là trở thành làng văn hoá mới là một quá trình lâudài, phải biến đổi nhiều khâu, trong khi nguồn lực hạn chế nênphải chọn khâu then chốt nhất, có tính đột phá - đó là giải quyếtcác vấn đề môi trường - triết lý "có thể sạch trước khi giàu"
+ Với sự giúp đỡ của Quỹ Môi trường Sida Thuỵ Điển, đội tìnhnguyện xanh của xã đã đứng ra làm chủ dự án bảo vệ môi trường.Một nửa số tiền được dùng để đầu tư xây dựng giếng khoan theohình thức "dùng tiền dự án để nuôi dự án"
Có nghĩa là đầu tư tiền cho các hộ dân để khoan giếng, xây bể lọc,
và hàng tháng hộ dân đó trả dần vốn đầu tư cho ban quản lý dự án.Các trưởng họ trong làng họp lại với nhau và quyết định gia đìnhnào sẽ được nhận giếng khoan, bể lọc trong khi vốn của dự án vẫnđược bảo toàn
+ Phần tiền còn lại của dự án được sử dụng trong việc tập huấntuyên truyền, nâng cao nhận thức về môi trường trong nhân dân,xây dựng hương ước bảo vệ môi trường làng Chiết Bi
Trang 15+ Bản hương ước được 12 trưởng họ thống nhất xây dựng với cácnội dung, việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày của người dângóp phần bảo vệ và gìn giữ môi trường trong lành Bản hương ước
đã động viện được toàn thể nhân dân trong làng tham gia thi đuavới tinh thần nhà nhà thi đua, người người thi đua, họ họ thi đuagìn giữ xóm làng sạch đẹp, xanh tươi
Giang
+ Năm 1998, hợp tác xã nước sạch và vệ sinh môi trường (ở HiệpHòa – Bắc Giang) được thành lập và hoạt động mô hình hợp tác xã(HTX) cổ phần trên cơ sở Luật HTX Ban đầu, HTX có 15 thànhviên với 10 lao động hoạt động tập trung vào hai vấn đề bức xúcnhất của địa phương là nước sạch và vệ sinh môi trường, lấy hiệuquả công việc để các cấp lãnh đạo và nhân dân ghi nhận, tự giáctham gia ủng hộ phong trào
+ Số vốn ban đầu của HTX là 30 triệu đồng (mỗi thành viên đónggóp 2 triệu); và nguồn thu hàng tháng là từ lệ phí vệ sinh môitrường của các hộ dân, và phí cung cấp nước sạch
+ Với số vốn ít ỏi, HTX đã áp dụng những biện pháp giảm chi phí,chủ nhiệm HTX cho mượn nhà làm trụ sở, các phương tiện làmviệc, liên lạc và một xe ôtô chở rác thải; tiền lương, lãi cổ phần, xãviên tự nguyện đóng góp thêm vào để tạo điều kiện cho HTX muasắm trang thiết bị
+ Mô hình HTX nước sạch và vệ sinh môi trường Hiệp Hoà đãđược duy trì, đứng vững và trưởng thành từ năm 1998 đến nay,luôn được nhân dân nhiệt tình đóng góp và ủng hộ
+ UBND xã và cộng đồng đã phối hợp với các đơn vị kiểm lâm,công an, toà án phát hiện và bắt giữ các vụ buôn lậu động vật quý