Một vật sáng Đáp án: C Câu 3: Hiểu Biết dùng gương cầu lồi để quan sát ảnh Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải: A.. Cả ba vật đều được Đáp án: D Câu 3: Hiể
Trang 1THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 7 BÀI: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi:
B Vật phải được chiếu sáng
C Vật không phát sáng mà cũng không được chiếu sáng
D Vật phải đủ lớn và cách mắt không quá xa
Đáp án: C
BÀI: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Trong một môi trường trong suốt và ….ánh sáng truyền đi theo đường ….Đáp án: đồng tính- thẳng
Câu 2: Quan sát ánh sáng phát ra từ bóng đèn điện Có 4 ý kiến sau:
B Chùm sáng bao gồm các tia sáng riêng lẻ
C Chùm sáng bao gồm vô số các tia sáng
D Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ
Đáp án: B
BÀI: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TT CỦA ÁNH SÁNG
Câu 1: Thế nào là vùng bóng tối?
A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới
B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
Trang 2Đáp án: A
Câu 2: Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?
A Những ngày đầu tháng âm lịch
B Những ngày cuối tháng âm lịch
ra khi có nguyệt thực rộng hơn Do đó hiện tượng nguyệt thực kéo dài hơn
Câu 2: Xác định vị trí của pháp tuyến tại điểm tới đối với gương phẳng?
A Vuông góc với mặt phẳng gương
B Trùng với mặt phẳng gương tại điểm tới
C Ở phía bên phải so với tia tới
D Ở phía bên trái so với tia tới
BÀI: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Câu 1: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Có các nhận định sau:
A Vật đó cho ảnh hứng được trên màn
B Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn
Trang 3B Luôn vuông góc với vật
C Luôn cùng phương , ngược chiều với vật
D Tùy vị trí của gương so với vật
Đáp án: D
Câu 3: Hai tấm gương phẳng giống hết nhau được đặt vuông góc với nhau và vuông góc với mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh của mình trong hai gương Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào?
A Hai ảnh có chiều cao như nhau
B Hai ảnh giống hệt nhau
C Hai ảnh có chiều cao khác nhau
Gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt…
A ngoài của một phần mặt cầu
B trong của một phần mặt cầu
C cong
D lồi
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nắm được tính chất của gương cầu lồi)
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo, hứng được trên màn chắn
B Ảnh ảo mắt không thấy được
C Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
D Một vật sáng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết dùng gương cầu lồi để quan sát ảnh)
Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:
A Nhìn vào gương
B Nhìn thẳng vào vật
C Ở phía trước gương
D Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Quan sát được ảnh qua gương cầu lồi)
Đặt một viên phấn trước một gương cầu lồi Quan sát ảnh của nó trong gương, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?
Trang 4Phần 01: TL ( 2 câu)
Câu 1: VDT( Hiểu được các yếu tố của gương cầu lồi)
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Đáp án: Vị trí đặt mắt, bán kính và kích thước của gương
Câu 2: VDC ( Biết được ứng dụng của gương cầu lồi trong cuộc sống)
Nêu một vài ứng dụng trong cuộc sống
Đáp án: Dùng làm gương phản chiếu gắn ở ô tô, xe máy, ở những đoạn đường gấp khúc
BÀI : GƯƠNG CẦU LÕM
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được đặc điểm của gương cầu lõm)
Vật như thế nào được coi là gương cầu lõm?
Câu 2: Biết ( Nhận biết được gương cầu lõm)
Trong các vật sau, vật nào có thể coi là gương cầu lõm?
A Pha đèn pin
B Mặt trước của cái thìa inoc
C Mặt trên của cái chảo đánh bóng
D Cả ba vật đều được
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( So sánh được khoảng cách của vật và gương)
Đặt vật sáng AB ở phía trước, gần sát với gương cầu lõm, cho ảnh A’B’ So sánh kích thước của AB với A’B’:
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của gương cầu lõm)
Chiếu một chùm tia tới song song vào một gương cầu lõm, chùm tia phản xạ là chùm gì?
A Hội tụ tại một điểm
Câu 1: VDT ( Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế)
Nêu một vài ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế mà em biết?
Đáp án: Pha đèn pin, đèn ô tô, xe máy
Trang 5Câu 2: VDC ( giải thích được ứng dụng của gương cầu lõm)
Hãy giải thích tại sao trong pha đèn pin, người ta lại dùng gương cầu lõm mà không dùng gương phẳng hoặc gương cầu lồi?
Đáp án: Pha đèn pin dùng để phản xạ ánh sáng chiếu đến từ dây tóc bóng đèn, chùm tia sáng tới là chùm phân kì Trong ba gương chỉ có gương cầu lõm mới
có khả năng biến đổi ……chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được nguồn sáng)
Vật nào sau đây được coi là nguồn sáng?
B Mắt mèo lúc trời tối
C Quyển vở để trên bàn vào ban ngày
D Cả 3 vật trên đều là vật sáng
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Xác định được gương phẳng)
Trong các vật sau, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
Câu 4: VDT ( Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng)
Định luật phản xạ ánh sáng mâu thuẫn với tính chất của gương nào trong ba gương sau?
A Gương phẳng
B Gương cầu lõm
C Gương cầu lồi
D Không gương nào
Đáp án: D
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT( Biết ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống)
Bác sĩ nha khoa có một dụng cụ để quan sát phần bị che khuất của răng Theo
em dụng cụ đó có cấu tạo chính là gì? Vì sao người ta dùng vật đó?
Đáp án: Cấu tạo chính là gương cầu lõm vì dùng gương cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật, do đó ảnh của răng sẽ lớn hơn răng, giúp cho việc quan sát răng dễ dàng hơn
Trang 6Câu 2: VDC( Hiểu được ứng dụng của gương phẳng trong thực tế)
Ở những nhà chật chội người ta thường làm cách nào để nhà trông có vẻ rộng hơn? Vì sao người ta lại làm như vậy?
Đáp án: Người ta thường gắn vào hai bên tường những chiếc gương phẳng, rộng Như vậy ảnh của phía tường đối diện lùi sâu vào phía sau gương nên ta có cảm giác nhà rộng hơn
BÀI : NGUỒN ÂM
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được nguồn âm)
Chọn câu đúng
A Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
B Những vật thu nhận âm gọi là nguồn âm
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nhận biết được vật phát ra âm)
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra Vật phát ra âm thanh là:
Câu 3: Hiểu ( Chỉ ra được vật dao trong một số nguồn âm)
Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó Bộ phận nào của loa phát ra âm thanh?
Câu 4: VDT ( Xác định được nguồn âm trong thực tế)
Trường hợp nào sau đây gọi là nguồn âm?
A Nước suối chảy
Câu 1: VDT ( Nêu được ví dụ về vật phát ra âm do dao động)
Hãy kể một vài trường hợp vật phát ra âm do dao động
Đáp án: Dây đàn dao động và phát ra âm là tiếng đàn, không khí bên trong ống sáo dao động va phát ra âm là tiếng sáo…
Câu 2: VDC ( Giai thích được nguồn âm trong thực tế)
Trang 7Gõ tay vào bàn, nghe được âm thanh phát ra, hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi gõ tay vào bàn, mặt bàn dưới tác dụng của tay bị dao động, chính dao động của mặt bàn đã tạo ra âm thanh mà ta đã nghe
BÀI: ĐỘ CAO CỦA ÂM
C Tần số là số dao động trong một giây
D Tần số là số dao động trong một thời gian nhất định
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Nhận biết được âm cao, âm bổng)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm
B Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
C Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao
D Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tần số dao động lớn âm phát ra cao)
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất?
Người ta đo được tần số dao động của một số vật dao động như sau:
A Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 100Hz
B Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz
C Trong một giây vật dao động được 70 dao động
D Trong một phút vật dao động được 1000 dao động
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng)
Dùng tay gảy đàn, ta nghe được âm thanh phát ra, độ cao, thấp của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Độ căng của dây
B Độ to, nhỏ của dây
C Độ nặng , nhẹ của tay gảy
D Chỉ phụ thuộc vào hai yếu tố A, B
Đáp án: D
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Giai được vật dao động đều phát ra âm)
“Sáo trúc” có cấu tạo là một ống trúc , trên đó có khoét các lỗ tròn nhỏ, thổi vào một lỗ trên sáo, để không khí đi ra ở một lỗ khác nhau thì cho âm thanh khác nhau, hãy giải thích hiện tượng trên?
Đáp án: Khi thổi sáo ta đã tạo ra một cột không khí dao động giữa hai lỗ của sáocác lỗ có vị trí khác nhau tức là khoảng cách từ lỗ thổi đến các lỗ khác nhau , do
đó cột không khí trong ống sáo cũng dao động khác nhau và tạo ra các âm thanh khác nhau
Trang 8Câu 2: VDC ( Giai thích được ví dụ về âm trầm, bổng)
Đàn bầu hay còn gọi là đàn độc huyền chỉ có mộ dây Làm thế nào mà người nghệ sĩ khi đánh vẫn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau?
Đáp án: Trong cấu tạo của đàn bầu còn có một bộ phận gọi là cần đàn người nghệ sĩ khi gảy đàn, muốn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau thì vừa gảyvừa phải điều chỉnh độ dài và độ căng của dây đàn bằng chính cần đàn đó, như vậy, ở mỗi vị trí khác nhau của cần đàn, dây đàn lại dao động khác nhau và phát
ra âm thanh khác nhau
Trường THCS Cẩm Sơn THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 7
BÀI: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi:
F Vật phải được chiếu sáng
G Vật không phát sáng mà cũng không được chiếu sáng
H Vật phải đủ lớn và cách mắt không quá xa
Đáp án: C
BÀI: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Trong một môi trường trong suốt và ….ánh sáng truyền đi theo đường …
F Chùm sáng bao gồm các tia sáng riêng lẻ
G Chùm sáng bao gồm vô số các tia sáng
Trang 9H Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ.
Đáp án: B
BÀI: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TT CỦA ÁNH SÁNG
Câu 1: Thế nào là vùng bóng tối?
E Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới
F Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới
G Cả A, B đều đúng
H Cả A, B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?
E Những ngày đầu tháng âm lịch
F Những ngày cuối tháng âm lịch
ra khi có nguyệt thực rộng hơn Do đó hiện tượng nguyệt thực kéo dài hơn
Câu 2: Xác định vị trí của pháp tuyến tại điểm tới đối với gương phẳng?
E Vuông góc với mặt phẳng gương
F Trùng với mặt phẳng gương tại điểm tới
G Ở phía bên phải so với tia tới
H Ở phía bên trái so với tia tới
Trang 10Câu 1: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Có các nhận định sau:
E Vật đó cho ảnh hứng được trên màn
F Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn
E Luôn song song với vật
F Luôn vuông góc với vật
G Luôn cùng phương , ngược chiều với vật
H Tùy vị trí của gương so với vật
Đáp án: D
Câu 3: Hai tấm gương phẳng giống hết nhau được đặt vuông góc với nhau và vuông góc với mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh của mình trong hai gương Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào?
E Hai ảnh có chiều cao như nhau
F Hai ảnh giống hệt nhau
G Hai ảnh có chiều cao khác nhau
Gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt…
E ngoài của một phần mặt cầu
F trong của một phần mặt cầu
G cong
H lồi
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nắm được tính chất của gương cầu lồi)
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:
E Ảnh ảo, hứng được trên màn chắn
F Ảnh ảo mắt không thấy được
G Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
H Một vật sáng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết dùng gương cầu lồi để quan sát ảnh)
Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:
E Nhìn vào gương
F Nhìn thẳng vào vật
G Ở phía trước gương
Trang 11H Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt.
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Quan sát được ảnh qua gương cầu lồi)
Đặt một viên phấn trước một gương cầu lồi Quan sát ảnh của nó trong gương, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?
Câu 1: VDT( Hiểu được các yếu tố của gương cầu lồi)
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Đáp án: Vị trí đặt mắt, bán kính và kích thước của gương
Câu 2: VDC ( Biết được ứng dụng của gương cầu lồi trong cuộc sống)
Nêu một vài ứng dụng trong cuộc sống
Đáp án: Dùng làm gương phản chiếu gắn ở ô tô, xe máy, ở những đoạn đường gấp khúc
BÀI : GƯƠNG CẦU LÕM
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được đặc điểm của gương cầu lõm)
Vật như thế nào được coi là gương cầu lõm?
Câu 2: Biết ( Nhận biết được gương cầu lõm)
Trong các vật sau, vật nào có thể coi là gương cầu lõm?
E Pha đèn pin
F Mặt trước của cái thìa inoc
G Mặt trên của cái chảo đánh bóng
H Cả ba vật đều được
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( So sánh được khoảng cách của vật và gương)
Đặt vật sáng AB ở phía trước, gần sát với gương cầu lõm, cho ảnh A’B’ So sánh kích thước của AB với A’B’:
Trang 12Chiếu một chùm tia tới song song vào một gương cầu lõm, chùm tia phản xạ là chùm gì?
E Hội tụ tại một điểm
Câu 1: VDT ( Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế)
Nêu một vài ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế mà em biết?
Đáp án: Pha đèn pin, đèn ô tô, xe máy
Câu 2: VDC ( giải thích được ứng dụng của gương cầu lõm)
Hãy giải thích tại sao trong pha đèn pin, người ta lại dùng gương cầu lõm mà không dùng gương phẳng hoặc gương cầu lồi?
Đáp án: Pha đèn pin dùng để phản xạ ánh sáng chiếu đến từ dây tóc bóng đèn, chùm tia sáng tới là chùm phân kì Trong ba gương chỉ có gương cầu lõm mới
có khả năng biến đổi ……chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được nguồn sáng)
Vật nào sau đây được coi là nguồn sáng?
F Mắt mèo lúc trời tối
G Quyển vở để trên bàn vào ban ngày
H Cả 3 vật trên đều là vật sáng
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Xác định được gương phẳng)
Trong các vật sau, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
Câu 4: VDT ( Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng)
Định luật phản xạ ánh sáng mâu thuẫn với tính chất của gương nào trong ba gương sau?
E Gương phẳng
Trang 13F Gương cầu lõm
G Gương cầu lồi
H Không gương nào
Đáp án: D
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT( Biết ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống)
Bác sĩ nha khoa có một dụng cụ để quan sát phần bị che khuất của răng Theo
em dụng cụ đó có cấu tạo chính là gì? Vì sao người ta dùng vật đó?
Đáp án: Cấu tạo chính là gương cầu lõm vì dùng gương cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật, do đó ảnh của răng sẽ lớn hơn răng, giúp cho việc quan sát răng dễ dàng hơn
Câu 2: VDC( Hiểu được ứng dụng của gương phẳng trong thực tế)
Ở những nhà chật chội người ta thường làm cách nào để nhà trông có vẻ rộng hơn? Vì sao người ta lại làm như vậy?
Đáp án: Người ta thường gắn vào hai bên tường những chiếc gương phẳng, rộng Như vậy ảnh của phía tường đối diện lùi sâu vào phía sau gương nên ta có cảm giác nhà rộng hơn
BÀI : NGUỒN ÂM
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được nguồn âm)
Chọn câu đúng
E Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
F Những vật thu nhận âm gọi là nguồn âm
G Cả A và B đều đúng
H Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nhận biết được vật phát ra âm)
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra Vật phát ra âm thanh là:
Câu 3: Hiểu ( Chỉ ra được vật dao trong một số nguồn âm)
Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó Bộ phận nào của loa phát ra âm thanh?
Câu 4: VDT ( Xác định được nguồn âm trong thực tế)
Trường hợp nào sau đây gọi là nguồn âm?
Trang 14E Nước suối chảy
Câu 1: VDT ( Nêu được ví dụ về vật phát ra âm do dao động)
Hãy kể một vài trường hợp vật phát ra âm do dao động
Đáp án: Dây đàn dao động và phát ra âm là tiếng đàn, không khí bên trong ống sáo dao động va phát ra âm là tiếng sáo…
Câu 2: VDC ( Giai thích được nguồn âm trong thực tế)
Gõ tay vào bàn, nghe được âm thanh phát ra, hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi gõ tay vào bàn, mặt bàn dưới tác dụng của tay bị dao động, chính dao động của mặt bàn đã tạo ra âm thanh mà ta đã nghe
BÀI: ĐỘ CAO CỦA ÂM
G Tần số là số dao động trong một giây
H Tần số là số dao động trong một thời gian nhất định
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Nhận biết được âm cao, âm bổng)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
E Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm
F Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
G Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao
H Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tần số dao động lớn âm phát ra cao)
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất?
Người ta đo được tần số dao động của một số vật dao động như sau:
E Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 100Hz
F Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz
G Trong một giây vật dao động được 70 dao động
H Trong một phút vật dao động được 1000 dao động
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng)
Dùng tay gảy đàn, ta nghe được âm thanh phát ra, độ cao, thấp của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
E Độ căng của dây
F Độ to, nhỏ của dây
G Độ nặng , nhẹ của tay gảy
Trang 15H Chỉ phụ thuộc vào hai yếu tố A, B
Đáp án: D
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Giai được vật dao động đều phát ra âm)
“Sáo trúc” có cấu tạo là một ống trúc , trên đó có khoét các lỗ tròn nhỏ, thổi vào một lỗ trên sáo, để không khí đi ra ở một lỗ khác nhau thì cho âm thanh khác nhau, hãy giải thích hiện tượng trên?
Đáp án: Khi thổi sáo ta đã tạo ra một cột không khí dao động giữa hai lỗ của sáocác lỗ có vị trí khác nhau tức là khoảng cách từ lỗ thổi đến các lỗ khác nhau , do
đó cột không khí trong ống sáo cũng dao động khác nhau và tạo ra các âm thanh khác nhau
Câu 2: VDC ( Giai thích được ví dụ về âm trầm, bổng)
Đàn bầu hay còn gọi là đàn độc huyền chỉ có mộ dây Làm thế nào mà người nghệ sĩ khi đánh vẫn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau?
Đáp án: Trong cấu tạo của đàn bầu còn có một bộ phận gọi là cần đàn người nghệ sĩ khi gảy đàn, muốn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau thì vừa gảyvừa phải điều chỉnh độ dài và độ căng của dây đàn bằng chính cần đàn đó, như vậy, ở mỗi vị trí khác nhau của cần đàn, dây đàn lại dao động khác nhau và phát
ra âm thanh khác nhau
BÀI : ĐỘ TO CỦA ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động sovới vị trí cân bằng của nó)
Chọn câu đúng:
A Biên độ dao đông là độ lệch nhỏ nhất của vật khi dao động
B Âm thanh phát ra cao làm cho biên độ dao động lớn
C Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to
D Cả A và C
Đáp án: C
Câu 2: Biết (Nhận biết được độ to của một số âm)
Với âm thanh nào trong các âm thanh dưới đây có thể làm đau tai?
C Cả 2 âm thanh đều làm đau tai
D Cả 2 âm thanh đều không làm đau tai
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát racàng to)
Quan sát độ rung của chiếc loa thùng, có các ý kiến như sau:
A Âm càng cao thì màng loa rung càng mạnh
B Âm càng to thì màng loa rung càng mạnh
C Âm càng trầm thì màng loa rung càng mạnh
D Cả 3 ý kiến trên đều đúng
Theo em, ý kiến nào đúng?
Đáp án: B
Trang 16Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về độ to của âm )
Làm cách nào để có tiếng trống vừa cao vừa to?
Câu 1: VDT ( Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Khi gảy đàn ta nghe âm thanh phát ra, nếu ngay lúc đó ta chạm tay vào dây đàn thì âm bị tắt ngay Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi ta gảy đàn là đã tác dụng một lực lên dây đàn làm dây dao động và phát ra âm thanh Nếu ta chạm tay vào dây ngay lúc đó thì dây sẽ thôi dao động
và âm thanh sẽ tắt ngay
Câu 2: VDC (Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Hãy tìm hiểu xem người ta đã làm thế nào để âm phát ra to khi thổi sáo?
Đáp án: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to
BÀI: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được chân không không thể truyền được âm)
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A Khoảng chân không
B Tường bê tông
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào?
A Chỉ truyền trong môi trường chất rắn, chân không và chất lỏng
B Chỉ truyền trong môi trường chất lỏng và chất khí
C Chỉ truyền trong môi trường chất rắn và chân không
D Cả 3 câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được vận tốc truyền âm qua các môi trường)
Trong ba loại đất sau, đất nào truyền âm kém nhất?
A Đất sét B Đất cát C Đất bùn D Cả 3 đất đều có khả năng truyền âm như nhau
Đáp án: B
Câu 4: VDT (Hiểu được vận tốc truyền âm trong chất khí)
So sánh khả năng truyền âm của không khí ở chân núi và ở đỉnh núi, có các ý kiến như sau:
A Không khí ở chân núi truyền âm tốt hơn
B Không khí ở đỉnh núi truyền âm tốt hơn
Trang 17C Không khí ở cả hai nơi truyền âm như nhau
D Không khí ở đỉnh núi loãng nên không thể truyền âm
Câu 2: VDC ( Giải thích được vận tốc truyền âm trong không khí)
Ta đã biết chỉ có môi trường chân không mới không truyền âm thanh, vậy tại sao người ta lại dùng những tấm xốp, hoặc bông…làm vật cách âm?
Đáp án: Mọi vật đều có thể truyền âm, tuy nhiên mọi vật có khả năng truyền âm khác nhau Không khí ở điều kiện bình thường có vận tốc truyền âm thấp nhất,
mà ở giữa các tấm xốp hoặc bông có nhiều không khí nên được dùng coi như vậtcách âm
BÀI: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
Phần 01: TNKQ( 4 câu)
Câu 1: Biết ( Nhận biết được vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém)
Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?
A Miếng xốp B Tấm gỗ C Mặt gương D Đệm cao su
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Biết được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ)
Tai nghe được tiếng vang khi nào?
A Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ
B Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ
C Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D Cả ba trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tiếng vang chỉ nghe thấy khi âm phản xạ cách âm phát
ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15s)
Vì sao khi nói to trong phòng nhỏ có chứa nhiều đồ ta không nghe thấy tiếng vang?
A Vì không có âm phản xạ từ tường tới tai ta
B Vì âm phản xạ từ tường tới tai cùng một lúc với âm phát ra
C Vì phòng có nhiều đồ thì khả năng hấp thụ âm thanh cao
D Vì cả 3 nguyên nhân trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được ứng dụng liên quan đến phản xạ âm)
Tại sao tường của nhà hát thường làm gồ ghề?
A Để đỡ tốn công làm nhẵn
B Để tạo cảm giác lạ cho khán giả
Trang 18C Để làm giảm tiếng vang
Tại sao tiếng sấm thường kéo dài?
Đáp án: Tiếng sấm là do tai ta sau khi nhận được tiếng nổ trực tiếp từ nguồn gâysấm, còn nhận được tiếp các âm phản xạ của sấm từ mặt đất, nhà cửa trên đườngtruyền của sấm
Câu 2: VDC( Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn)
Tại sao khi đi vào vùng núi, nhất là đứng trong thung lũng ta lại thường nghe thấy vọng lại âm thanh do chính mình phát ra?
Đáp án: Ta đã biết, âm thanh khi gặp mặt chắn bị dội lại Khi đi vào núi hoặc thung lũng âm thanh do ta phát ra gặp mặt chắn là các vách núi bị dội trở lại Vì
âm phản xạ này đến tai ta chậm hơn nhiều so với âm phát ra nên có thể phân biệt
rõ âm phát ra và âm phản xạ, đây chính là tiếng vang
BÀI: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết(Nhận biết được ô nhiễm tiếng ồn )
Những âm thanh nào gây nên sự ô nhiễm tiếng ồn?
A Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 30dB đến 50dB
B Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 40dB đến 60dB
C Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 70dB đến 100dB
D Bất kì âm thanh nào trong các âm thanh trên đều có thể gây nên ô nhiễm tiếng ồn
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nhận biết được các biện pháp làm giảm ô nhiễm tiếng ồn)
Biện pháp nào trong các biện pháp sau có thể giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Giảm tần số dao động của vật phát âm
B Giảm biên độ dao động của vật phát âm
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được mức độ của ô nhiễm tiếng ồn)
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn phụ thuộc vào:
A Độ to của âm thanh và thể trạng của từng người
B Biên độ và tần số của dao động
C Hướng truyền của âm thanh
D Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Biết được vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn)
Trang 19Trong các vật sau, vật nào có thể coi là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Vải dạ, vải nhung
B Gạch khoan lỗ, bê tông
C Lá cây, gỗ
D Tất cả các vật liệu kể trên
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2câu)
Câu 1: VDT ( Giải thích được các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn)
Để ý thấy trên đường đi , đôi khi có những tấm biển đề
‘cấm còi hơi” , giải thích mục đích của việc làm đó?
Đáp án: Còi hơi là vật dùng để tạo ra âm thanh to, với một số nơi thì âm thanh
đó gây nên ô nhiễm tiếng ồn, vì vậy người ta phải đặt biển để tránh những ảnh hưởng không tốt xảy ra
Câu 2: VDC ( Biết được những vật liệu cách âm để chống ô nhiễm tiếng ồn )
Vì sao ở những nơi có nhiều tiếng ồn người ta hay xây nhà, xưởng bằng gạch ống?
Đáp án: Gạch ống có nhiều đặt tính tốt, Ngoài tính nhẹ, cứng có thể xây tường cao, gạch ống còn là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn rất tốt, vì âm thanh đi từvật rắn vào không khí bị giảm độ to đi nhiều
BÀI : TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Biết được các vật phát ra âm đều dao động)
Chỉ ra câu sai:
A Các vật phát ra âm đều dao động
B Mọi vật dao động đều phát ra âm thanh
C Mỗi người khác nhau thì cảm nhận âm thanh khác nhau
D Các dao động với biên độ khác nhau thì tạo ra các âm thanh có độ to khác nhau
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Biết được nguồn âm là gì)
Vật như thế nào gọi là nguồn âm?
A Là những vật phát ra âm và phản lại những âm tới nó
B Là những vật phát ra âm thanh
C Là những vật phản xạ lại âm thanh tới nó
D Là những vật hấp thụ âm thanh tới nó
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được âm có thể truyền qua được môi trường nào)
Âm thanh có thể truyền qua được ở môi trường nào trong các môi trường sau?
A Xăng B Gỗ C Muối D Tất cả các môi trường trên
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Sắp xếp được các môi trường truyền âm theo đúng thứ tự)
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần khả năng truyền âm của các môi trường
A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng
C Khí, lỏng, rắn D Lỏng, khí, rắn
Trang 20Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng môi trường truyền âm để giải thích )
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào? Trong môi trường nào thì
âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn?
Đáp án: Âm thanh truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí Không truyền trong chân không Trong tất cả các môi trường âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn do năng lượng của âm bị hấp thụ dần trên đường truyền âm.Câu 2: VDC (Hiểu được âm phụ thuộc vào đâu )
Theo em, khi người nghệ sĩ dùng đàn ghi ta để đánh một bản nhạc thì họ đã làm thế nào để có được âm thanh khi trầm, khi bổng, khi to, khi nhỏ, khi dài , khi ngắn?
Đáp án: Để tạo ra âm trầm, bổng phải thay đổi tần số dao động của dây đàn Để tạo ra được âm to, nhỏ phải thay đổi biên độ dao động của dây đàn Để tạo được
âm kéo dài , ngắn phải thay đổi thời gian doa động của dây đàn
THÁNG 1:
BÀI: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được các vật bị nhiễm điện do cọ xát)
Vật nào sau đây có thể bị nhiễm điện do cọ xát?
A Thanh thủy tinh B Mảnh vải khô
C Không khí khô D Cả A, B, C
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Biết được tính chất của vật nhiễm điện)
Chọn câu sai:
A Tất cả các vật đều có khả năng nhiễm điện
B Vật bị nhiễm điện có khả năng vừa hút, vừa đẩy vật không nhiễm điện
C Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác
D Bàn ghế lau chùi càng mạnh càng dễ bị bám bụi
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu (Hiểu được tính chất của vật nhiễm điện)
Lược nhựa bị nhiễm điện tác dụng lực hút vào vật nào trong các vật sau:
A Vụn giấy
B Qủa cầu kim loại nhỏ
C Dòng nước mảnh chảy từ vòi
D Cả ba vật trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Xác định được thời điểm của vật bị nhiễm điện )
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát thường dễ xảy ra vào thời điểm nào?
A Mùa xuân B Mùa hè C Mùa thu D Mùa đông
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát )
Ở các nhà máy dệt, đôi khi xảy ra hiện tượng sợi bị mắc vào các răng lược làm rối và đứt sợi Giai thích hiện tượng và nêu cách khắc phục?
Trang 21Đáp án: Khi chải sợi, do cọ xát nên các răng lược bị nhiễm điện, nó có khả nănghút các vật khác, đặt biết là các vật nhẹ như sợi Để làm giảm hiện tượng trên người ta phải làm tăng độ ẩm trong phòng
Câu 2: VDC (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát)
Tại sao trong các nhà máy sản xuất đồ bông vải , sợi, người ta thường đặt trên tường những tấm kim loại lớn đã được nhiễm điện?
Đáp án: Trong các nhà máy đó có các bụi bông, vải sợi bay trong không khí Đểlàm sạch không khí người ta đặt trên tường những tấm kim loại lớn được nhiễm điện vì vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác, đặt biệt là các vật nhẹNhư bông , vải , sợi…
BÀI: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau )
Cọ xát mảnh thủy tinh vào miếng lụa khô Sau khi cọ xát đưa hai vật lại gần nhau điều gì sẽ xảy ra?
A Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện trái dấu
B Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện cùng dấu
C Chúng sẽ đẩy nhau vì nhiễm điện cùng dấu
D Chúng không hút , cũng không đẩy nhau
A Điện tích của lụa là điện tích âm, lụa nhiễm điện âm
B Đưa thanh thủy tinh( đã cọ xát) lại gần miếng lụa(đã cọ xát) , chúng hút nhau
C Lụa nhiễm điện âm do nhận thêm e từ thanh thủy tinh
D Thanh thủy tinh nhiễm điện dương do nhận thêm hạt nhân nguyên tử từ lụa
Đáp án:D
Câu 3: Hiểu (Hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử )
Một vật như thế nào thì gọi là trung hòa về điện?
A Vật có tổng các điện tích âm bằng tổng các điện tích dương