Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang Câu 1: Biết Độ lớn của vận tốc Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau: A.. Câu 1: Biết được tác dụng của lực làm thay đổ
Trang 1THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 8 Bài : Chuyển động cơ học
A Ô tô chuyển động so với mặt đường
B Ô tô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe
D Ô tô chuyển động so cây bên đường
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc)
Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A Khi vật đó không chuyển động
B Khi vật đó không dịch chuyển theo thời gian
C Khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc
D Khi khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không đổi
Đáp án: C
Câu 3: VDT (Hiểu được ví dụ về chuyển động cơ học)
Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Trong các câu
mô tả sau đây, câu nào đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước
B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông
D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Đáp án: A
Câu 4: Hiểu ( Nắm được VD về chuyển động cơ học)
Quan sát cái quạt trần đang quay, Nam nhận xét như sau:
A Cánh quạt chuyển động so với bầu quạt
B Trần nhà chuyển động so với cánh quạt
C Cả cánh quạt, bầu quạt và trần nhà đều chuyển động so với mặt trời
Câu 2: VDC ( Hiểu được dạng quỹ đạo và tên của chuyển động)
Hãy nêu dạng của quỹ đạo và tên của những chuyển động sau đây:
A Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất
Trang 2B Chuyển động của con thoi trong rảnh của khung cửi
C Chuyển động của đầu kim đồng hồ
D Chuyển động của một vật nặng được ném theo phương nằm ngang
Câu 1: Biết ( Độ lớn của vận tốc)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
B Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trongthời gian chuyển động
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được đơn vị của vận tốc)
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị vận tốc?
Câu 1: VDT ( Làm được bài tập theo CT tính vận tốc)
Một ô tô khởi hành từ HN lúc 8h, đến HP lúc 10h Cho biết đường HN-HP dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, m/s?
Đáp án: 50km/h, 13,8 m/s
Câu 2: VDC( Vận dụng được CT tính rồi so sánh)
Hai người đạp xe Người thú nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút Người thừ hai đi quãng đường 7,5 km hết 0,5 h
A Người nào đi nhanh hơn
B Nếu 2 người cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, 2 người cách nhau bao nhiêu km?
Đáp án: A Tìm V1 =? V2 =? V1 > V2
C 1km
Trang 3Bài : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀUPhần 01: TNKQ(4 Câu)
Câu 1: Biết ( Biết được chuyển động đều, không đều)
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:
A Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của ….không đổi theo thời gian
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ là chuyển động…
C Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc là chuyển động…
D …là chuyển động mà độ lớn vận to6c1thay đổi theo thời gian
Đ áp án: A Vận tốc
B Đều
C Không đều
D Chuyển động không đều
Câu 2: Biết ( Biết được CT tính vận tốc trung bình)
Một người đi được quãng đường s1, hết t1 giây, đi được quãng đường s2 ,hết t2giây Vận tốc trung bình của người đó trên tổng quãng đường s1 và s2 là:
A Vtb= s1/t1 +s2/t2 B Vtb = v1 +v2 / 2
C Vtb = s1/v1 +s2/v2 D Vtb = s1+s2/ t1 +t2
Đáp án D
Câu 3: Hiểu được chuyển động không đều là gì?
Các chuyển động sau đây, chuyển động nào là không đều?
A Chuyển động của đoàn tàu bắt đầu rời ga
B Chuyển động của đầu kim đồng hồ
C Chuyển động của cánh quạt đang quay ổn định
D Chuyển động tự quay của trái đất
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Vận dụng được CT tính vận tốc trung bình)
Một HS chạy cự li 1000m mất 4 phút 10 giây Vận tốc trung bình của em đó là:
A 10 km/h B 7,2 km/h C 4 m/s D.2 km/h
Đáp án: C
Phần 02: TL (2câu)
Câu 1: VDT ( Áp dụng được CT để giải bài toán)
Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 3km với vận tốc 2m/s Ở quãng đường sau dài 1,95 km người đó đi hết 0,5h Tính vận tốc trung bình của người
đó trên cả 2 quãng đường
Đáp án: 1,5 m/s
Câu 2: VDC ( Áp dụng được CT để giải bài toán)
Một ô tô chuyển động từ A đến B với vận tốc 40 km/h rồi chuyển động ngược lại từ B về A với vận tốc 50 km/h Tính vận tốc trung bình cả đi lẫn về của ô tô đó
Đáp án: 44,44 km/h
BÀI : BIỂU DIỄN LỰC
Phần 01: TNKQ(4 câu)
Trang 4Câu 1: Biết được tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
Chọn các cụm từ thích hợp cho dưới đâyđiền vào chỗ trống trong các câu sau cho đúng: Quãng đường, khối lượng, biến đổi, thời gian, biến dạng, vận tốc.Lực có thể làm thay đổi….của chuyển động hoặc làm…
Đáp án: Vận tốc-biến dạng
Câu 2: Biết được tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Lực là nguyên nhân làm tăng vận tốc của vật
B Lực là nguyên nhân làm giảm vận tốc của vật
C Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật
D Lực là nguyên nhân làm vật chuyển động
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng
chuyển động của vật
Tại sao người có thể đi được trên mặt đất?
A Do chân tác dụng vào cơ thể người làm người dịch chuyển
B Do lực tác dụng ngược lại từ mặt đất lên chân người
C Do chân không có lực cản tác dụng lên chân người
D Do cả 3 nguyên nhân trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được điểm đặt của lực)
Qủa bóngđang nằm trên sân, Nam đá vào quả bóng làm quả bóng lă đi Ta nói Nam đã tác dụng vào quả bóng một lực, hãy chỉ ra điểm đặt của lực này:
A Điểm đặt của lực ở chân người
B Điểm đặt của lực ở quả bóng
C Điểm đặt của lực ở mặt đất
D Điểm đặt của lực ở chân người và mặt đất
Đáp án: B
Phần 02: TL (2câu)
Câu 1: VDT ( Biểu diễn được lực bằng vec tơ)
Trọng lực của một vật là 1500 N( tỉ xích tùy chọn) Phương thẳng đứng, chiều từtrên xuống
Đáp án: Biểu diễn vec tơ P theo tỉ xích tùy chọn
Câu 2: VDC (Biểu diễn được lực bằng vec tơ)
Lực kéo một sà lan là 2000N theo phương ngang, chiều từ trái sang phải, tỉ xích 1cm ứng với 500N
Đáp án: Biểu diễn vec tơ F theo tỉ xích đã cho
BÀI: SỰ CÂN BẰNG LỰC –QUÁN TÍNH
Phấn 01: TNKQ (4câu)
Câu 1: Biết ( Biết được hai lực cân bằng là gì)
Đặc điểm nào sau đây không đúng vời hai lực cân bằng?
A Cùng phương B Cùng cường độ
Trang 5C Ngược chiều D Đặt vào hai vật
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nêu được quán tính của một vật là gì?)
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi? Hãy chọn câu trả lời đúng
A Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng
B Vật không chịu tác dụng của lực nào
C Vật chịu tác dụng của một lực
D Các câu trên đều sai
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Tác dụng của hai lực cân bằng)
Vật ở trạng thái nào chịu tác dụng của hai lực cân bằng?
A Đứng yên B Chuyển động thẳng đều
C Cả A, B đều đúng D Cả A, B đều chưa đúng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Biết được các hiện tượng liên quan đến quán tính)
Chọn câu trả lời sai cho câu hỏi sau?
Hiện tượng nào sau đây có được do quán tính?
A Vẩy mực ra khỏi bút B Giu quần áo cho sạch bụi
C Gõ cán búa xuống nền để tra búa vào cán
D Chỉ có hai hiện tượng A, C
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu)
Câu 1: VDC ( Giải thích được hiện tượng liên quan đến quán tính)
Toàn đang chạy nhanh thì gặp một cái cây ở bên đường, Toàn lấy một tay bám vào cây, Toàn có dừng lại được hay không, tại sao?
Đáp án: Toàn không dừng được vì có quán tính…
Câu 2: VDT (Giải thích được hiện tượng liên quan đến quán tính)
Ta biết rằng, lực tác dụng lên vật làm thay đổi vận tốc của vật Khi tàu khởi hành, lực kéo đầu máy làm tàu tăng dần vận tốc Nhưng có những đoạn đường, mặc dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng tàu không thay đổi vận tốc Điều có mâu thuẫn với nhận định trên không? Tại sao?
Đáp án: điều này không mâu thuẫn với nhận định ‘ lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật” vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên đoàn tàu sẽ không thay đổi vận tốc
BÀI: LỰC MA SÁT
Phần 01: TNKQ ( 4 Câu)
Câu 1: Biết ( Cách làm giảm lực ma sát)
Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm được lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Đáp án: C
Trang 6Câu 2: Biết ( Biết được lực ma sát)
Trong các câu nói về lực ma sát sau đây, câu nào đúng?
A Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật
B Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C Khi một vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
D Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên mặt vật kiaĐáp án: D
Câu 3: Hiểu ( nắm được các trường hợp không phải là lực ma sát)
Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lực
ma sát?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường
B Lực xuất hiện làm mòn đế giày
C Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D Lực xuất hiện giữa dây cua roa với bánh xe truyền chuyển động
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( đề ra được cách làm giảm lực ma sát)
Trong các cách làm sau đây, cách nào làm giảm lực ma sát?
A Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
B Tăng tốc độ dịch chuyển vật
C Giam bớt độ sần sùi giữa các mặt tiếp xúc
D Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Biết được lực ma sát có ích và có hại)
Nêu VD trong đời sống chứng tỏ lực ma sát có ích và lực ma sát có hại
Đáp án: Lực ma sát giúp đinh ở yên trên trường, lực ma sát làm giảm chuyển động
Câu 2: VDC ( Hiểu được lực ma sát xuất hiện khi nào)
Một học sinh đạp xe đến trường, lực ma sát xuất hiện ở đâu?
Đáp án: Ở bánh xe, tay lái, ổ trục và yên xe…
BÀI : ÁP SUẤT
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết( áp lực là gì)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
B Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép
C Đơn vị của áp suất là N/m2
D Đơn vị của áp lực là đơn vị của áp lực
Đáp án: B
Câu 2: Biết ( áp suất phụ thuộc vào F, S)
Trong các cách làm tăng hoặc giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì tăng áp lực giữ nguyên diện tích bị ép
Trang 7D Muốn giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép, giữ nguyên áp lực
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( khi nào có áp lực)
Trong các lực sau đây thì lực nào là áp lực?
A Trọng lượng của người ngồi trên ghế
B Trọng lượng của quả cầu treo trên sợi dây
C Lực kéo của đầu tàu
D Lực ma sát của mặt đường
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Hiểu được độ lớn của áp lực)
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằnglực nào?
A Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu
B Trọng lượng của đoàn tàu
C Lực ma sát giữa tàu và đường ray
D Cả 3 lực trên
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu)
Câu 1: VDT (Giai thích được các trường hợp làm giảm áp suất)
Khi qua chỗ bùn lầy, người ta thường dùng một tấm ván đặt lên trên để đi Hãy giải thích vì sao?
Đáp án: Vì diện tích TX giữa tấm ván và mặt bùn lớn giữa bàn chân và mặt bùn nên khi đi trên đó thì áp suất gây ra trên mặt bùn được giảm đi
Câu 2: VDC ( Hãy giải thích vì sao người ta làm mũi kim, mũi đột nhọn, còn chân bàn ghế thì không?
Đáp án: Diện tích tiếp xúc giảm, P tăng Còn bàn chân, ghế thì không được làm nhọn để tránh hiện tượng bị lún
BÀI: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG- BÌNH THÔNG NHAU
Phần 01: TNKQ ( 4 câu)
Câu 1: Biết ( Biết được chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương)
Câu nào sau đây nói về áp suất của chất lỏng là không đúng?
A Chất lỏng gây ra áp suất theo hướng từ trên xuống
Chất lỏng gây ra áp suất theo….lên đáy bình, thành bình và …
Đáp án: mọi phương, cả trong lòng của nó
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được áp suất của chất lỏng phụ thuộc vào d,h)
Áp suất của chất lỏng lên đáy bình phụ thuộc vào:
Trang 8A Khối lượng riêng của chất lỏng
B Diện tích của đáy bình
C Chiều cao của chất lỏng và diện tích của đáy bình
D Trọng lượng riêng của chất lỏng và chiều cao của cột chất lỏng
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Biết vận dụng công thức tính áp suất)
Một thùng cao 2m đựng đầy nước Áp suất của nước lên đáy thùng là:
Câu 2: VDC ( Vận dụng được công thức tính áp suất để giải bài toán)
Một người thợ lặn mặc đồ lặn chịu được áp suất tối đa 82400N/m2 Hỏi người thợ lặn đó có thể lặn xuống biển với độ sâu nhất là bao nhiêu mét Cho biết TLRcủa nước biển là 10300N/m3
Đáp án: 8m
BÀI : ÁP SUẤT CHẤT LỎNG- BÌNH THÔNG NHAU (TT)
Phần 01: TNKQ ( 4 câu)
Câu 1: Biết( nêu được mặt thoáng trong bình thông nhau)
Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau:
Trong bình thông nhau chứa….chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng …
Đáp án: cùng một, một độ cao
Câu 2: Biết (biết được mặt thoáng trong bình thông nhau)
Câu nào sau đây nói về bình thông nhau là không đúng?
A Bình thông nhau là bình cóa hai hoặc nhiều nhánh thông nhau
B Trong bình thông nhau có thể chứa một hoặc nhiều chất lỏng khác nhau
C Nếu bình thông nhau chứa một loại chất lỏng thì chất lỏng đó luôn luôn chuyển động qua lại giữa các nhánh
D Trong bình chứa cùng một loại chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được mặt thoáng trong bình thông nhau)
Trang 9Hai bình A và B thông nhau Bình A đựng dầu, Bình B đựng nước ở cùng một
độ cao Hỏi sau khi mở khóa K, nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không?
A Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau
B Dầu chảy sang nước vì dầu nhiều hơn
C Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn
D Nước chảy sang dầu vì áp suất của cột nước lớn hơn áp suất của cột dầuĐáp án: D
Câu 4: VDT ( Vận dụng được nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực tính được lực tác dụng)
Một người muốn bơm ruột xe đạp để có áp suất 2,5 105 Pa trên áp suất khí quyển Nếu người đó dùng bơm với pit tông có đường kính 0,04 m thì phải tác dụng một lực bằng:
A 628N B 314N C 440N D 1256N
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu)
Câu 1: VDT ( Biết sử dụng nguyên tắc về bình thông nhau)
Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển Áp kế đặt ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000 N/m2.
Tàu đã nổi lên hay đã lân xuống? Vì sao khẳng định được như vậy?
Đáp án: Áp suất tác dụng lên vỏ tàu giảm, tức là cột nước ở phía trên tàu giảm Vậy tàu đã nổi lên
Câu 2: VDC (Vận dụng được nguyên tắc về bình thông nhau trong thực tế)Trong hai cái ấm, một ấm có vòi ấm dài cao hơn miệng ấm, ấm còn lại có vòi thấp hơn miệng ấm, ấm nào đựng được nước nhiều hơn?
Đáp án: Ấm có vòi cao hơn thì đựng nước nhiều hơn vì ấm và vòi ấm là bình thông nhau
Trường THCS Cẩm Sơn THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 7
BÀI: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi:
Trang 10B Vật phải được chiếu sáng
C Vật không phát sáng mà cũng không được chiếu sáng
D Vật phải đủ lớn và cách mắt không quá xa
Đáp án: C
BÀI: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Trong một môi trường trong suốt và ….ánh sáng truyền đi theo đường …
B Chùm sáng bao gồm các tia sáng riêng lẻ
C Chùm sáng bao gồm vô số các tia sáng
D Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ
Đáp án: B
BÀI: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TT CỦA ÁNH SÁNG
Câu 1: Thế nào là vùng bóng tối?
A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới
B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?
A Những ngày đầu tháng âm lịch
B Những ngày cuối tháng âm lịch
ra khi có nguyệt thực rộng hơn Do đó hiện tượng nguyệt thực kéo dài hơn BÀI: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây có thể coi là gương phẳng ?
Trang 11Câu 2: Xác định vị trí của pháp tuyến tại điểm tới đối với gương phẳng?
A Vuông góc với mặt phẳng gương
B Trùng với mặt phẳng gương tại điểm tới
C Ở phía bên phải so với tia tới
D Ở phía bên trái so với tia tới
BÀI: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Câu 1: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Có các nhận định sau:
A Vật đó cho ảnh hứng được trên màn
B Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn
A Luôn song song với vật
B Luôn vuông góc với vật
C Luôn cùng phương , ngược chiều với vật
D Tùy vị trí của gương so với vật
Đáp án: D
Câu 3: Hai tấm gương phẳng giống hết nhau được đặt vuông góc với nhau và vuông góc với mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh của mình trong hai gương Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào?
A Hai ảnh có chiều cao như nhau
B Hai ảnh giống hệt nhau
C Hai ảnh có chiều cao khác nhau
Trang 12Gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt…
A ngoài của một phần mặt cầu
B trong của một phần mặt cầu
C cong
D lồi
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nắm được tính chất của gương cầu lồi)
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo, hứng được trên màn chắn
B Ảnh ảo mắt không thấy được
C Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
D Một vật sáng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết dùng gương cầu lồi để quan sát ảnh)
Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:
A Nhìn vào gương
B Nhìn thẳng vào vật
C Ở phía trước gương
D Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Quan sát được ảnh qua gương cầu lồi)
Đặt một viên phấn trước một gương cầu lồi Quan sát ảnh của nó trong gương, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?
Câu 1: VDT( Hiểu được các yếu tố của gương cầu lồi)
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Đáp án: Vị trí đặt mắt, bán kính và kích thước của gương
Câu 2: VDC ( Biết được ứng dụng của gương cầu lồi trong cuộc sống)
Nêu một vài ứng dụng trong cuộc sống
Đáp án: Dùng làm gương phản chiếu gắn ở ô tô, xe máy, ở những đoạn đường gấp khúc
BÀI : GƯƠNG CẦU LÕM
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được đặc điểm của gương cầu lõm)
Vật như thế nào được coi là gương cầu lõm?
A Vật có dạng hình cầu, phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm
B Vật có dạng mặt cầu, phản xạ tốt ánh sáng
C Vật có dạng mặt cầu, phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 13Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Nhận biết được gương cầu lõm)
Trong các vật sau, vật nào có thể coi là gương cầu lõm?
A Pha đèn pin
B Mặt trước của cái thìa inoc
C Mặt trên của cái chảo đánh bóng
D Cả ba vật đều được
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( So sánh được khoảng cách của vật và gương)
Đặt vật sáng AB ở phía trước, gần sát với gương cầu lõm, cho ảnh A’B’ So sánh kích thước của AB với A’B’:
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của gương cầu lõm)
Chiếu một chùm tia tới song song vào một gương cầu lõm, chùm tia phản xạ là chùm gì?
A Hội tụ tại một điểm
Câu 1: VDT ( Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế)
Nêu một vài ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế mà em biết?
Đáp án: Pha đèn pin, đèn ô tô, xe máy
Câu 2: VDC ( giải thích được ứng dụng của gương cầu lõm)
Hãy giải thích tại sao trong pha đèn pin, người ta lại dùng gương cầu lõm mà không dùng gương phẳng hoặc gương cầu lồi?
Đáp án: Pha đèn pin dùng để phản xạ ánh sáng chiếu đến từ dây tóc bóng đèn, chùm tia sáng tới là chùm phân kì Trong ba gương chỉ có gương cầu lõm mới
có khả năng biến đổi ……chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được nguồn sáng)
Vật nào sau đây được coi là nguồn sáng?
Trang 14Vật nào sau đây được coi là vật sáng?
A Bóng đèn đang thắp sáng
B Mắt mèo lúc trời tối
C Quyển vở để trên bàn vào ban ngày
D Cả 3 vật trên đều là vật sáng
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Xác định được gương phẳng)
Trong các vật sau, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
Câu 4: VDT ( Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng)
Định luật phản xạ ánh sáng mâu thuẫn với tính chất của gương nào trong ba gương sau?
A Gương phẳng
B Gương cầu lõm
C Gương cầu lồi
D Không gương nào
Đáp án: D
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT( Biết ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống)
Bác sĩ nha khoa có một dụng cụ để quan sát phần bị che khuất của răng Theo
em dụng cụ đó có cấu tạo chính là gì? Vì sao người ta dùng vật đó?
Đáp án: Cấu tạo chính là gương cầu lõm vì dùng gương cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật, do đó ảnh của răng sẽ lớn hơn răng, giúp cho việc quan sát răng dễ dàng hơn
Câu 2: VDC( Hiểu được ứng dụng của gương phẳng trong thực tế)
Ở những nhà chật chội người ta thường làm cách nào để nhà trông có vẻ rộng hơn? Vì sao người ta lại làm như vậy?
Đáp án: Người ta thường gắn vào hai bên tường những chiếc gương phẳng, rộng Như vậy ảnh của phía tường đối diện lùi sâu vào phía sau gương nên ta có cảm giác nhà rộng hơn
BÀI : NGUỒN ÂM
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được nguồn âm)
Chọn câu đúng
A Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
B Những vật thu nhận âm gọi là nguồn âm
Trang 15Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra Vật phát ra âm thanh là:
Câu 3: Hiểu ( Chỉ ra được vật dao trong một số nguồn âm)
Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó Bộ phận nào của loa phát ra âm thanh?
Câu 4: VDT ( Xác định được nguồn âm trong thực tế)
Trường hợp nào sau đây gọi là nguồn âm?
A Nước suối chảy
Câu 1: VDT ( Nêu được ví dụ về vật phát ra âm do dao động)
Hãy kể một vài trường hợp vật phát ra âm do dao động
Đáp án: Dây đàn dao động và phát ra âm là tiếng đàn, không khí bên trong ống sáo dao động va phát ra âm là tiếng sáo…
Câu 2: VDC ( Giai thích được nguồn âm trong thực tế)
Gõ tay vào bàn, nghe được âm thanh phát ra, hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi gõ tay vào bàn, mặt bàn dưới tác dụng của tay bị dao động, chính dao động của mặt bàn đã tạo ra âm thanh mà ta đã nghe
BÀI: ĐỘ CAO CỦA ÂM
C Tần số là số dao động trong một giây
D Tần số là số dao động trong một thời gian nhất định
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Nhận biết được âm cao, âm bổng)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm
B Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
Trang 16C Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao
D Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tần số dao động lớn âm phát ra cao)
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất?
Người ta đo được tần số dao động của một số vật dao động như sau:
A Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 100Hz
B Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz
C Trong một giây vật dao động được 70 dao động
D Trong một phút vật dao động được 1000 dao động
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng)
Dùng tay gảy đàn, ta nghe được âm thanh phát ra, độ cao, thấp của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Độ căng của dây
B Độ to, nhỏ của dây
C Độ nặng , nhẹ của tay gảy
D Chỉ phụ thuộc vào hai yếu tố A, B
Đáp án: D
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Giai được vật dao động đều phát ra âm)
“Sáo trúc” có cấu tạo là một ống trúc , trên đó có khoét các lỗ tròn nhỏ, thổi vào một lỗ trên sáo, để không khí đi ra ở một lỗ khác nhau thì cho âm thanh khác nhau, hãy giải thích hiện tượng trên?
Đáp án: Khi thổi sáo ta đã tạo ra một cột không khí dao động giữa hai lỗ của sáocác lỗ có vị trí khác nhau tức là khoảng cách từ lỗ thổi đến các lỗ khác nhau , do
đó cột không khí trong ống sáo cũng dao động khác nhau và tạo ra các âm thanh khác nhau
Câu 2: VDC ( Giai thích được ví dụ về âm trầm, bổng)
Đàn bầu hay còn gọi là đàn độc huyền chỉ có mộ dây Làm thế nào mà người nghệ sĩ khi đánh vẫn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau?
Đáp án: Trong cấu tạo của đàn bầu còn có một bộ phận gọi là cần đàn người nghệ sĩ khi gảy đàn, muốn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau thì vừa gảyvừa phải điều chỉnh độ dài và độ căng của dây đàn bằng chính cần đàn đó, như vậy, ở mỗi vị trí khác nhau của cần đàn, dây đàn lại dao động khác nhau và phát
ra âm thanh khác nhau
BÀI : ĐỘ TO CỦA ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động sovới vị trí cân bằng của nó)
Chọn câu đúng:
A Biên độ dao đông là độ lệch nhỏ nhất của vật khi dao động
B Âm thanh phát ra cao làm cho biên độ dao động lớn
C Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to
Trang 17D Cả A và C
Đáp án: C
Câu 2: Biết (Nhận biết được độ to của một số âm)
Với âm thanh nào trong các âm thanh dưới đây có thể làm đau tai?
C Cả 2 âm thanh đều làm đau tai
D Cả 2 âm thanh đều không làm đau tai
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát racàng to)
Quan sát độ rung của chiếc loa thùng, có các ý kiến như sau:
A Âm càng cao thì màng loa rung càng mạnh
B Âm càng to thì màng loa rung càng mạnh
C Âm càng trầm thì màng loa rung càng mạnh
D Cả 3 ý kiến trên đều đúng
Theo em, ý kiến nào đúng?
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về độ to của âm )
Làm cách nào để có tiếng trống vừa cao vừa to?
Câu 1: VDT ( Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Khi gảy đàn ta nghe âm thanh phát ra, nếu ngay lúc đó ta chạm tay vào dây đàn thì âm bị tắt ngay Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi ta gảy đàn là đã tác dụng một lực lên dây đàn làm dây dao động và phát ra âm thanh Nếu ta chạm tay vào dây ngay lúc đó thì dây sẽ thôi dao động
và âm thanh sẽ tắt ngay
Câu 2: VDC (Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Hãy tìm hiểu xem người ta đã làm thế nào để âm phát ra to khi thổi sáo?
Đáp án: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to
BÀI: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được chân không không thể truyền được âm)
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A Khoảng chân không
B Tường bê tông
C Nước biển
D Tầng khí quyển bao quanh trái đất
Đáp án: A
Trang 18Câu 2: Biết( Biết được âm có thể truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không)
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào?
A Chỉ truyền trong môi trường chất rắn, chân không và chất lỏng
B Chỉ truyền trong môi trường chất lỏng và chất khí
C Chỉ truyền trong môi trường chất rắn và chân không
D Cả 3 câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được vận tốc truyền âm qua các môi trường)
Trong ba loại đất sau, đất nào truyền âm kém nhất?
A Đất sét B Đất cát C Đất bùn D Cả 3 đất đều có khả năng truyền âm như nhau
Đáp án: B
Câu 4: VDT (Hiểu được vận tốc truyền âm trong chất khí)
So sánh khả năng truyền âm của không khí ở chân núi và ở đỉnh núi, có các ý kiến như sau:
A Không khí ở chân núi truyền âm tốt hơn
B Không khí ở đỉnh núi truyền âm tốt hơn
C Không khí ở cả hai nơi truyền âm như nhau
D Không khí ở đỉnh núi loãng nên không thể truyền âm
Câu 2: VDC ( Giải thích được vận tốc truyền âm trong không khí)
Ta đã biết chỉ có môi trường chân không mới không truyền âm thanh, vậy tại sao người ta lại dùng những tấm xốp, hoặc bông…làm vật cách âm?
Đáp án: Mọi vật đều có thể truyền âm, tuy nhiên mọi vật có khả năng truyền âm khác nhau Không khí ở điều kiện bình thường có vận tốc truyền âm thấp nhất,
mà ở giữa các tấm xốp hoặc bông có nhiều không khí nên được dùng coi như vậtcách âm
BÀI: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
Phần 01: TNKQ( 4 câu)
Câu 1: Biết ( Nhận biết được vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém)
Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?
A Miếng xốp B Tấm gỗ C Mặt gương D Đệm cao su
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Biết được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ)
Tai nghe được tiếng vang khi nào?
Trang 19A Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ
B Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ
C Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D Cả ba trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tiếng vang chỉ nghe thấy khi âm phản xạ cách âm phát
ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15s)
Vì sao khi nói to trong phòng nhỏ có chứa nhiều đồ ta không nghe thấy tiếng vang?
A Vì không có âm phản xạ từ tường tới tai ta
B Vì âm phản xạ từ tường tới tai cùng một lúc với âm phát ra
C Vì phòng có nhiều đồ thì khả năng hấp thụ âm thanh cao
D Vì cả 3 nguyên nhân trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được ứng dụng liên quan đến phản xạ âm)
Tại sao tường của nhà hát thường làm gồ ghề?
A Để đỡ tốn công làm nhẵn
B Để tạo cảm giác lạ cho khán giả
C Để làm giảm tiếng vang
Tại sao tiếng sấm thường kéo dài?
Đáp án: Tiếng sấm là do tai ta sau khi nhận được tiếng nổ trực tiếp từ nguồn gâysấm, còn nhận được tiếp các âm phản xạ của sấm từ mặt đất, nhà cửa trên đườngtruyền của sấm
Câu 2: VDC( Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn)
Tại sao khi đi vào vùng núi, nhất là đứng trong thung lũng ta lại thường nghe thấy vọng lại âm thanh do chính mình phát ra?
Đáp án: Ta đã biết, âm thanh khi gặp mặt chắn bị dội lại Khi đi vào núi hoặc thung lũng âm thanh do ta phát ra gặp mặt chắn là các vách núi bị dội trở lại Vì
âm phản xạ này đến tai ta chậm hơn nhiều so với âm phát ra nên có thể phân biệt
rõ âm phát ra và âm phản xạ, đây chính là tiếng vang
BÀI: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết(Nhận biết được ô nhiễm tiếng ồn )
Những âm thanh nào gây nên sự ô nhiễm tiếng ồn?
A Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 30dB đến 50dB
B Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 40dB đến 60dB
C Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 70dB đến 100dB
Trang 20D Bất kì âm thanh nào trong các âm thanh trên đều có thể gây nên ô nhiễm tiếng ồn.
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nhận biết được các biện pháp làm giảm ô nhiễm tiếng ồn)
Biện pháp nào trong các biện pháp sau có thể giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Giảm tần số dao động của vật phát âm
B Giảm biên độ dao động của vật phát âm
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được mức độ của ô nhiễm tiếng ồn)
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn phụ thuộc vào:
A Độ to của âm thanh và thể trạng của từng người
B Biên độ và tần số của dao động
C Hướng truyền của âm thanh
D Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Biết được vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn)
Trong các vật sau, vật nào có thể coi là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Vải dạ, vải nhung
B Gạch khoan lỗ, bê tông
C Lá cây, gỗ
D Tất cả các vật liệu kể trên
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2câu)
Câu 1: VDT ( Giải thích được các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn)
Để ý thấy trên đường đi , đôi khi có những tấm biển đề
‘cấm còi hơi” , giải thích mục đích của việc làm đó?
Đáp án: Còi hơi là vật dùng để tạo ra âm thanh to, với một số nơi thì âm thanh
đó gây nên ô nhiễm tiếng ồn, vì vậy người ta phải đặt biển để tránh những ảnh hưởng không tốt xảy ra
Câu 2: VDC ( Biết được những vật liệu cách âm để chống ô nhiễm tiếng ồn )
Vì sao ở những nơi có nhiều tiếng ồn người ta hay xây nhà, xưởng bằng gạch ống?
Đáp án: Gạch ống có nhiều đặt tính tốt, Ngoài tính nhẹ, cứng có thể xây tường cao, gạch ống còn là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn rất tốt, vì âm thanh đi từvật rắn vào không khí bị giảm độ to đi nhiều
BÀI : TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Biết được các vật phát ra âm đều dao động)
Chỉ ra câu sai:
A Các vật phát ra âm đều dao động
B Mọi vật dao động đều phát ra âm thanh
Trang 21C Mỗi người khác nhau thì cảm nhận âm thanh khác nhau
D Các dao động với biên độ khác nhau thì tạo ra các âm thanh có độ to khác nhau
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Biết được nguồn âm là gì)
Vật như thế nào gọi là nguồn âm?
A Là những vật phát ra âm và phản lại những âm tới nó
B Là những vật phát ra âm thanh
C Là những vật phản xạ lại âm thanh tới nó
D Là những vật hấp thụ âm thanh tới nó
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được âm có thể truyền qua được môi trường nào)
Âm thanh có thể truyền qua được ở môi trường nào trong các môi trường sau?
A Xăng B Gỗ C Muối D Tất cả các môi trường trên
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Sắp xếp được các môi trường truyền âm theo đúng thứ tự)
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần khả năng truyền âm của các môi trường
A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng
C Khí, lỏng, rắn D Lỏng, khí, rắn
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng môi trường truyền âm để giải thích )
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào? Trong môi trường nào thì
âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn?
Đáp án: Âm thanh truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí Không truyền trong chân không Trong tất cả các môi trường âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn do năng lượng của âm bị hấp thụ dần trên đường truyền âm.Câu 2: VDC (Hiểu được âm phụ thuộc vào đâu )
Theo em, khi người nghệ sĩ dùng đàn ghi ta để đánh một bản nhạc thì họ đã làm thế nào để có được âm thanh khi trầm, khi bổng, khi to, khi nhỏ, khi dài , khi ngắn?
Đáp án: Để tạo ra âm trầm, bổng phải thay đổi tần số dao động của dây đàn Để tạo ra được âm to, nhỏ phải thay đổi biên độ dao động của dây đàn Để tạo được
âm kéo dài , ngắn phải thay đổi thời gian doa động của dây đàn
THÁNG 1:
BÀI: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được các vật bị nhiễm điện do cọ xát)
Vật nào sau đây có thể bị nhiễm điện do cọ xát?
A Thanh thủy tinh B Mảnh vải khô
Trang 22B Vật bị nhiễm điện có khả năng vừa hút, vừa đẩy vật không nhiễm điện
C Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác
D Bàn ghế lau chùi càng mạnh càng dễ bị bám bụi
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu (Hiểu được tính chất của vật nhiễm điện)
Lược nhựa bị nhiễm điện tác dụng lực hút vào vật nào trong các vật sau:
A Vụn giấy
B Qủa cầu kim loại nhỏ
C Dòng nước mảnh chảy từ vòi
D Cả ba vật trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Xác định được thời điểm của vật bị nhiễm điện )
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát thường dễ xảy ra vào thời điểm nào?
A Mùa xuân B Mùa hè C Mùa thu D Mùa đông
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát )
Ở các nhà máy dệt, đôi khi xảy ra hiện tượng sợi bị mắc vào các răng lược làm rối và đứt sợi Giai thích hiện tượng và nêu cách khắc phục?
Đáp án: Khi chải sợi, do cọ xát nên các răng lược bị nhiễm điện, nó có khả nănghút các vật khác, đặt biết là các vật nhẹ như sợi Để làm giảm hiện tượng trên người ta phải làm tăng độ ẩm trong phòng
Câu 2: VDC (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát)
Tại sao trong các nhà máy sản xuất đồ bông vải , sợi, người ta thường đặt trên tường những tấm kim loại lớn đã được nhiễm điện?
Đáp án: Trong các nhà máy đó có các bụi bông, vải sợi bay trong không khí Đểlàm sạch không khí người ta đặt trên tường những tấm kim loại lớn được nhiễm điện vì vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác, đặt biệt là các vật nhẹNhư bông , vải , sợi…
BÀI: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau )
Cọ xát mảnh thủy tinh vào miếng lụa khô Sau khi cọ xát đưa hai vật lại gần nhau điều gì sẽ xảy ra?
A Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện trái dấu
B Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện cùng dấu
C Chúng sẽ đẩy nhau vì nhiễm điện cùng dấu
D Chúng không hút , cũng không đẩy nhau
Trang 23B Đưa thanh thủy tinh( đã cọ xát) lại gần miếng lụa(đã cọ xát) , chúng hút nhau
C Lụa nhiễm điện âm do nhận thêm e từ thanh thủy tinh
D Thanh thủy tinh nhiễm điện dương do nhận thêm hạt nhân nguyên tử từ lụa
Đáp án:D
Câu 3: Hiểu (Hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử )
Một vật như thế nào thì gọi là trung hòa về điện?
A Vật có tổng các điện tích âm bằng tổng các điện tích dương
B E dịch chuyển từ lược nhựa sang tóc
C Một số e đã dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa Lược nhựa thừa e nên tíchđiện âm, còn tóc thiếu e nên tích điện dương
D Lược nhựa thừa e, còn tóc thiếu e
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Giải thích hai vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau )
Vì sao về mùa đông, quần áo đang mặc có khi bị dính vào da người mặc dù da khô, còn tóc nếu được chải lại dựng đứng lên?
Đáp án:Quần áo cọ xát vào da người tạo nên hai vật nhiễm điện trái dấu nên hút nhau, lược chải tóc làm các sợi tóc nhiễm điện cùng dấu nên đẩy nhau
Câu 2: VDC (Hiểu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử để giải thích )
Giải thích vì sao khi cọ xát hai vật trung hòa điện ta lại được hai vật nhiễm điện trái dấu?
Đáp án: Trước khi cọ xát, cả hai vật đều trung hòa về điện, tức là tổng các điện tích âm có trị số tuyệt đối bằng tổng các điện tích dương Sau khi cọ xát do e có thể dịch chuyển từ vật này sang vật khác làm cho một vật thiếu e bị nhiễm điện dương, vật kia thừa e bị nhiễm điện âm
THÁNG 2:
BÀI : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được dòng điện là gì )
Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B Dòng điện là dòng các e chuyển dời có hướng
C Dòng điện là dòng điện tích dương chuyển dời có hướng
D Dòng điện là dòng điện tích
Trang 24Đáp án:A
Câu 2: Biết (Nhận biết được dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua )Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi :
A Có dòng điện chạy qua chúng
B Có các hạt mang điện chạy qua
C Có dòng các e chạy qua
D Chúng bị nhiễm điện
Đáp án: A
Câu 3: Hiểu (Hiểu được tác dụng của nguồn điện )
Tác dụng của nguồn điện là gì?
A Cung cấp dòng điện lâu dài cho thiết bị sử dụng điện hoạt động
B Làm cho các điện tích trong thiết bị sử dụng điện chuyển động
C Tạo ra một mạch điện
D Làm cho một vật nóng lên
Đáp án: A
Câu 4: VDT (Hiểu được các nguồn điện thường dùng trong thực tế )
Vật nào sau đây có thể coi là nguồn điện?
A Pin, acquy
B Pin, bàn là
C Acquy, pin, bếp điện
D Tất cả các vật trên đều là nguồn điện
Đáp án: A
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Nêu được các nguồn điện trong thực tế )
Kể tên 5 nguồn điện mà em biết
Đáp án: pin con thỏ, acquy, pin mặt trời, máy phát điện,…
Câu 2: VDC (Hiểu được tác dụng của nguồn điện để giải thích việc sử dụng thiết
bị điện có hiệu quả)
Tại sao ở xe máy, ô tô người ta không dùng pin mà lại dùng acquy?
Đáp án: Acquy cho dòng điện lớn hơn , lâu dài hơn , khi hết có thể nạp điện vào
và lại tiếp tục dùng được
BÀI: CHẤT DẪN ĐIỆN-CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết chất dẫn điện)
Vật dẫn điện là:
A Vật cho dòng điện đi qua
B Vật cho điện tích đi qua
C Vật cho e đi qua
D Vật có khả năng nhiễm điện
Trang 25B Không cho dòng điện chạy qua
C Không cho điện tích chạy qua
D Không cho e chạy qua
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được vật nào dẫn điện)
Vật nào sau đây được coi là vật dẫn điện?
A Than chì B Nước muối C Kim loại D Cả ba vật trên
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Hiểu được e tự do trong kim loại)
Trong kim loại điện tích nào dễ dịch chuyển?
A Hạt nhân nguyên tử B E trong nguyên tử
C E tự do D Không có điện tích nào
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng kiến thức về dòng điện trong kim loại để giải thích)
Vì sao kim loại là vật dẫn điện tốt?
Đáp án: Vì ở điều kiện bình thường kim loại có sẵn các e tự do dễ dàng dịch chuyển
Câu 2: VDC (Vận dụng kiến thức về dòng điện trong kim loại để giải thích)Tại sao người ta thường làm ‘cột thu lôi’ bằng sắt, đồng mà không phải bằng gỗ?
Đáp án: Khi các đám mây phóng điện tích qua không khí xuống máy nhà gặp cột thu lôi thì các điện tích sẽ truyền qua dây sắt hoặc đồng xuống đất, đảm bảo
an toàn Người ta không dùng gỗ vì gỗ là vật cách điện
BÀI: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được tác dụng của công tắc điện )
Tác dụng của công tắc điện là:
A Cung cấp dòng điện lâu dài cho mạch điện
B Đóng ngắt mạch, đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện
C Làm cho đèn sáng hoặc đèn tắt
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: B
Câu 2: Biết (Nhận biết chiều dòng điện )
Chiều dòng điện trong mạch điện được qui ước như thế nào?
A Từ cực dương đến cực âm
B Từ cực dương của nguồn điện đến cực âm của nguồn
C Từ cực dương của nguồn qua dây dẫn, qua vật tiêu thụ điện đến cực âm của nguồn
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu (Hiểu được chiều chuyển động của dòng điện )
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của điện tích nào?
A Điện tích âm B Điện tích dương
Trang 26C Êlectron D Hạt nhân nguyên tử
C Nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn
D Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Xác định được chiều dòng điện )
Thử đoán xem nếu chiều dòng điện ở mạch ngoài là từ cực dương qua dây dẫn qua vật tiêu thụ điện đến cực âm của nguồn thì dòng điện bên trong nguồn có chiều như thế nào?
Đáp án: Chiều từ cực âm tới cực dương
Câu 2: VDC (Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện )
Hãy vẽ sơ đồ mạch điện : gồm 1 nguồn điện, 1 công tắc đóng, 2 đèn, dây dẫn Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện
Đáp án: HS vẽ sơ đồ mạch điện rồi biểu diễn chiều từ cực dương ….đến cực
A Dòng điện đi qua vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên
B Vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao nhất định thì phát sáng
C Đi ôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
D Tác dụng nhiệt trong mỗi trường hợp là có ích
Đáp án:D
Câu 2: Biết (Nhận biết được tác dụng nhiệt của dòng điện )
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào tác dụng nhiệt là vô ích?
A Bếp điện B Ấm điện C Bàn là D Không có trường hợp nào
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu (Hiểu được dòng điện chạy trong vật dẫn điện làm cho nó nóng lên )
Bếp điện dùng dây may xo hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
A Tác dụng nhiệt B Tác dụng quang C Tác dụng truyền nhiệt cho vật
Trang 27A Nồi cơm điện B Máy bơm nước C Tủ lạnh D Bếp điện dùng dây may xoĐáp án: D
Câu 2: VDC (Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế )
Vỏ ổ lấy điện làm bằng chất cách điện, không cho dòng điện chạy qua, tại sao sau một thời gian sử dụng lại bị nóng lên?
Đáp án: Vì bên trong ổ lấy điện có các chi tiết làm bằng chất dẫn điện Khi dòngđiện chạy qua dây dẫn , các chi tiết dẫn điện trong ổ cắm nóng lên , truyền nhiệt cho vỏ nhựa làm cho vỏ của ổ lấy điện bị nóng lên theo
Trường THCS Cẩm Sơn THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 6
BÀI: ĐO ĐỘ DÀI
Câu 1: Khi đo chiều dài một vật , giả sử ta có thể chọn được thước thỏa mãn các điều kiện sau:
A Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
B Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
C Có GHĐ bằng chiều dài cần đo, không quan tâm tới ĐCNN
C Cả 2 thước đều được
D Cả 2 thước đều không được
Đáp án: B
Trang 28Câu 4: Để đo chiều dài cuốn sách vật lý 6 ta dùng thước nào thì phép đo chính xác hơn?
BÀI: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Câu 1: Dùng bình chia độ đo thể tích một viên phấn Thể tích nước ban đầu là 30cm3 Thể tích nước sau khi thả phấn là 45 cm3 Thể tích viên phấn là:
Trang 29A 15 cm3 B 45 cm3 C 30 cm3 D.Cả 3 kết quả trên đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một hòn sỏi Thể tích nước ban đầu đọc ở trên bình là V1 = 80 cm3 , sau khi thả hòn sỏi được thể tích V2 = 95 cm3 Thể tích của hòn sỏi bằng bao nhiêu?
A 175 cm3 B 15 cm3 C 95 cm3 D 80 cm3
Đáp án: B
Câu 3: Hai viên bi sắt cùng đường kính , một viên bi đặc, một viên bi rỗng Lần lượt thả từng viên một vào bình chia độ Biết 2 viên bi đều bị chìm Hỏi mực nước dâng lên trong bình trong 2 lần thả có như nhau không? Tại sao?
Đáp án: Như nhau, hai viên bi có cùng đường kính thì có cùng thể tích
BÀI: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG
Câu 1: Một lít dầu hỏa có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m3 dầu hỏa là:
Câu 1: Biết ( Hai lực cân bằng là gì)
Thế nào là hai lực cân bằng?
A Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào một vật
B Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào hai vật
C Cùng cường độ, cùng phương , cùng chiều
D Cùng cường độ, cùng phương , đặt vào một vật
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( tác dụng của lực)
Dùng tay kéo dây chun Khi đó:
A Chỉ có lực tác dụng vào tay
B Chỉ có lực tác dụng vào dây chun
C Có lực tác dụng vào tay và lực tác dụng vào dây chun
D Không có lực
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết được khi nào có lực tác dụng)
Hai bạn An và Bình cùng kéo chiếc bàn về hai phía Bàn chịu tác dụng của lực:
A Chỉ khi bàn dịch chuyển về phía An hoặc Bình
B Chỉ khi bàn đứng yên
C Cả khi bàn dịch chuyển và đứng yên
D Không trường hợp nào trong các trường hợp trên
Đáp án: C
Trang 30Câu 4: VDT( Biết được ví dụ về tác dụng lực trong thực tế)
Một em bé chơi trò nhảy dây, em bé nhảy lên được là do:
A Lực của đất tác dụng lên chân em bé
B Lực của chân đẩy em bé nhảy lên
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Biết tác dụng đẩy kéo của lực)
Điền các từ: Lực nâng, lực đẩy, lực kéo, lực nén vào chỗ trống
a Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một……
b Gio tác dụng vào cánh buồm một………
c Để nâng tấm bê tông, cần cẩu đã tác dụng vào tấm bê tông một……
d Người tác dụng lên thanh sắt một ………làm thanh sắt bị uốn cong
Đáp án: a Lực kéo b Lực đẩy c Lực nâng d Lực nén
Câu 2: VDC ( Biết được lực tác dụng khi nào)
Một em bé chơi trò bắn bi, khi bắn có lực tác dụng vào đâu?
Đáp án: Tay tác dụng vào viên bi một lực, viên bi cũng tác dụng trở lại tay một lực
BÀI: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Tác dụng của lực làm vật biến dạng)
Để nói về tác dụng của lực, có bốn kết luận sau:
A Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
B Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động
C Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng
D Cả B và C đều đúng
Đáp án: A
Câu 2: Biết (Tác dụng của lực làm vật biến đổi chuyển động)
Các trường hợp sau chứng tỏ khi chịu tác dụng của lực, vật bị biến đổi chuyển động:
A Qủa bóng lăn từ từ rồi dừng lại
B Khi có gió thổi hạt mưa rơi theo phương xiên
C Người đẩy cái bàn dịch chuyển
D Cả ba câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Biết được ví dụ trong thực tế về lực)
Khi đóng đinh vào tường:
A Búa chỉ làm đinh bị biến dạng
B Búa chỉ làm tường bị biến dạng
C Đinh bị biến dạng và ngập sâu vào tường
D Không vật nào bị biến dạng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Nêu được tác dụng của lực làm vật bị biến dạng)
Trang 31Vật chịu tác dụng của lực thì bị biến dạng trong các trường hợp:
A Búng tay vào lò xo làm lò xo lăn đi
Câu 1: VDT ( Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Vì sao khi ta đá bóng vào tường bóng lại bị bật trở lại? Khi đó bóng và tường có
bị biến dạng không?
Đáp án: Khi bóng đập vào tường, bóng đã tác dụng vào tường một lực làm tường bị biến dạng và bị biến đổi chuyển động
Câu 2: VDC (Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Khi đang đi xe đạp, dùng tay bóp phanh, có phải lực của tay đã trực tiếp làm cho
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Trọng lương là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
B Trọng lượng có thể thay đổi theo vị trí đặt vật
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Đơn vị của trọng lực)
Có 3 đại lượng: Khối lượng, trọng lượng, trọng lực Niu tơn là đơn vị của:
Câu 3: Hiểu ( Biết được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật)
Khi xách cặp, tay ta có cảm giác bị kéo xuống, cảm giác đó là do:
A Khối lượng của cặp
B Trọng lượng của cặp
C Cả khối lượng và trọng lượng của vật
D Không có lí do nào trong ba lí do trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của trong lực lên vật)
Khi bắt đầu đi xe đạp từ trên đỉnh dốc xuống, mặc dù chân không đạp mà xe vẫn
có thể chuyển động được là vì:
A Do xe chạy theo đà cũ
Trang 32Câu 1: VDT ( Giai thích được hiện tượng dựa vào phương của trọng lực)
Tại sao người thợ xây dùng một dụng cụ là dây rọi khi xây tường?
Đáp án: Vì khi đứng yên, trọng lực tác dụng vào quả nặng cân bằng với lực kéo của dây, khi đó phương của dây rọi cùng phương trọng lực
Câu 2: VDC (Giai thích được hiện tượng dựa vào phương và chiều của trọng lực)
Vì sao khi treo vật vào dưới lò xo, lò xo lại bị dãn? Khi nào độ dãn của lò xo không thay đổi nữa?
Đáp án: TL của vật làm lò xo dãn ra, khi lò xo bị biến dạng thì lò xo cũng tác dụng vào vật một lực kéo, lực này có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.Khi lực này cân bằng với trọng lượng của vật và vật đứng yên thì độ dãn của lò
xo không thay đổi nữa
BÀI : ÔN TẬP
Phần 01: TNKQ ( 2 câu )
Câu 1: Biết ( Đơn vị đo độ dài)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo độ dài?
A Km B m C cc D.mm
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Dụng cụ dùng để đo độ dài)
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo độ dài?
A Cân B Thước mét C Xilanh D Ống nghe của bác sĩ
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Trọng lượng của một vật )
Một vật có khối lượng 3kg thì trọng lượng là:
A 3N B 300N C 0,3N D 30N
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng thước đo thích hợp để chọn kết quả đo hợp lí)
Một bạn dùng thước có ĐCNN 1dm để đo chiều dài lớp học Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?
A 5m B 50dm C 500cm D 50,0 dm
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT ( Biết đơn vị đo trọng lực, từ đó xác định trọng lượng của một vật)
Để đo lực người ta dùng đơn vị gì? Một quả nặng có khối lượng 2kg sẽ có trọng lượng bao nhiêu?
Đáp án: N, 20N
Câu 2: VDC ( Hiểu được trọng lực là lực hút của trái đất)
Một quả nặng 50g treo vào một lò xo xoắn, quả nặng chịu tác dụng của những lực nào?
Trang 33Đáp án: Lực kéo của lò xo, lực hút của trái đất
Câu 2: Biết ( Biết được đơn vị của lực đàn hồi)
Đơn vị của lực đàn hồi là:
A m B N C kg D Cả 3 đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu( Nêu được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Vật nào sau đây có tính chất đàn hồi?
Câu 1: VDT ( Biết được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Hãy kể tên một vài vật có tính chất đàn hồi tốt
Đáp án: Bóng bay, dây cung, lò xo…
Câu 2: VDC ( Hiểu được vật có tính chất đàn hồi)
Vì sao đệm mút sau một thời gian dùng bị xẹp xuống so với ban đầu?
Đáp án: Đệm mút là vật có tính chất đàn hồi Tuy nhiên, khi dùng lâu ta liên tục tác dụng lực lên đệm mất dần tính đàn hồi
BÀI: LỰC KẾ- PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNGPhần 01: TNKQ ( 4câu)
Câu 1: Biết ( Nhận biết được dụng cụ dùng để đo lực)
Lực kế là dụng cụ dùng để:
A đo khối lượng
B chỉ đo trọng lượng
Trang 34C chỉ đo độ giãn của lò xo
D đo lực
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nêu được cấu tạo của lực kế)
Cấu tạo của một lực kế lò xo đơn giản bao gồm:
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được cách sử dụng lực kế)
Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Khi sử dụng lực kế cần chú ý:
A GHĐ và ĐCNN của lực kế
B Điều chỉnh số 0 và đặt lò xo của lực kế dọc theo phương của lực cần đo
C Đặt lực kế theo phương thẳng đứng, điều chỉnh số 0
D Cả A, B đều đúng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng lực kế khi đo một vật)
Một học sinh dùng lực kế đo trọng lượng của một vật nặng kết quả ghi được là 5,3N ĐCNN của lực kế đã dùng là bao nhiêu?
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức p để giải thích hiện tượng trong thực tế)
Vì sao càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm còn khối lượng thì không thay đổi?
Đáp án: Trọng lượng là lực hút của trái đất tác dụng lên vật, càng lên cao lực hútcủa trái đất càng giảm nên trọng lượng giảm Khối lượng chỉ lượng chất tạo nên vật Lượng chất này không thay đổi theo độ cao nên khối lượng không thay đổi theo độ cao
BÀI : KHỐI LƯỢNG RIÊNG- TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được công thức tính khối lượng riêng và đơn vị)
Công thức tính và đơn vị của khối lượng riêng là:
A D=m.V và kg.m3 B D =m/V và kg/m3
C D= m.V và kg/m3 D D= V/m và m3/kg
Đáp án: B
Câu 2: Biết ( Nhận biết được khối lượng riêng của một số chất)
Nói sắt nặng hơn nhôm có nghĩa là:
A Khối lượng sắt nặng hơn khối lượng nhôm
Trang 35B Khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
C Trọng lượng sắt nặng hơn trọng lượng nhôm
D Cả A và C đều đúng
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Biết được CT tính D =m/V để so sánh các chất)
Cho 3 quả cầu đặc làm bằng 3 chất khác nhau: chì , sắt, nhôm Ba quả có cùng thể tích Có 4 ý kiến như sau:
A Khối lượng của quả cầu bằng chì là lớn nhất
B Khối lượng của quả cầu bằng nhôm là lớn nhất
C Khối lượng của quả cầu bằng sắt là lớn nhất
D Ba quả có khối lượng bằng nhau
Theo em, câu trả lời nào đúng?
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
Cho 1 vật có khối lượng 5,4 kg, thể tích là 0,002m3 Khối lượng riêng của chất làm nên vật là:
A 0,0108kg/m3 B 2700kg/m3 C 0,0108kg.m3 D 2700kg.m3
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT (Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm3 Tính khối lượng riêng của kem và so sánh với khối lượng riêng của nước
Đáp án: 1111,1kg/m3 lớn hơn khối lượng riêng của nước
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
Lan có một bức tượng nhỏ không thấm nước Lan muốn xác định xem bức tượng đó làm bằng chất gì trong khi Lan chỉ có một cái cân và một bình chia độ
Em hãy giúp Lan làm việc đó
Đáp án: Dùng cân xác định khối lượng m của bức tượng , dùng bình chia độ xác định thể tích của bức tượng Dùng công thức D để tìm ra khối lượng riêng, đối chiếu với khối lượng riêng sẽ tìm ra chất làm ra bức tượng
BÀI : KHỐI LƯỢNG RIÊNG- TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tt)
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được công thức tính trọng lượng riêng và đơn vị)
Công thức tính và đơn vị của trọng lượng riêng là:
A Vật 1: D1 = 700 kg/m3 , d1 = 700N/m3
B Vật 2: D2= 200kg.m3 , d2= 2000N.m3
C Vật 3: D3 = 2300kg/m3, d3 = 230N/m3
D Vật 4: D4 = 1800kg/m3 , d4 = 18000N/m3