chất diệp lục trong thân, lá Đáp án : D Câu 2: TH, 3 phútMục tiêu: Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng Trong những dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MỎ CÀY NAM
A Lớn lên, sinh sản B Di chuyển.
C Lấy các chất cần thiết, loại bỏ các chất thải D Cả A, C.
4 Con trâu 9 Cây tre
5 Con dao 10 Cây lúa
Em hãy nhận xét vật nào là vật sống và vật nào là vật không sống Điền các cpn
số vào ô thích hợp trong bảng sau:
C Thực vật rất đa dạng và phong phú, phần lớn không có khả năng di chuyển
D Thực vật rất đa dạng và phong phú và sống khắp nơi trên trái đất
Đáp án: B
Phần II TỰ LUẬN:
Câu 3: (VD, 5 phút) (Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống)
Trình bày các đặc điểm chung của cơ thể sống?
Trang 2Phần I: TNKQ
câu 1 (NB, 3 phút)(Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng).
Thực vật có khả năng tự tạo ra chất hữu cơ từ nước, muối khoáng trong đất, khí
cacbonic trong không khí là nhờ:
A ánh sáng mặt trời B chất diệp lục trong lá cây.
C ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong lá cây D chất diệp lục trong thân, lá Đáp án : D
Câu 2: (TH, 3 phút)(Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng)
Trong những dấu hiệu sau đây, theo em dấu hiệu nào là của thực vật:
A tự tổng hợp chất hữu cơ B phần lớn không có khả năng di chuyển.
C phản ứng chậm với các kích thích từ môi trường bên ngoài D Cả A, B, C.
Đáp án: Mặt Trời, chất diệp lục, chất hữu cơ, đất, không khí
Câu 4:(VDC, 3 phút)(Mục tiêu: Trình bày được vai trò của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng).
Điểm nào dưới đây không biểu hiện sự đa dạng của thế giới thực vật?
A.Số loài thực vật trên trái đất là rất lớn.
B Số lượng cá thể thực vật trên Trái Đất là rất lớn.
C Có rất nhiều dạng thực vật trên Trái Đất
D Thực vật sống ở nhiều môi trường khác nhau
Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú vì:
-Trên trái đất có khoảng 300.000 loài, ở Việt 12.000 loài, với mỗi loài có số lượng cá thể lớn.
- Thực vật được phân bố khắp nơi trên trái đất, ở các môi trường khác nhau như môi trường nước, môi tường trên cạn, sa mạc
- Tùy điều kiện sống mà thực vật có đặc điểm về hình thái, cấu tạo khác nhau.
Câu 2: (VDT, 4 phút)(Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm của thực vật và sự đa dạng phong phú của chúng)
Đặc điểm chung của thực vật là gì?
Đáp án :
- Tự tổng hơp được chất hữu cơ.
- Phần lớn không có khả năng di chuyển.
- Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
Bài 4 CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
Trang 3Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) (Mục tiêu:Phân biệt được đặc điểm thực vật có hoa và thực vật không có hoa).
Thực vật có hoa có cơ quan nào sau đây:
A Cơ quan dinh dưỡng, cơ quan sinh sản B Chỉ có cơ quan sinh sản.
C Chỉ có cơ quan dinh dưỡng D Cả A, B, C đều đúng.
Đáp án : A
Câu 2: (VDT 3 phút)(Mục tiêu: Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa)
Nhóm thực vật nào sau đây là thực vật có hoa:
A cây chanh, cây đậu, cây lúa, cây xoài.
B cây phượng, cây rau bợ, cây lúa, cây cam.
C cây phượng, dương xỉ, cây lúa, cây vải.
D cây phượng, cây bòng bong, cây lúa, cây vải.
Đáp án : A
Câu 3: (TH, 3 phút)(Mục tiêu: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm)
Nhóm cây nào sau đây gồm toàn nhóm cây 1 năm:
A Cây mít, cây xoài, cây hồng B Cây cải, cây sắn, cây đậu.
C Cây sắn, cây chanh, cây ổi D Cây cam, cây quýt, cây cải Đáp án : B
Câu 4: (VDC 3 phút)(Mục tiêu: Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa)
Nhóm cây nào sao đây gồm toàn cây không có hoa:
A Cây rêu, cây dương xỉ, cây rau bợ B Cây ổi, cây mận, cây bưởi.
C Cây lúa, cây dừa, cây rêu D Cây phượng, cây dừa, cây thông Đáp án: A
- Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt.
- Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả
Câu 2 (VDT, 5 phút)(Mục tiêu: Nêu các ví dụ cây có hoa và cây không có hoa)
Kể tên một vài cây có hoa, cây không có hoa.
- Cây có hoa: cây bưởi, cây dừa, cây cà chua, cây mận
- Cây dương xỉ, cây rêu, cây rau bợ
Bài 5 KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG CHƯƠNG I TẾ BÀO THỰC VẬT
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) (Mục tiêu: Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi)
Các bộ phận chính của kính hiển vi là:
A chân kính, ống kính,bàn kính B chân kính, thân kính, bàn kính
C thân kính, ống kính,bàn kính D chân kính, ốc điều chỉnh, bàn kính.
Trang 4- Tay trái cầm kính lúp.
- Để mặt kính sát vật mẫu, mắt nhìn vào mặt kính.
- Di chuyển kính lúp lên cho đến khi nhìn rõ vật.
Câu 2: (VDC, 7 phút)(Mục tiêu: Biết cách sử dụng kính hiển vi)
Trình bày các bước sử dụng kính hiển vi?
Đáp án :
- Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiéu ánh sáng.
- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
- Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu.
Bài 6 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT
- Dùng kim mũi mác lấy tế bào từ vật mẫu.
- Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước, để tế bào bản kính rồi đậy lá kính lên.
- Dùng kim mũi mác lấy tế bào vảy hành từ củ hành tươi.
- Lấy một bản kính sạch đã nhỏ sẵn giọt nước đặt vảy hành sát bản kính, rồi đậy lá kính lên.
A bao bọc ngoài chất tế bào B làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
C điều khiển hoạt động sống của tế bào D chứa dịch tế bào.
Đáp án: A
Câu 2: (TH, 3 phút)(Mục tiêu: Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật)
Cấu tạo tế bào gồm những thành phần nào?
A Màng tế bào, nhân
B Màng tế bào, vách tế bào,lục lạp
C Vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào, nhân, không bào, lục lạp
D Nhân, không bào, vách tế bào bên cạnh
Đáp án: C
Câu 3: (VDC, 3 phút)(Mục tiêu: Khái niệm về mô.)
Phát biểu nào dưới đây về mô là đúng?
A Mô gồm các tế bào nằm trong cùng một cơ quan.
B Mô là các tế bào giống nhau.
Trang 5C Mô là một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cấu tạo, cùng thực hiện một chức năng.
D Mô là một nhóm tế bào cùng thực hiện một chức năng.
Đáp án: C
Câu 4: (VDT, 3 phút)(Mục tiêu: Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật)
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh đúng nhất về hình dạng của tế bào thực vật?
A Hình cầu B Hình bầu dục C Hình đa giác D Rất nhiều hình dạng
Đáp án: D
Phần II TỰ LUẬN:
Câu 1: (VDT, 7 phút)(Mục tiêu: Kể các bộ phận cấu tạo của tế bào thực vật)
Trình bày cấu tạo của tế bào TV?
- Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện chức năng riêng.
- Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ.
Bài 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
Phần I: TNKQ
Câu 1: (TH, 3 phút) Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Tế bào được sinh ra rồi lớn lên, đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự:
A phân chia B phân sinh C phân bào D lớn lên.
Đáp án: C
Câu 2: (NB, 3 phút)Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Các tế bào ở loại mô nào khi lớn lên, phân chia giúp cây lớn lên và phát triển:
A Mô nâng đỡ B Mô phân sinh ngọn C Mô mềm D Loại mô khác.
Đáp án: B
Câu 3: (VDT, 3 phút)Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Tế bào được sinh ra rồi lớn lên, đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là sự:
A phân sinh B phân chia C lớn lên D phân bào
Đáp án: D
Câu 4: (VDC, 3 phút)Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Các tế bào ở loại mô nào khi lớn lên, phân chia giúp cây lớn lên và phát triển:
A Mô phân sinh ngọn B Loại mô khác C Mô nâng đỡ D Mô mềm.
Đáp án: A
Phần II TỰ LUẬN:
Câu 1: (VDC, 7 phút) Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Trang 6Tế bào ở những bộ phận nào có khả năng phân chia? sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghĩa gì đối với thực vật?
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển
Câu 2: (VDC, 5 phút) Mục tiêu: Nêu sơ lược sự lớn lên và phân chia tế bào, ý nghĩa của
nó đối với sự lớn lên của thực vật.
Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển
Chương II RỄ Bài 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút)(Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm)
Căn cứ vào hình dạng bên ngoài , người ta chia rễ làm mấy loại? Đó là những loại nào?
A Ba loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ B Hai loại rễ là: Rễ cọc, rễ chùm.
C Hai loại rễ là: Rễ mầm, Rễ cọc D Hai loại rễ là: Rễ chính, rễ phụ Đáp án: B
Câu 2: (TH, 3 phút)(Mục tiêu: Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền)
Trong các miền của rễ, miền nào là miền quan trọng nhất? Vì sao?
A Miềm trưởng thành có các mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn truyền
B Miền chóp rễ, che chở cho đầu rễ
C Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
D Miền hút có các lông hút hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan cung cấp cho cây Đáp án: D
Câu 3: (VDT, 3 phút)(Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm)
Trong những nhóm sau đây, nhóm nào gồm toàn những cây rễ cọc?
A Cây tỏi, cây bưởi, cây cải B Cây lúa, cây hồng xiêm, cây ớt
C Cây đa, cây ổi, cây mít D Cây cau, cây ngô, cây đu đủ
Đáp án: C
Câu 4: (VDT, 3 phút)(Mục tiêu: Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm)
Trong những nhóm cây sau, nhóm cây nào gồm toàn cây rễ chùm?
A Cây bí, cây mướp, cây ngô B Cây lúa, cây hành, cây ngô
C Cây bưởi , cây cà chua, cây quất D Cây chanh, cây mướp, cây vải Đáp án : B
- Miền trưởng thành có chức năng dẫn truyền
- Miền hút có chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
- Miền sinh trưởng có chức năng làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ có chức năng che chở cho đầu rễ
Câu 2: (VDC, 5 phút) Mục tiêu: Phân biệt được 2 loại rễ chinh: Rễ cọc và rễ chùm
Có mấy loại rễ chính nêu đặc điểm của từng loại?
Có 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
Trang 7Rễ cọc gồm rễ cái to, khỏe và các rễ con.
Rễ chùm gồm những rễ con dài gần bằng nhau mọc từ gốc thân.
Bài 10 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Phần I: TNKQ
Câu 1: (TH, 3 phút)(Mục tiêu:Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
Cấu tạo của miền hút là:
Các mạch rây của rễ có chức năng nào dưới đây?
A Dẫn truyền nước và muối khoáng B Dẫn truyền chất hữu cơ.
C Chứa chất dự trữ D Tạo cho rễ cứng cáp.
Đáp án: B
Câu 4: (VDC, 3 phút) Mục tiêu: phân biệt các thành phần cấu tạo miền hút dựa vào vị trí,chức năng.
Phần ruột của rễ thực hiện chức năng nào dưới đây?
A Dẫn truyền nước và muối khoáng B Dẫn truyền chất hữu cơ
C Giúp rễ dài ra D Chứa chất dự trữ
Những giai đoạn nào của cây cần nhiều nước và muối khoáng?
A Cây sắp đến thời kì thu hoạch
B Cây đang trong thời kì sinh trưởng mạnh, chuẩn bị ra hoa kết quả.
Vì sao người ta thường nhổ mạ để cấy lúa?
A Vì khi gieo mạ thì ruộng lúa chưa cày bừa kĩ
B Vì cây lúa phát triển thành từng nhóm
C Vì khi nhổ mạ đã kích thích rễ ra nhiều rễ con, hút được nhiều chất nuôi cây.
D Đỡ tốn thời gian, công sức
Đáp án: C
Câu 3: (TH, 7 phút)Mục tiêu: Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và muối khoáng.
Trang 8Chọn những từ phù hợp trong số những từ cho trong ngoặc rồi điền vào chỗ trống trong những trường hợp sau:
1 Cần cung cấp đủ……….;……….cây sẽ sinh trưởng tố cho năng suất cao.
2 Nhu cấu………… và………là khác nhau đối với từng loại cây và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kì sống của cây
3 Nước và muối khoáng trong đất được……….hấp thụ chuyển qua…….tới………….đi lên các bộ phận của cây.
Đáp án:
1 Nước, muối khoáng.
2 Nước, muối khoáng
3 Lông hút, Vỏ, mạch gỗ.
Câu 4: (VDC, 3 phút)Mục tiêu:Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và muối khoáng.
Những loại cây trồng cần dùng nhiều muối đạm là:
A rau cải, ngô, khoai lang, cà rốt B rau cải, cải bắp, su hào, rau muống.
C lúa, cải bắp, đậu tương, rau muống D lúa, khoai lang, cà rốt, rau muống.
Bài 12 BIẾN DẠNG CỦA RỄ
Phần I: TNKQ
Câu 1 (TH, 3 phút)Mục tiêu: Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.
Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng ?
Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
A Khi ra hoa, củ nhanh bị hư hỏng
B Khi ra hoa chất dinh dưỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lượng và khối lượng củ.
C Khi ra hoa cây ngừng sinh trưởng, khối lượng củ không tăng
D Khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột.
Đáp án: D
Câu 2 (VDT, 3 phút)Mục tiêu: Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.
Cây nào dưới đây có rễ thở mọc ngược lên trên mặt đất?
A Cây trầu không B Cây bụt mọc.
C Cây tầm gửi D Cây sắn
Đáp án: B
Câu 3.(VDT, 3 phút)Mục tiêu: Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.
Cây nào dưới đây có rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân và cành của cây khác?
A Cây trầu không B Cây hồ tiêu.
C Dây tơ hồng D Cây tầm gửi
Đáp án: D
Câu 2: (VDC, 7 phút)Mục tiêu: Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng.
Kể tên những loại rễ biến dạng và chức năng của chúng ?
Tìm thông tin trong cột B, cột C sao cho phù hợp với cột A rồi điền vào câu trả lời.
Cột A: Tên
rễ biến dạng Trả lời Cột B: C/n đối với cây Cột C: Ví dụ
1 Rễ củ 1……… A Bám vào trụ a Củ cải
Trang 9giúp cây leo lên
B Giúp cây hô hấp trong không khí
C Chứa chất dự trữ cho cây
D Giúp cây lấy thức ăn từ cây chủ
- Rễ củ chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả
- Rễ móc bám vào trụ giúp cây leo lên
- Rễ thở giúp cây hô hấp trong không khí
- Giác mút lấy thức ăn từ cây chủ
Chương III Thân
Bài 13: CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
Câu 2: (TH, 3 phút) Mục tiêu: Phân biệt các loại thân:thân đứng, thân leo, thân bò
Căn cứ vào cách mọc của thân, người ta chia thân làm 3 loại là:
A Thân quấn, tua cuốn, thân bò B Thân gỗ, thân cột, thân cỏ
C Thân đứng, thân leo, thân bò D Thân cứng, thân mềm, thân bò
1 Thân đứng: Cây ổi, Cây bạch đàn, Cây na, cây dừa, Cây xoài, Cây đậu Hà Lan
2 Thân leo: Cây mướp, Cây bí
3 Thân bò: Cây rau má
Trang 10Câu 1: (TH, 3 phút) Mục tiêu: Nêu được vị trí, hính dạng; phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách.
Thân cây gồm:
A thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách B Chồi ngọn và chồi nách
C hoa cà quả D Cành và hoa.
Đáp án: A
II TỰ LUẬN:
Câu 1: (VDT, 6 phút) Mục tiêu: Nêu được vị trí, hính dạng; phân biệt được cành, chồi ngọn với chồi nách.
Thân cây gồm những bộ phận nào?
Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.
Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc canh mang hoa hoặc hoa
Câu 2 ( VDC, 5 phút) Mục tiêu: Phân biệt các loại thân:thân đứng, thân leo, thân bò
Có mấy loại thân? Kể tên một vài cây có loại thân đó.
Tùy theo cách mọc của thân mà người ta chia thân thành 3 loại: thân đứng( thân gỗ, thân cột, thân cỏ), thân leo( thân quấn, tua cuốn) và thân bò.
Bài 14: THÂN DÀO RA DO ĐÂU? THÂN TO RA DO ĐÂU?
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) Mục tiêu: Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, làm thân to ra
Thân cây dài ra do đâu?
A Mô phân sinh ở cành, ở ngọn
B Chồi ngọn
C Sự phân chia và lớn lên của các tế bào ở mô phân sinh ngọn
D Sự lớn lên và phân chia các tế bào ở thân cây
Đáp án: C
Câu 2: (VDT, 3 phút) Mục tiêu: Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của
mô phân sinh.
Những nhóm cây nào sau đây dài ra rất nhanh:
A Mướp, Mồng tơi, Bí B Mướp, Đậu ván, Ổi
C Bạch đàn, Nhãn, Ổi D Cau, Chanh, Tre
Đáp án: A
Câu 3: (VDC, 3 phút) Mục tiêu: Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của
mô phân sinh.
Vì sao khi trồng các cây đậu, bông, cà phê…trước khi cây ra hoa, tạo quả người ta thường bấm ngọn, kết hợp với tỉa cành?
A Khi bấm ngọn cây không cao lên
B Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển
C Làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển
D Cả A, B, C
Đáp án: D
Câu 4: (TH, 3 phút): Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, làm thân to ra
Do đâu mà đường kính của các cây gỗ trưởng thành to ra?
A Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở chồi ngọn
B Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ
C Do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh trụ
D Cả B, C
Đáp án: D
Trang 11II TỰ Phần LUẬN:
Câu 1: ( VDT, 7 phút) Mục tiêu :Trình bày được thân mọc dài ra do có sự phân chia của
mô phân sinh.
Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào là bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ.
Để tăng năng xuất cây trồng, tùy từng loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.
Câu 2: (VDC, 5 phút) Mục tiêu: Nêu được tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ làm thân to ra Cây to ra do đâu ?
Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ
Bài 15 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
Phần I: TNKQ
Câu 1 (TH, 2 phút) Mục tiêu : trình bày được cấu tạo sơ cấp của thân non: gồm vỏ và trụ giữa
Vỏ của thân non gồm có:
A Vỏ và trụ giữa B Biểu bì và mạch dây
Bộ phận nào của thân non có chức năng dẫn nước và muối khoáng lên lá.
A Lớp tế bào biểu bì B Lớp tế bào thịt vỏ.
- Giống nhau: - Cấu tạo gồm nhiều tế bào
- Đều gồm vỏ ( biểu bì, thịt vỏ), Trụ giữa (mạch rây, mạch gỗ, ruột ).
- Khác nhau: - Miền hút biểu bì có lông hút còn thân non không có
- Miền hút của rễ mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ còn thân non mạch rây
Trang 12Câu 1: (VDT, 7 phút) Mục tiêu: Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá, mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ
a Vận chuyển nước và muối khoáng
b Vận chuyển chất hữu cơ
c Bảo vệ các bộ phận bên trong
d Dự trữ và tham gia quang hợp
e Dự trữ Câu 2: (NB, 3 phút) Mục tiêu: Nêu được chức năng mạch: mạch gỗ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên thân, lá, mạch rây dẫn chất hữu cơ từ lá về thân, rễ
Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ bộ phận nào?
- Cắm cành hoa trắng vào cốc nước màu (đỏ hoặc xanh )
- Để chỗ thoáng, một thời gian sau quan sát thấy cánh hoa có màu (đỏ hoặc xanh)
- Cắt ngang cành hoa thấy phần mạch gỗ bị nhuộm màu (đỏ hoặc xanh )
- Kết luận: Mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng.
Câu 2: (VDT, 3 phút).Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm để chứng minh chất hữu cơ được vận chuyển từ lá nhờ mạch rây.
Mạch rây có chức năng gì? Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây Bài 18 BIẾN DẠNG CỦA THÂN
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) Mục tiêu:Mục tiêu : nhận dạng được một số loại thân biến dạng qua quan sát so sánh
Trong những nhóm cây nào sau, nhóm nào gồm toàn cây mọng nước?
A Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng
B Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo
C Cây su hào, cây cải,.cây ớt
D Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc
Đáp án: A
Câu 2: (TH, 3 phút) Mục tiêu : nhận dạng được một số loại thân biến dạng qua quan sát
so sánh
Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ?
A Cây dong giềng, cây su hào, cây chuối.
Trang 13B Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh.
C Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành.
D Đáp án khác
Đáp án: B
Câu 3: (VDT, 3 phút) Mục tiêu:Mục tiêu: nhận dạng được một số loại thân biến dạng qua quan sát so sánh
Trong những nhóm cây nào sau, nhóm nào gồm toàn cây mọng nước?
A Cây su hào, cây cải,.cây ớt
B Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc
C Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng
D Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo
Đáp án: C
Câu 2: (VDC, 3 phút) Mục tiêu: nhận dạng được một số loại thân biến dạng qua quan sát
so sánh
Trong những nhóm cây sau đây, nhóm nào gồm toàn cây có thân rễ?
A Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh B Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành.
C Cây dong giềng, cây su hào, cây chuối D Cỏ tranh, su hào, xương rồng
- Thân củ: VD: củ su hào, củ hành tây, củ khoai tây….
- Thân rễ: VD: củ nghệ, củ gừng, củ khoai lang….
- Thân mọng nước: Cây xương rồng, cây cành giao, cây thuốc bỏng….
Chương IV LÁ Bài 19 ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) Mục tiêu: phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá.
Lá của nhóm cây nào sau đây thuộc loại lá kép?
A Cây chanh, cây dâm bụt, cây ớt B Cây hoa hồng, cây nhãn, cây phượng
C Cây táo, cay cải, cây đu đủ D Cây vải, cây xoài, cây chè
Đáp án: B
Câu 2: (TH, 3 phút) Mục tiêu: phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá.
Lá có những đặc điểm nào nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A Phiến lá hình bản dẹt B Phiến lá là phần rộng nhất của lá
C Các lá thường mọc so le D Cả A, B, C
Đáp án: D
Câu 3: (VDT, 3 phút) Mục tiêu: phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá.
Lá của nhóm cây nào sau đây thuộc loại lá kép?
A Cây táo, cay cải, cây đu đủ B Cây vải, cây xoài, cây chè
C Cây chanh, cây dâm bụt, cây ớt D Cây hoa hồng, cây nhãn, cây phượng
Đáp án: D
Câu 4: (VDC, 3 phút) Mục tiêu: phân biệt các loại lá đơn và lá kép, các kiểu xếp lá.
Lá có những đặc điểm nào nào giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A Phiến lá hình bản dẹt B Phiến lá là phần rộng nhất của lá
C Các lá thường mọc so le D Phiến lá dầy
Đáp án:
Trang 14- Phiến lá có nhiều hình dạng và kích thước rất khác nhau.
- Có nhiều kiểu gân lá ( 3kiểu chính)
Lá xếp trên cây theo 3 kiểu: mọc cách, mọc đối, mọc vòng Lá trên các mấu thân xếp so
le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng
Bài 20 CẤU TẠO TRONG CỦA PHIẾN LÁ
Phần I: TNKQ
Câu 1: (NB, 3 phút) Mục tiêu: nắm dược đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá
Cấu tạo trong của phiến lá gồm những bộ phận nào?
A Biểu bì, thịt lá, gân lá gồm các bó mạch B Biểu bì, lỗ khí, khoang trống
C Biểu bì, khoang trống, các bó mạch D Biểu bì, gân lá gồm các bó mạch Đáp án: A
Câu 2: (TH, 3 phút) Mục tiêu: nắm dược đặc điểm cấu tạo bên trong phù hợp với chức năng của phiến lá
Cấu tạo trong của phiến lá gồm những bộ phận nào?
A Biểu bì, khoang trống, các bó mạch B Biểu bì, gân lá gồm các bó mạch
C Biểu bì, thịt lá, gân lá gồm các bó mạch D Biểu bì, lỗ khí, khoang trống
Đáp án: C
Câu 3: (VDT,3 phút) Mục tiêu: giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá.
Vì sao có rất nhiều loại lá, mặt trên có màu sậm hơn mặt dưới?
A Vì lớp tế bào thịt lá phía trên có nhiều lục lạp hơn chứa chất diệp lục.
B Vì lớp tế bào thịt lá phía trên gồm những tế bào xếp sát nhau.
C Vì lớp tế bào thịt lá phía dưới có nhiều khoang chứa khí.
D Vì lớp tế bào thịt lá phía dưới có ít tế bào hơn lớp tế bào thịt lá phía trên.
Đáp án:A
Câu 4: (VDC, 3 phút) Mục tiêu: giải thích được đặc điểm màu sắc của 2 mặt phiến lá.
Vì sao có nhiều loại lá, mặt trên thường có màu xanh lục, thẫm hơn mặt dưới?
A Vì TB thịt lá ở mặt trên có nhiều khoang trống hơn mặt dưới
B Vì mặt trên lá hứng được nhiều ánh sáng hơn mặt dưới
C Vì TB thịt lá ở mặt trên chứa nhiều lục lạp hơn mặt dưới
Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ? Chức năng của mỗi phần là gì ?
- Phiến lá gồm lớp tế bào biểu bì trong suốt, vách phía ngoài dày có chức năng bảo vệ
lá
Trang 15- Trên biểu bì ( chủ yếu ở mặt dưới lá ) có nhiều lỗ khí giúp lá trao đổi khí và thoát hơi nước.
Bài 21 QUANG HỢP
I TNKQ:
Câu 1: (Nhận biết 3phút) Mục tiêu: HS tìm hiểu và phân tích khi có ánh sáng lácây có thể chế tạo được tinh bột và nhã oxi
Cây cần những nguyên liệu nào sau đây để chế tạo tinh bột?
A Nước, chất diệp lục B Khí CO2, năng lượng ánh sáng mặt trời
C Cả a, b đều sai D cả A, B
Đáp án: D
Câu 2 (Vận dụng 3 phút) Mục tiêu: Giải thích một vài hiện tượng thực tế như: thảrong vào bể nuôi cá cảnh
Người ta thường thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh Vì:
A Cây rong quang hợp tạo tinh bột và nhả khí oxi
B Góp phần cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của cá
C Cả A, B đều sai
D Cả A, B đều sai
Đáp án: C Câu 3 (TH, 3 phút) Nguyên liệu chủ yếu lá cây sử dụng để chế tạo tinh bột là
A CO2 và muối khoáng C Nước và O2
B O2 và muối khoáng D Nước và CO2
- Sơ đồ quang hợp : Nước + khí cacboníc Ánh sáng Tinh bột + KhíOxi
( Rễ hút từ đất ) ( lá lấy từ kk) Chất DL( trong lá) ( lánhả ra ngoài MT)
Câu 5 : ( Vận dụng 8 phút)
* Tại sao nói: Không có cây xanh thì không có sự sống trên trái đất? Em
có thể làm gì? để tham gi vào việc bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương
* Đáp án:
Trang 16+Cây xanh quang hợp tạo ra chất hữu cơ nuôi sống mọi sinh vật trên trái đất.
+ Cây xanh quang hợp tạo ra khí oxi và hấp thụ Cacbonic, góp phần duy trì nồng độ các chất khí trong bầu khí quyển.
* Mỗi học sinh nêu được:
+ Tham gia phong trào trồng cây xanh ở trường học, địa phương, xungquanh nhà
+ Tham gia chăm bón, giúp cây phát triển tốt Không chặt phá cây xanh + Làm vệ sinh môi trường tạo điều kiện tốt để cây quang hợp
Bài 22: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN
QUANG HỢP, Ý NGHĨA CỦA QUANG HỢP
Quá trình hô hấp ở cây diễn ra như thế nào?
A Xảy ra thường xuyên: suốt ngày, suốt đêm
B Tất cả các cơ quan của cây đều hô hấp
C Cây lấy khí oxi, thải ra khí CO2 và hơi nước
D Cả A, B, C
Đáp án: D
Trang 17Câu 2: (hiểu 3 phút) Mục tiêu: giải thích được ở cây hô hấp diễn ra suốtngày đêm, dùng oxi phân giải chất hữu cơ thải ra khí cacbonic và sản ra nănglượng
Vì sao người ta thường dùng nước vôi trong các thí nghiệm để CM có sự
Vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng ngủđóng kín cửa ?
Đáp án: Vì:
Trong phòng ngủ để nhiều cây hoặc hoa, ban đêm cây không quang hợp,chỉ có hiện tượng hô hấp được thực hiện, cây sẽ lấy khí oxi của không khí trongphòng và thải ra rất nhiều khí cacboníc Nếu đóng kín cửa, không khí trong phòng
sẽ bị thiếu khí o xi và rất nhiều khí cácboníc nên người ngủ rễ bị ngạt, có thể chết
Câu 2 : ( Vận dụng 8 phút) Mục tiêu: giải thích được ở cây hô hấp diễn rasuốt ngày đêm, dùng oxi phân giải chất hữu cơ thải ra khí cacbonic và sản ra nănglượng
+ Hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây vì: quá trình hô hấp lấy khí oxi
để phân giải chất hữu cơ, sản sinh ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống củacây như : sinh trưởng, phát triển, quang hợp , hô hấp
Bài 24 PHẦN LỚN NƯỚC VÀO CÂY ĐI ĐÂU?
I/ TNKQ:
Câu 1: (nhận biết 3 phút) Mục tiêu: trình bày được hơi nước thoát ra khỏi
lá qua các lỗ khí
Phần lớn nước vào cây đi đâu?
A Phần lớn nước vào cây được mạch gỗ vận chuyển đi nuôi cây
B Phần lớn nước vào cây dùng để chế tạo chất dinh dưỡng cho cây
C Phần lớn nước do rễ hút vào cây được lá thải ra môi trường
D Phần lớn nước vào cây dùng cho quá trình quang hợp
Trang 18Đáp án:
Nếu đất được phơi khô sẽ thoáng khí, tạo điều kiện cho rễ hô hấp tốt, hútđược nhiều nước và muối khoáng cung cấp cho cây ví như cây được bón thêmphân
Bài 25 BIẾN DẠNG CỦA LÁ
I/ TNKQ:
Câu 1: (Nhận biết 3 phút) Mục tiêu: nêu được các dạng biến dạng của lá, ýnghĩa của nó
Có những loại lá biến dạng nào?
A Lá bắt mồi, lá vảy, lá biến thành gai
B Lá dự trữ chất hữu cơ, tua cuốn, tay móc
Vì sao hiện tượng thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây?
A Giúp cho việc vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
B Giữ cho lá khỏi bị đốt nóng dưới ánh sáng mặt trời
có thẻ thích nghi và tồn tại được trong điều kiện khô hạn đó
CHƯƠNG V SINH SẢN SINH DƯỠNG
Trang 19BÀI 26 SINH SẢN SINH DƯỠNG TỰ NHIÊN
I/ TNKQ:
Câu 1: (Vận dụng 3 phút) Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu Những cây nào dưới đây sinh sản sinh dưỡng bằng thân rễ?
A Cỏ tranh, gừng, hoàng tinh, nghệ
B Cỏ tranh, gừng, khoai lang, rau má
C Gừng, nghệ, hoàng tinh, rau má
D Gừng, nghệ, khoai lang, rau má
Đáp án: A
Câu 2: (Hiểu 7 phút) Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích mẫu
Hãy chọn các từ thích hợp sau: sinh dưỡng, rễ củ, độ ẩm, thân bò, lá, thân rễ để điền vào chỗ trống sau đây:
Từ các thành phần khác nhau của cơ quan………ở một số cây như:
…… , …… ,
……., ……… , có thể phát ttriển thành cây mới, trong điều kiệncó………… Khả năng tạo thành cây mới từ các cơ quan………… được gọi làsinh sản sinh dưỡng tự nhiên
A Cây rau muống C Cây cải canh
B Cây rau ngót D Cây mùng tơi
Câu 1: (Nhận biết 7 phút) Mục tiêu: hiêu sinh sản SDTN là sự hình thành
cá thể mới từ một phần của cơ quan SD( rte64, thân, lá)
Thế nào là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ? kể tên những hình thức sinh sảnsinh dưỡng tự nhiên thường gặp ở cây có hoa ?