Đáp án: D Phần 01: Tự luận 4 câu Câu 02: Vận dụng thấp Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò của môn Hóa học trong cuộc sống chúng Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chú
Trang 1TRƯỜNG THCS THÀNH THỚI A THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bài 1 MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (1 câu)
Câu 01: Nhận biết
Mục tiêu: Giúp học sinh định nghĩa được Hóa học là gì?
Hãy lựa chọn nhận xét nào sau đây đúng?
A Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất
B Hóa học nghiên cứu tính chất các chất
C Hóa học là khoa học nghiên cứu các loại phản ứng hóa học
D Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
Đáp án: D
Phần 01: Tự luận (4 câu)
Câu 02: Vận dụng thấp
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vai trò của môn Hóa học trong cuộc sống
chúng
Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? Cho ví dụ
Đáp án: Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta.
TD: Vật dụng là đồ dùng thiết yếu sử dụng trong gia đình em: Cửa nhôm, ruột dây điện bằng đồng, chén nhôm, Thuốc chữa bệnh như PH 8, aspirin, đồ dùng học tập: cặp, bút, mực là những sản phẩm hóa học
Câu 03: Vận dụng cao
Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách để học tốt môn Hóa học.
Để học tốt môn hóa học HS cần phải làm gì?
Đáp án:
+ Biết làm thí nghiệm hóa học, biết quan sát hiện tượng trong thí nghiệm, trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống
+ Có hứng thú say mê, chủ động, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo
+ Cũng phải nhớ nhưng phải nhớ một cách chọn lọc thông minh
+ Phải đọc thêm sách , rèn luyện lòng ham thích đọc sách và cách đọc sách
Câu 04: Vận dụng thấp
Mục tiêu: Giúp học sinh biết phương pháp học tốt môn hóa học.
Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt?
Đáp án: Học tốt môn hóa học là nắm vững kiến thức và có khả năng vận dụng
kiến thức đã học
Câu 05: Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp học sinh biết các hoạt động khi học môn Hóa học.
Khi học tập môn Hóa học các em cần chú ý thực hiện các hoạt động nào?
Đáp án:
Khi học tập môn hóa học, cần thực hiện 4 hoạt động sau: Tự thu thập tìm kiếm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
Trang 2Bài 2: CHẤT/CHƯƠNG I : CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (08 câu)
Câu 01: Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo.
Các vật thể sau đây vật thể nào là vật thể tự nhiên:
A Quả địa cầu C Cây bút
B Quả chuối D Cái ghế
Đáp án: B
Câu 02: Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được chất tinh khiết, hỗn hợp
Chất chất tinh khiết là chất nào sau đây ?
A không khí B sữa C nước khoáng D khí cacbonic
Đáp án: D
Câu 03: Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Để thu được muối ăn trong nước biển, người ta chọn phương pháp:
A.Chưng cất B Lắng gạn C Bay hơi D.Lọc
Đáp án: C
Câu 04 : Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được nước cất là chất tinh khiết và sôi ở 1000C Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất “ Nước cất là hỗn hợp, sôi ở 1000C” Hãy chọn phương án đúng
A Cả 2 ý đều đúng B.Cả 2 ý đều sai C.Ý 1 đúng, ý 2 sai D Ý 1 sai, ý 2 đúng
Đáp án: D
Câu 05: Vận dụng thấp
Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được chất tinh khiết và hỗn hợp.
Nước tự nhiên (sông, suối,biển,…) là:
A chất tinh khiết C chất có nhiệt độ sôi 1000C
B hỗn hợp D chất có nhiệt độ nóng chảy 00C
Đáp án: B
Câu 06 : Vận dụng cao
Mục tiêu: HS biết được tính chất của chất lỏng.
Tính chất khẳng định chất lỏng tinh khiết là
A không màu, không mùi C không tan trong nước
B lọc được qua giấy lọc D có nhiệt độ sôi nhất định
Đáp án: D
Câu 07: Vận dụng cao
Mục tiêu: HS biết được không khí là 1 hỗn hợp.
Không khí là:
A Chất tinh khiết B.Hỗn hợp C.Hợp chất D.Câu A và C
Trang 3Đáp án: B
Câu 08: Thơng hiểu
Mục tiêu: Giúp HS biết được nước cất là chất tinh khiết, sôi
ở 100 0C
Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 102 0C”
A Cả 2 ý đều đúng B Ý
1 sai, ý 2 đúng
C Ý 1 đúng, ý 2 sai D Cả
2 ý đều sai
Đáp án : C
Phần 02: Tự luận (2 câu)
Câu 09: Vận dụng thấp
Mục tiêu: Giúp học sinh biết được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất.
Hãy chỉ ra đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, chất trong các ý sau:
a Cây mía chứa nhiều đường saccarozo
b Lốp và ruột xe cao su ra đời là một tiến bộ của khoa học kĩ thuật
c.Cơ thể người cĩ 63% đến 68% về khối lượng là nước
d Dây điện bằng đồng hoặc nhơm
e Lưỡi dao bằng sắt, cán dao bằng nhựa
Đáp án
Câu 10:
Vận dụng cao
Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận biết được chất tinh khiết, hỗn hợp
Hãy chỉ ra đâu là tinh khiết, đâu là hỗn hợp?
a khơng khí e sắt i khí cacbonic
b khí oxi f gang j nước cất
c nước biển g sữa k nước mía
d nước khống h et- xăng l axit clohidric
Đáp án:
Chất tinh khiết: khí oxi, sắt, khí cacbonic, nước cất, axit clohidric
Câu Vật thể tự
nhiên
Vật thể nhân tạo Chất
Trang 4Hỗn hợp: không khí, nước biển, nước khoáng, gang, sữa, et-xăng, nước mía
Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤTTÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP CHẤT/CHƯƠNG I: CHẤTNGUYÊN TỬ -PHÂN TỬ
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (04 câu)
Câu 01 : Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng hóa chất trong PTN.
Câu có nội dung sai là
A Không được dùng tay trực tiếp cầm hoá chất
B Hoá chất dùng xong, nếu còn thừa đổ lại bình chứa
C Không dùng hoá chất đựng trong lọ mất nhãn
D Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ, vệ sinh phòng thí nghiệm
Đáp án : B
Câu 02: Vận dụng cao
Mục tiêu: Giúp HS biết cách tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
Chọn phương pháp đúng để tách rượu và nước
A lọc B đun C chiết D lắng
Đáp án : B
Câu 03 : Vận dụng cao
Mục tiêu: Giúp HS biết cách lọc 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
Người ta dùng phương pháp lọc, tách được hỗn hợp nào sau đây?
A Nước và muối ăn B Muối ăn và đường
C Nước và cát D Đường và nước
Đáp án : C
Câu 04: Vận dụng thấp
Mục tiêu: Giúp HS biết cách tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.
Chọn phương pháp đúng để tách muối ăn và cát:
A Lọc B Làm bay hơi C Chiết D A và B đúng
Đáp án : D
Phần 02: Tự luận (01 câu)
Câu 05: Thông hiểu
Mục tiêu: Giúp HS biết 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
Hãy nêu 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Đáp án:
+ Khi làm thí nghiệm hóa học phải tuyệt đối tuân theo các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và sự hướng dẫn của thầy cô giáo
+Khi làm thí nghiệm cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự quy định
Trang 5+ Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo Đèn cồn dùng xong cần cần đậy nắp để tắt lửa
+ Sau khi làm thí nghiệm phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí
nghiệm
Bài 4: NGUYÊN TỬ/CHƯƠNG I: CHẤT-NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (02 câu)
Câu 01 : Nhận biết
Mục tiêu : Giúp HS biết được cấu tạo của nguyên tử.
Cấu tạo nguyên tử gồm:
A proton và electron C nơtron và proton
B nơtron và electron D proton, nơtron và
electron
Đáp án: D
Câu 02 : Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết được vai trò của electron.
Nguyên tử liên kết được với nhau là nhờ
A electron B proton C nơtron D hạt nhân
Đáp án: A
Phần 02: Tự luận (03 câu)
Câu 03: Vận dụng thấp
Mục tiêu : Giúp HS biết giải thích các số và kí hiệu hóa học và ngược lại.
+ Dùng chữ số và ký hiệu để biểu diễn các ý sau:
a Hai nguyên tử bạc d Tám nguyên tử nitơ
b Ba nguyên tử sắt e Sáu nguyên tử kali
c Năm nguyên tử canxi f Bảy nguyên tử hiđro
+ Các cách viết sau đây chỉ ý gì?
a) 5 C, 3 Na, 4 P
b) 3 Al, Fe, 6 Cu
Đáp án:
+ a Hai nguyên tử bạc: 2Ag d Tám nguyên tử nitơ:
8N
b Ba nguyên tử sắt : 3Fe e Sáu nguyên tử kali: 6K
Trang 6c Năm nguyên tử canxi : 5Ca f Bảy nguyên tử hidro: 7H
+ a) 5C chỉ năm nguyên tử cacbon, 3Na chỉ ba nguyên tử natri, 4P chỉ bốn nguyên tử photpho
b) 3Al chỉ ba nguyên tử nhôm, Fe chỉ một nguyên tử sắt, 6Cu chỉ sáu nguyên tử đồng
Câu 04: Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết định nghĩa và cấu tạo của nguyên tử.
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
Nguyên tử là hạt ………… và …………; Từ ………… tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm ……… mang điện tích dương và vỏ tạo
bởi………
Đáp án: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện; Từ nguyên tử tạo
ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một
hay nhiều electron mang điện tích âm
Câu 05 : Vận dụng cao
Mục tiêu : Giúp HS biết cấu tạo của nguyên tử.
Các câu sau đúng hay sai?
a Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron
b Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của electron
c Điện tích của proton bằng điện tích của electron về giá trị tuyệt đối
d Trong nguyên tử số p bằng số e
e Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của p và e
Đáp án:
a Điện tích của electron bằng điện tích của nơtron
SAI
b Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của electron
SAI
c Điện tích của proton bằng điện tích của electron về giá trị tuyệt đối
SAI
Trang 7d Trong nguyên tử số p bằng số e
ĐÚNG
e Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của p và e
SAI
Bài 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC / CHƯƠNG I: CHẤT- NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (07 câu)
Câu 01 : Nhận biết
Mục tiêu : Giúp HS biết được định nghĩa nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là:
A những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
B hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
C tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
D hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Đáp án: C
Câu 02: Vận dụng cao
Nguyên tử khối của oxi là 16 đvC, nguyên tử oxi có khối lượng thật là :
A.2,656.10-23g B.2,6563.10-23g C.2,6568.10-23g D.2,663.10-23g
Đáp án: A
Câu 03: Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết giải thích các số và kí hiệu hóa học
Viết 7 Fe Ý kiến của cách viết này là :
A Bảy nguyên tố sắt C Bảy phân tử sắt
B Bảy nguyên tử sắt D Bảy đơn chất sắt
Đáp án: B
Câu 04 : Vận dụng cao
Mục tiêu : Giúp HS biết làm bài tập về cách xác định nguyên tố hóa học.
Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi X là nguyên tố nào sau đây:
A Ca B Na C Fe D Mg
Đáp án: C
Câu 05: Vận dụng cao
Mục tiêu : Giúp HS biết làm bài tập về cách xác định nguyên tố hóa học.
Nguyên tử của nguyên tố X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ X là nguyên tố:
A Sắt B Silic C Đồng D kẽm
Đáp án: B
Câu 06 :Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết giải thích các số và kí hiệu hóa học
Trang 8Cách viết 8 N, 2 Na, 3 Cu lần lượt chỉ ý gì?
A tám nguyên tử natri, hai nguyên tử nitơ, ba nguyên tử sắt
B tám nguyên tử kali, hai nguyên tử nhôm, ba nguyên tử đồng
C tám nguyên tử nitơ, hai nguyên tử natri, ba nguyên tử đồng
D tám nguyên tử kẽm, hai nguyên tử natri, ba nguyên tử đồng
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận (04 câu)
Câu 07: Vận dụng thấp
Mục tiêu : Giúp HS biết cách xác định số nguyên tố, số nguyên tử trong 1 công
thức hóa học.
Hãy xác định số nguyên tố , số nguyên tử sau:
a H2O e C6H12O6 i C12H22O11
b CO2 f Al(OH)3 k C2H5OH
c Al2O3 g Ca3(PO4)2 l Mg (NO3)2
d CaCO3 h Al2(SO4)3 m H2SO3
Đáp án:
a H2O: 2 nguyên tố, 3 nguyên tử
b CO2 2 nguyên tố, 3 nguyên tử
c Al2O3 2 nguyên tố, 5 nguyên tử
d CaCO3 3 nguyên tố, 5 nguyên tử
e C6H12O6: 3 nguyên tố, 24 nguyên tử
f Al(OH)3 3 nguyên tố, 7 nguyên tử
h Al2(SO4)3 3 nguyên tố, 17 nguyên tử
g Ca3(PO4)2 3 nguyên tố, 13 nguyên tử
i C12H22O11 3 nguyên tố, 45 nguyên tử
k C2H5OH 3 nguyên tố, 7 nguyên tử
l Mg (NO3)2 3 nguyên tố, 9 nguyên tử
m H2SO3 3 nguyên tố, 6 nguyên tử
Câu 08: Vận dụng cao
Mục tiêu : Giúp HS biết cách làm bài tập về sự nặng nhẹ giữa 2 nguyên tử.
Hãy so sánh xem nguyên tử magie nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần so với nguyên tử lưu huỳnh?
Đáp án: Nguyên tử magie nhẹ hơn nguyên tử lưu huỳnh 0,75 lần
Câu 09: Vận dụng thấp
Trang 9Mục tiêu : Giúp HS biết viết số và KHHH khi biết các ý diễn đạt
Dùng chữ số và kí hiệu để biểu diễn các ý sau:
a Bốn nguyên tử nhôm c Ba nguyên tử bạc
b Hai nguyên tử Hiđro d Sáu nguyên tử photpho
Đáp án:
a 4 Al c 3Ag
b 2 H d 6P
Câu 10: Vân dụng cao
Mục tiêu : Giúp HS biết làm bài tập về cách xác định nguyên tố hóa học.
Nguyên tử X nặng gấp 2 lần nguyên tử nitơ Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc nguyên tố nào?Viết KHHH của nguyên tố đó
Đáp án: Nguyên tử khối của X là 28 đvC X thuộc nguyên tố Silic (Si)
Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT PHÂN TỬ / CHƯƠNG I : CHẤT -NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ.
Phần 01: Trắc nghiệm khách quan (06 câu)
Câu 01: Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết được công thức hóa học của đơn chất
Chất nào sau đây là đơn chất:
A NaCl B CO2 C Hg D H2O
Đáp án: C
Câu 02: Thông hiểu
Mục tiêu : Giúp HS biết được công thức hóa học của hợp chất
Chất nào sau đây là hợp chất:
A O2 B H2SO4 C Al D P
Đáp án: B
Câu 03: Vận dụng thấp
Mục tiêu : Giúp HS nắm được công thức hóa học của đơn chất và hợp chất.
Trong các chất sau đây : Khí Clo (Cl2), axit sunfuric (H2SO4), Khí ozon (O3), magie cacbonat (MgCO3), khí oxi (O2) và nước (H2O) có:
A 2 đơn chất và 4 hợp chất C 3 đơn chất và 3 hợp chất
B 4 đơn chất và 2 hợp hợp chất D 1 đơn chất và 5 hợp chất
Đáp án: C
Câu 04: Thông hiểu
Căn cứ vào cấu tạo chất do ( một, hai, ba,… nguyên tố tạo nên ) người ta chia
chất ra làm:
A 1 loại B 2 loại C 3 loại D 4 loại Đáp án: B
Câu 05: Vận dụng thấp.
Mục tiêu : Giúp HS nắm được cách tính phân tử khối của 1 chất
Cặp chất có phân tử khối bằng nhau là:
A.O3 và N2 : B.C2H6O và CO2 ; C N2 và CO ; D NO2 và SO2
Trang 10Đáp án: C
Câu 06: Vận dụng thấp.
Phân tử khối của axit photphoric (H3PO4) là:
A 96 đ.v.C B 95 đ.v.C C 98đ.v.C D 94 đ.v.C
Đáp án: C
Câu 07: Nhận biết
Mục tiêu : Giúp HS nắm được định nghĩa hợp chất.
Chọn câu phát biểu đúng: Hợp chất là chất tạo bởi
A ba nguyên tố hoá học trở lên B nhiều chất trộn lẫn nhau
C hai nguyên tố hoá học trở lên D hai chất trộn lẫn nhau
Đáp án: C
Phần 02: Tự luận (03 câu)
Câu 08: Vận dụng thấp
Mục tiêu : Giúp HS nắm được định nghĩa và phân loại của đơn chất, hợp chất,
phân tử
Điền vào chỗ trống cho thích hợp:
a Chất được chia thành hai loại lớn là …………và ……… Đơn chất được tạo nên từ ……… , và hợp chất được tạo nên từ ………
b Đơn chất được chia thành ………….và ……… Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với ……….không có những tính chất này ( trừ than chì dẫn được điện )
c Có hai loại hợp chất là: hợp chất ………và hợp chất ………
d Phân từ là hạt ………gồm ……….và thể hiện ………
Đáp án:
a Chất được chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất Đơn chất được tạo
nên từ 1 nguyên tố hóa học và hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học
trở lên.
b Đơn chất được chia thành kim loại và phi kim Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này ( trừ than chì dẫn
được điện )
c Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.