1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phương trình đường thẳng ( tiết 3)

13 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,82 MB
File đính kèm Phuong trinh duong thang tiet 2 day du.rar (776 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết, Giáo án hay soạn thảo chi tiết,

Trang 2

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: 1 Nêu định nghĩa véctơ chỉ phương?

2 Viết PTTS của đường thẳng d đi qua M(1;-3) và có VTCP → u ( 1 ; 2 )

Đáp án:

1 Định nghĩa:

Vectơ → u được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆

u 0 và giá của → u song song hoặc trùng với ∆

2 Phương trình tham số của đường thẳng d:



+

=

+

=

t y

t

x

2 3

1

Trang 3

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

3 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng



+

=

+

=

t y

t

x

2 1

5

3

và vectơ ).

5

; 2

( −

=

n Hãy chứng tỏ → n vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆

Giải: Vectơ chỉ phương của ∆ : → u = ( 5 ; 2 )

Vectơ → n vuông góc với → u vì: → n . → u = 2 . 5 − 5 . 2 = 0

n

k có vuông góc với →u không?

0

nu =

k

n

k vuông góc với → u vì:

Vectơ → n như trên được gọi là vec tơ pháp tuyến của đường

thẳng ∆

Trang 4

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

3 Vectơ pháp tuyến của đường thẳng

Vectơ → n

Định nghĩa: được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆

n 0 và → n vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆

u

*.Nếu ∆ có vectơ pháp tuyến → n ( b a ; )

thì nó luôn có một vectơ chỉ phương là

u =……… hoặc( b ; − a ) → u =…………( − b ; a )

Nhận xét: ● Nếu → n là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì

) 0 ( ≠

n k

k cũng là một vectơ pháp tuyến của ∆ đường thẳng có vô số

Do đó một vectơ pháp tuyến.

● Một đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và vectơ pháp tuyến của nó

Trang 5

2

a

b

c d

e f

i

l

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

Em hãy chỉ ra những vectơ pháp tuyến của ∆1và ∆2?

Củng cố

Câu 1:

Trang 6

* Củng cố

Câu 2: Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến → n = ( 2 ; − 3 ) Các vectơ

nào sau đây là vec tơ chỉ phương của đường thẳng đó?

) 3

; 2

(

1 =

1 = −

u

) 2

; 3

(

1 =

1 = −

u

Câu 3: Cho đường thẳng có vectơ pháp tuyến → n = ( − 2 ; 0 ).Các vectơ

nào sau đây không là vectơ chỉ phương của đường thẳng đó?

) 3

; 0

(

1 =

1 = −

u

) 0

; 8

(

1 =

1 = −

u

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

Trang 7

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

4 Phương trình tổng quát của đường thẳng.

M0(x 0 ;y0)

x

y

0

y

nu

( x y )

M ;

Cho mặt phẳng tọa độ Oxy

●M0(x0;y0) ∈ ∆ nhận → n ;a b

làm vectơ pháp tuyến

●Với mỗi M(x;y) bất kì:

=

M

M0 ( ? xx0; yy0)

M

0 0

) (

) ( − 0 + − 0 =

a x x b y y

0 )

(

+ + − 0 − 0 =

a x b y ax by

0

= +

+

ax by c với c = − ax0 − by0 (*)

(*) được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng ∆

a) Định nghĩa:

Phương trình ax + by + c = 0

với a và b không đồng thời bằng 0

được gọi là phương trình tổng quát

của đường thẳng

●Nhận xét:

Nếu đường thẳng ∆ có phương trình

0

= +

+ by c

ax thì ∆ có vectơ pháp tuyến là → n ( b a ; )

và có vectơ

)

; ( b a

u

chỉ phương là …………

Các em tự chứng minh nhận xét trên, coi như bài tập về nhà

?

Trang 8

* Củng cố:

Phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ : ax + by + c = 0

Trong đó: ● a;b là tọa độ của VTPT n ( b a ; )

by ax

c

0

0 −

= ( x0; y0)

0 )

( )

( xx0 + b yy0 =

a

● với

Vì vậy để giải một bài toán lập phương trình tổng quát của đường

thẳng ∆ ta làm như sau:

+ Tìm vectơ pháp tuyến của ∆

+ Tìm 1 điểm thuộc ∆

+ Thay vào phương trình

là tọa độ của 1 điểm thuộc ∆

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

Trang 9

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

* Củng cố:

Ví dụ 1: Lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua hai điểm

A(1;3) và B(2;5)

Giải VTCP của ∆ là : AB ( 1 ; 2 )

⇒ ∆ Có VTPT là: → n ( − 2 ; 1 )

⇒ Phương trình tổng quát của ∆: ( − 2 ).( x − 1 ) + 1 ( y − 3 ) = 0

hay: − 2 x + y − 1 = 0

Ví dụ 2: Hãy tìm tọa độ của VTCP của đường thẳng có phương trình:

0 1

4 xy + =

Giải

Tọa độ của VTPT của đường thẳng là: → n ( 4 ; − 1 )

⇒ Tọa độ của VTCP là: → u ( 1 ; 4 ) ●

A(1;3)

B(2;5)

Trang 10

b Các trường hợp đặc biệt.

Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát ax + by + c = 0 (1)

● Nếu a = 0 phương trình (1) trở thành by + c = 0 hay .

b c

y = −

Khi đó đường thẳng ∆ vuông góc với trục Oy tại điểm

0 ; − b c

O

b c

x

y

●Nếu b = 0 phương trình (1) trở thành ax + c = 0 hay x = − a c

Khi đó đường thẳng ∆ vuông góc với trục Ox tại điểm

− a c ; 0

x

● Nếu c = 0 phương trình (1) trở thành ax + by = 0

Khi đó đường thẳng ∆ đi qua gốc tọa độ O

x

y

O

● Nếu a, b, c đều khác 0 ta có thể đưa phương trình (1) về dạng

1 0

0

= + b y

a x (2) với a0 = − a c , b0 = − b c

y

x

a c

− M

b c

N

O Phương trình (2) gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

4 Phương trình tổng quát

Trang 11

Phương trình đường thẳng (tiết 3)

Bài tập củng cố

Cho đường thẳng ∆ có phương trình tổng quát: − 2 x + 3 y − 1 = 0

●Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của ∆?

a (3;2) b (2;3) c. (-3;2) d. (2;-3)

● Những điểm sau đây điểm nào thuộc ∆? a) (3;0) b) (1;1) c) (-3;0) d) (0;-3)

● Đường thẳng nào sau đây song song với ∆?

2

y x

c) 2 x + 3 y + 4 = 0 d) 2 x + y = 5

Trang 12

Tóm tắt kiến thức

1 Vectơ → n

được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆

n 0 và → n vuông góc với vectơ chỉ phương của ∆.

2 Phương trình ax + by + c = 0 với a và b không đồng thời bằng 0,

được gọi là phương trình tổng quát của đường thẳng

3 Nếu đường thẳng ∆ có phương trình

thì ∆ có vectơ pháp tuyến là n ( b a ; )

và có vectơ chỉ phương là u ( − b ; a )

0

= +

+ by c ax

Ngày đăng: 27/12/2017, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w