Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư vú giai đoạn I - III ở phụ nữ tại bệnh viện đa khoa Cần Thơ
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
Trường đại học y Hμ Nội
[ \
Nguyễn văn Qui
Nghiên cứu chẩn đoán vμ điều trị ung thư vú giai đoạn I - III ở phụ nữ tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ
Chuyên ngành : Phẫu thuật Đại Cương
Mã số : 3.01.21
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Hμ Nội - 2007
Trang 2Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 14 giờ ngày 24 tháng 10 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Thư viện Y học Trung ương
Trang 3- Thư viện Bệnh viện Cần Thơ và Đại học Y Dược Cần Thơ
Danh mục các bμi báo liên quan
đến luận án đ∙ công bố
1 Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng và CS (2000), “Nhận xét
về đặc điểm lâm sàng và phẫu thuật ung thư vú tại bệnh viện Đa khoa Cần Thơ”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Hội thảo khoa học về ung bướu lần thứ nhất tại Cần Thơ 27/10/2000, tr 147 – 155
2 Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng, Lưu Danh Anh Tuấn, Huỳnh Thảo Luật (2002), "Đánh giá kết quả chọc hút tế bào bằng kim nhỏ trong chẩn đoán nhanh ung thư vú tại bệnh viện Đa khoa Cần Thơ", Tạp chí thông tin y dược, Hội thảo quốc tế nghiên cứu về bệnh lý, miễn dịch và một số nghiên cứu lâm sàng khác của bệnh ung thư, Hà Nội, 5 - 6 / 07 / 2002, tr 73 – 76
3 Nguyễn Văn Luân, Nguyễn Sào Trung và Nguyễn Văn Qui (2005), “Đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng của ung thư vú”, Tạp chí khoa học, số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, Hội thảo khoa học về ung bướu lần IV tại Cần Thơ 27 - 28 / 10 / 2005, tr.369 - 373
4 Huỳnh Quyết Thắng, Nguyễn Văn Qui và Huỳnh Thảo Luật (2002), "Breast cancer treated in Can Tho general hopital", Annual Meeting, May 29 - June 1, 2002, Brussels, Belgium, ABSTRACT 23
Trang 4ĐặT VấN Đề
Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất của phụ nữ Việt Nam -
Hà Nội có tần suất cao 33,7/100.000, Tp HCM (2002) 19/100.000 Cần Thơ 19/100.000 Tỷ lệ mắc ung thư vú ở Cần Thơ mang đặc thù của cả nước, hàng năm có trên 200 trường hợp ung thư vú mới mắc Đồng thời bệnh nhân các tỉnh lân cận chuyển đến, thì gánh nặng về bệnh này rất đáng
kể Bệnh nhân ung thư ngày càng nhiều, sự quá tải tại bệnh viện ung bướu Tp.HCM ngày càng lớn, hơn nữa bệnh nhân không có điều kiện đi xa Khoa ung bướu BVĐK Cần Thơ được thành lập ngày 27/10/1999, là cơ sở
đầu tiên tại các tỉnh vùng ĐBSCL đảm nhận công tác chẩn đoán và điều trị ung thư chưa có xạ trị
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết, chúng tôi tiến hành đề tài
"Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư vú giai đoạn I - III ở phụ nữ tại BVĐK Cần Thơ" với hai mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư biểu mô tuyến vú của phụ nữ điều trị tại BVĐK Cần Thơ
2 Đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tuyến vú giai đoạn I – III
ở phụ nữ tại BVĐK Cần Thơ
Những đóng góp mới của luận án
1 Đóng góp cho ngành ung thư Việt Nam thêm một số đặc điểm lâm sàng ung thư biểu mô tuyến vú của phụ nữ ở Cần Thơ
2 Đóng góp một số đặc điểm tình hình chẩn đoán, điều trị ung thư vú tại Cần Thơ
Cấu trúc luận án: Luận án gồm 101 trang, 22 bảng, 15 biểu đồ, 17 đồ
thị, 4 hình, 20 ảnh minh họa Có 154 tài liệu tham khảo gồm: 50 tài liệu tiếng Việt và 104 tài liệu tiếng nước ngoài Ngoài phần đặt vấn đề 2 trang; kết luận và kiến nghị 3 trang; luận án gồm 4 chương: Chương 1- Tổng quan: 31 trang; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 9 trang; Chương 3 Kết quả nghiên cứu 23 trang; Chương 4 Bàn luận 33 trang
Chương 1
TổNG QUAN 1.1 Sơ lược giải phẫu học tuyến vú
ở phụ nữ, tuyến vú to lên và biến đổi mạnh từ sau tuổi dậy thì được sắp xếp thành 15-20 thùy được bao quanh bởi mô mỡ Phụ nữ trưởng thành,
vú chủ yếu chiếm phía trước phần trên của ngực, trải dài từ liên sườn 2; 3
đến liên sườn 6;7 và lan rộng ra phía bên và được cấp máu do các nhánh
Trang 5của động mạch nách, động mạch ngực trong và một số động mạch gian
sườn Các mạch bạch huyết ở vú được dẫn về hạch nách hơn 75%, còn lại
được dẫn đến hạch vú trong và bên vú đối diện
1.2 Dịch tễ học của ung thư vú
Hà Lan có tỷ lệ mắc chuẩn tuổi (ASR) 91,6/100000 mới mắc hàng năm, ở Hoa Kỳ trung bình khoảng 91,4/100000
Việt Nam: Hà Nội năm 1998, là 20,3/100.000 dân, đến năm 2003 33,7/100.000, thành phố Hồ Chí Minh 19/100.000 dân, Cần Thơ 19/100.000
Những con số trên chỉ ra tần suất ung thư vú có chiều hướng tăng cũng là báo động cho gánh nặng xã hội rất lớn
1.3 Các phương pháp chẩn đoán ung thư vú
1.3.1 Khám lâm sàng
Khám lâm sàng, đặc biệt là sờ nắn vú để đánh giá khối u là một phương pháp tiết kiệm thời gian dễ thực hiện ngay chính bệnh nhân cũng có thể thực hiện được Ratananchaikanont (2005),khám vú lâm sàng có độ nhậy là 57,1%, độ đặc hiệu 97,1%, giá trị dự báo dương tính 76,6%, giá trị dự báo
âm tính 93,20%, âm tính giả 0,06%, dương tính giả 0,02% và độ chính xác chung 91,4% [130]
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh
1.3.2.1 Chụp vú
Việc sử dụng rộng rãi chụp vú đã thay đổi một cách cơ bản phương pháp chẩn đoán ung thư vú Các u nhỏ từ 1 đến 2 mm cũng có thể được phát hiện với kỹ thuật này Chẩn đoán được xác định dựa trên sự xuất hiện calci hoá Tỷ lệ xuất hiện calci hoá trong ung thư biểu mô tuyến vú vào khoảng 50% đến 60% và tỷ lệ này trong bệnh lành tính là 20% Tỷ lệ dương tính giả vào khoảng 1% [120],[147]
1.3.2.2 Siêu âm
Mặc dù chụp vú là phương pháp được lựa chọn hàng đầu, siêu âm có vai trò thích hợp trong việc đánh giá những bất thường của vú Siêu âm thường được sử dụng để phân biệt các khối u nang với các khối đặc (Jokich
và CS, 1992; Rubin, 1999) [80],[105],[106] Siêu âm được sử dụng để đánh giá các khối u đặc sờ nắn thấy, đặc biệt ở những bệnh nhân có u đặc (trên hình chụp vú), hình chụp vú âm tính hoặc bệnh nhân dưới 30 tuổi [106], hướng dẫn một số biện pháp can thiệp hút dịch u nang, sinh thiết kim nhỏ
1.3.3 Tế bào học qua chọc hút kim nhỏ
Tế bào học chọc hút kim nhỏ có giá trị cao hơn trong chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến vú Theo Kim và CS, tỷ lệ chẩn đoán tế bào học Độ nhậy tuyệt đối và hoàn toàn của các tổn thương ác tính là 64,5% và 90,3%
Trang 6Độ đặc hiệu là 71,9% Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả là 4,3% và 0,7% Giá trị tiên đoán của chẩn đoán tế bào học ác tính là 98,4% [104]
Tế bào học chọc hút kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của siêu âm ngày nay được thừa nhận rộng rãi như một phương pháp chẩn đoán các tổn thương vú [62],[100],[104],[105]
Việt Nam vấn đề chọc hút tế bào bằng kim nhỏ được thực hiện vào những năm 1976 tại viện K Hà Nội và phát triển mạnh ở miền Bắcvới nhiều nghiên Ngô Thu Thoa, Lê Đình Roanh, Đặng Tiến Hoạt, Nguyễn Mạnh Hùng, Phạm Vinh Quang, hầu hết cho kết quả chẩn đoán có độ nhạy
từ 88 -95%, âm tính giả từ 10 - 12%, dương tính giả từ 1-2% Miền Nam được thực hiện tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM vào năm 1993, Cần Thơ 1999
1.3.4 Sinh thiết kim nòng
Cả tế bào học chọc hút kim nhỏ và sinh thiết kim nòng là hai phương pháp đáng tin cậy để phát hiện ung thư vú Tuy nhiên, độ chính xác của chẩn đoán của sinh thiết kim nòng cao hơn
1.3.5 Sinh thiết mở và sinh thiết tức thì
Sinh thiết mở các tổn thương vú thường được áp dụng khi u đo được trên dưới 2,5 cm đường kính Việc thực hiện một sinh thiết mở tiếp theo là cắt lạnh Phương pháp chính xác cao, tỷ lệ dương tính giả là không, âm tính giả dưới 1%[6] số chẩn đoán không xác định dưới 5%
1.3.6 Chẩn đoán mô bệnh học
Đã có nhiều bảng phân loại ung thư vú của Tổ chức y tế thế giới Mới nhất (năm 2003), Tổ chức Y tế Thế giới đã công bố một bảng phân loại mô học mới các u vú [150]
Thực tế Việt Nam có nhiều tác giả nghiên cứu về mô bệnh học đều ghi nhận ung thư biểu mô ống tuyến vú dạng xâm nhập chiếm tỷ lệ cao nhất trên 70%
1.3.7 Chẩn đoán sinh học và hóa mô miễn dịch:CA 15-3; ER, PR; Her-2/neu 1.3.8 Chẩn đoán xếp giai đoạn: TMN và giai đoạn theo UICC - 1997
1.4 Điều trị ung thư vú
1.4.1.Phẫu thuật ung thư vú
Từ 1894 William Stewart Halsted đưa ra phẫu thuật cắt vú coi là tiêu chuẩn
và chế ngự 75 năm, tiếp là Patey, Auchiucloss , Scanlon có cải biên trong phẫu thuật Tuy nhiên với trào lưu phát triển tiến bộ của khoa học, hiểu biết nhiều về sinh học và các yếu tố tiên lượng, phẫu thuật có nhiều thay đổi
Từ đó đưa đến chọn lựa phương pháp phẫu thuật ít tàn phá hơn là bảo tồn vú
và được thực hiện những năm 1970 tại ý Việt Nam phẫu thuật bảo tồn chỉ mới thực hiện tại Bệnh viện K Hà Nội [2], [13], Bệnh viện Ung Bướu Tp HCM vào năm 2003[27] Những năm trước 90 là phẫu thuật Halsted và
Trang 7Patey song hành, sau 90 thì phẫu thuật Halsted ít áp dụng Hiện nay phẫu thuật Patey được xem là tiêu chuẩn trong phẫu thuật ung thư vú
Phẫu thuật tạo hình vú sau điều trị ung thư cũng được đặt ra đem đến
cho nhiều phụ nữ một sự khác biệt lớn về thể chất và tinh thần
1.4.2 Sinh thiết hạch cửa: Mặc dù sinh thiết hạch cửa được chấp nhận
rộng rãi như là một phương pháp tiêu chuẩn đối với ung thư vú không sờ thấy hạch nách trên lâm sàng nhưng các nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm vẫn đang được tiến hành để xác định hiệu quả của phương pháp này [148] Việt Nam vấn đề này còn đang nghiên cứu chỉ khảo sát hạch cửa cùng lúc phẫu thuật cắt vú triệt để cải biên với vét hạch nách tiêu chuẩn
1.4.3 Các liệu pháp điều trị bổ trợ trong ung thư vú
- Giai đoạn I - II là xạ tai chỗ- tại vùng và bổ trợ toàn thân bằng hoá
trị, nội tiết Điều trị toàn thân không làm thay đổi tái phát tại chỗ tạivùng
Xạ trị là một trong những phương pháp trị liệu cần thiết, làm giảm tái phát cho những trường hợp N(+), đồng thời kết hợp với bổ trợ toàn thân với hoá chất, nội tiết nhầm hướng tới cải thiện sống thêm Do tính chất di căn
xa và với quan điểm ung thư vú là bệnh di căn từng bước, đồng thời hoặc
độc lập nên vai trò bổ trợ toàn thân với hoá chất và/ hoặc nội tiết nhầm phòng ngừa, điều trị hoặc làm chậm di căn xa, nhất là hiện nay khoa học tiến bộ có nhiều loại hoá chất có tác dụng điều trị rất tốt ít tác dụng phụ như Taxan Từ thập niên 80 đến nay các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã cho thấy điều trị bổ trợ toàn thân đem lại kết quả tốt cho tất cả các giai đoạn bệnh Mới nhất nhờ sự hiểu biết về sinh học cũng như sự biểu hiện quá lố của Her-2/neu ở bề mặt tế bào ung thư vú thì Trastuzumab
ra đời và liệu phát nhấm trúng đích bắt đầu cho tất cả các giai đoạn ung thư
vú với điều kiện có Her-2/neu(+)
- Đối với giai đoạn III ngày nay quan điểm điều trị có nhiều thay đổi, các công trình nghiên cứu cho thấy điều trị hoá chất trước phẫu thuật hoặc xạ trị đã làm cải thiện sống thêm
Chương 2
ĐốI TƯợNG Vμ PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1 Đối tượng: 234 bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú ở phụ nữ giai
đoạn từ (I - III) nhập viện điều trị tại khoa ung bướu Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ từ tháng 01 năm 2000 đến tháng 06 năm 2004
- Mục tiêu 1: Tất cả bệnh nhân từ 1/2000 - 6/2004( 234 bệnh nhân)
- Mục tiêu 2: Những bệnh nhân từ 1/ 2000 -12/2002( 166 bệnh nhân)
Kết thúc theo dõi điều trị đến tháng 01/ 2006
Trang 8Tiêu chuẩn chọn bệnh: Có chẩn đoán xác định ung thư biểu mô
tuyến vú, giai đoạn từ I đến III, phẫu thuật điều trị có hoặc không bổ trợ hóa chất hay nội tiết tại khoa ung bướu Bệnh viện đa khoa Cần Thơ
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh ung thư vú giai đoạn IV, bệnh nhân có điều trị
ung thư vú trước, phẫu thuật lấy u ở bệnh viện khác không ghi được các thông tin nghiên cứu
Ghi nhận một số thông tin về dịch tễ khám chẩn đoán: lâm sàng, siêu
âm, tế bào bằng chọc hút kim nhỏ và sinh thiết, mô bệnh học và chẩn đoán giai đoạn
Điều trị: Lựa chọn phương pháp điều trị cho giai đoạn I đến III theo
Bệnh viện Ung bướu Tp.HCM [27]
- Giai đoạn I đến IIIA: Phẫu thuật + Xạ trị khi hạch nách di căn: (N (+) >
3 nên xạ trị + Hoá bổ trợ
- Giai đoạn IIIB và IIIC (ung thư vú dạng viêm): Hoá hoặc nội tiết trước (Hoá trị có anthracycline và/ hoặc dựa vào Taxan) + Phẫu - xạ trị + Hoá trị hoặc nội tiết cho bệnh nhân có ER(+) và/ hoặc PR(+)
đây (2003)
- Phẫu thuật + Nội tiết cho những bệnh nhân: Lớn tuổi, bệnh nhân có ER(+) và/ hoặc PR(+) hoặc có bệnh lý nội khoa đi kèm (đặc biệt là bệnh tim mạch) hoặc không điều kiện hoá chất hoặc từ chối hoá chất
* Đặc biệt đối với bệnh nhân không có điều kiện điều trị bổ trợ cả
hoá và nội tiết hay từ chối tất cả các liệu pháp điều trị bổ trợ thì được phẫu thuật và theo dõi
Trang 9Phương pháp phẫu thuật: Phẫu thuật Patey, Patey cải tiến và Cắt vú làm sạch và lấy hạch nách cho giai đoạn IIIB có xâm nhiễm tại chỗ lan rộng hoặc hạch nách dính bó mạch nách
Xét nghiệm: mô bệnh học, hóa mô miễn dịch 58 ca để có kết quả chẩn
Lịch trình theo dõi dài đánh giá kết quả sau điều trị
Tái khám tại phòng khám ung bướu mỗi 03 tháng cho 36 tháng đầu, mỗi 06 tháng cho 2 năm sau đó Thời gian tái khám vào ngày thứ 3 và thứ
5 trong tuần
Thu thập thông tin: tái khám, điện thoại, đến nhà và thư liên lạc
Các thông tin được ghi nhận: sống, chết, tái phát, di căn
Phương pháp đánh giá về tái phát, di căn và sống thêm
Cách thức đánh giá:
Mã hóa theo phần mềm SPSS và tính theo phương pháp Kaplan - Meier
Tái phát: Khi tại chỗ, tại vùng có tổn thương được xác định có tế bào
ác tính sau thời gian phẫu thuật
Di căn: Khi có tổn thương nơi khác được nghi vấn di căn sau điều trị khi có tế bào ác tính hoặc có hình ảnh gợi ý (CT Scanner não, gan, Siêu
âm, X quang phổi, Xạ hình xương)
Thời gian sống thêm toàn bộ được ghi nhận nghiên cứu là thời gian
tính từ thời điểm điều trị phẫu thuật đến kết thúc thời gian nghiên cứu hoặc
đến thời điểm tử vong do chính bệnh cũ gây ra
Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5
Ước lượng tỷ lệ về thời gian tái phát, di căn và sống thêm sau điều trị theo phương pháp Kaplan - Meier Phân tích đa biến theo hồi qui Cox Regression để xác định yếu tố ảnh hưởng đến sự tái phát, di căn và sống thêm sau điều trị
Trang 10- Tuổi mắc bệnh cao ở khoảng tuổi 40- 49 Tuổi nhỏ nhất 01 trường hợp 29 tuổi, lớn nhất là 86 tuổi, trung bình: 51,2 tuổi
- Tuổi thấy kinh lần đầu: Có 203 bệnh nhân nhớ được
Tuổi thấy kinh sớm nhất: 12; muộn nhất: 20; Trung bình: 14,9 tuổi Tuổi có kinh ≤ 16 (86,2%) cao gấp 6,2 lần so với tuổi có kinh > 16.với p = 0,000
- Tuổi hết kinh: 95 trường hợp hết kinh ở thời điểm nhập viện
Tuổi hết kinh sớm nhất là 44 tuổi; muộn nhất 57 tuổi và trung bình 51; Tuổi hết kinh > 50 cao gấp 2,1 lần so với tuổi hết kinh ≤ 50, p = 0,001
3.1.2 Nghề nghiệp: nông dân làm ruộng chiếm 55,6%
3.1.3 Tình trạng hôn nhân và sinh con:
Độc thân (n=45) chiếm 19,2% Có gia đình (n=189) chiếm 80,8%; Không con 5,3%(n = 10); 1- 2 con 49,2%(n = 93) ; 3 -5 con 37% (n= 70) và trên 5 con 8,4%(n = 16) Tỷ lệ độc thân và sinh con ≤ 2 là 63,24% so với 29,9%
ở nhóm có số con từ 3 -5 và 6,8% ở nhóm có số con > 5, p = 0,000
3.1.4 Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến điều trị
Sớm nhất là 10 ngày; muộn nhất 72 tháng; trung bình: 9,6 tháng
3.2 Đặc điểm lâm sàng:
Ung thư vú trái (52,5%) cao hơn vú phải (46,2%), hai vú (1,3%), nhiều
nhất ở 1/4 trên ngoài(53,8%),ít nhất là1/4 dưới trong (5,6%), (88,9%) có u
> 2cm, u nhỏ nhất 1cm, lớn nhất 20cm trung bình 4,69cm, 29,5% biến
dạng núm vú; 55,6% da bất thường trên khối u; 89,7% từ T2 trở lên (56,4%
T2); 46,2% có hạch nách; 91% ở giai đoạn II - III (59,8% giai đoạn II).Chẩn đoán lâm sàng đúng 76,5%
Ung thư biểu mô ống tuyến vú dạng xâm nhập 202 86,3 Ung thư biểu mô ống tuyến vú dạng nhày 09 3,8 Ung thư biểu mô ống tuyến vú dạng tủy 09 3,8
Trang 11- Độ mô học: Độ I (7,6%); độ II (88,1%) và độ III (4,3%)
- Di căn hạch nách 50,9%
Bảng 3.7 Tỷ lệ di căn hạch nách với kích thước u Kích thước u Số bệnh
nhân
Không di căn Di căn Trị số p
- Giai đoạn lâm sàng theo (T) với di căn hạch nách
3.4.1 Các phương pháp phẫu thuật: Chúng tôi phẫu thuật cho 234
trường hợp ung thư vú từ giai đoạn I đến III Cắt vú làm sạch 9,4% (22/234), phẫu thuật Patey 40,6%(95/234) và phẫu thuật Patey cải tiến 50% (117/134) Theo dõi sau phẫu thuật 234 trường hợp và theo dõi tái phát, di căn, sống thêm trong thời gian dài 36 - 60 tháng cho 166 trường hợp với phương thức điều trị:
Cắt vú 9,6%(16/166), phẫu thuật Patey 38,6% (64/166) và phẫu thuật Patey cải tiến 51,8%(86/166)
Bảng 3.9: Tỷ lệ các loại phẫu thuật với giai đoạn lâm sàng
Trang 12Bảng 3.10: Tỷ lệ phương pháp điều trị với giai đoạn
Giai đoạn
3.5.1 Các biến chứng sau phẫu thuật: 24,8%(58/234)
Chảy máu (0,85%); nhiễm trùng 0,85%; tụ dịch vết mổ 19,2% (45/234); phù tay 0,85%(2/234), hoại tử da 3%(7/234)
3.5.2 Tái phát sau điều trị
Kết quả theo dõi dài 166 trường hợp Thời gian trung bình 39,8 tháng,
ít nhất là 05 tháng, dài nhất 70 tháng
- Tỷ lệ tái phát chung 5 năm
70 60
50 40
30 20
10 0
Thời gian tái phát (tháng)
Biểu diễn tái phát
Đồ thị 3.2 Biểu diễn tỷ lệ tái phát tích lũy theo Kaplan - Meier
Tái phát sớm nhất: 04 tháng; trung bình: 22,9 tháng; muộn nhất: 59 tháng Tỷ lệ tái phát tại chỗ, tại vùng 5 năm 31,8%
- Vị trí tái phát: tại chỗ 15,1% (25/166), tại chỗ -vùng 4,8%(8/166) và tại vùng 3% (5/166) Tái phát một nốt đơn thuần 28,1% (9/32); nhiều nốt
71,9%(23/32)
Trang 13- Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn:
Đồ thị 3.3 Biểu diễn tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn
Giai đoạn I (7,1%), giai đoạn II ( 22,7%) và giai đoạn III (65,6%)
Log- rank, p = 0,000
- Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn có và không bổ trợ
70 60 50 40 30 20 10 0
Thời gian tái phát(tháng)
1.0 0.8 0.6 0.4 0.2 0.0
GĐ III
Tỷ lệ%
GĐ II GĐ I
70 60 50 40
3 0 20 10
Đồ thị 3.4.Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn có và không điều tri bổ trợ
- Giai đoạn I (9,1%), giai đoạn II (24,4%) và giai đoạn III ( 62,9%) Log- rank, p = 0,000
- Giai đoạn I không thấy di căn, giai đoạn II 24,8% và giai đoạn III đến 68,9% Log - rank, p = 0,000