1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tổng quan về chuẩn đoán và điều trị máu tụ trong não do tai biến mạch máu não và chấn thương

41 568 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khỏa cho chuyên đề thần kinh sọ não, điều trị máu tụ trong não ngoại khoa một cách chi tiết. Nội dung ngắn gọn dễ hiểu. Bài viết có nhiều cập nhật và sắp xếp một cách khoa học. Cung cấp đến quý bạn đọc và các sinh viên, học viên về điều trị máu tụ trong não do tăng huyết áp và do chấn thương sọ não

Trang 1

VŨ DUY TÂN

TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

MÁU TỤ TRONG NÃO

Chuyên đề kết thúc học phần : Ngoại thần kinh – sọ não

Lớp Bác sĩ nội trú Ngoại K10

THÁI NGUYÊN – 2017

Trang 2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH 5

DANH MỤC BẢNG 6

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

TỔNG QUAN 3

1 Nhắc lại về giải phẫu và sinh lí tuần hoàn não 3

2 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi của xuất huyết não 6

3 Sinh lí bệnh của xuất huyết não 8

4 Chẩn đoán xuất huyết não 9

4.1 Chẩn đoán lâm sàng 9

4.2 Chẩn đoán hình ảnh 12

4.3 Chẩn đoán hỗ trợ 18

5 Điều trị nội khoa xuất huyết não 18

5.1 Đảm bảo thông khí tốt 18

5.2 Chống phù não 19

5.3 Đảm bảo tuần hoàn 19

5.4 Điều trị dự phòng các biến chứng 20

5.5 Dinh dưỡng đủ calo, tập vận động phục hồi chức năng sớm 21

6 Điều trị phẫu thuật xuất huyết não 21

6.1 Chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật 21

6.2 Thời gian chỉ định phẫu thuật 22

6.3 Các phương pháp phẫu thuật 22

6.4 Biến chứng 23

Trang 3

KẾT LUẬN 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

Trang 5

AANS: American Association of Neurological Surgeons

[Hội phẫu thuật thần kinh Hoa kì]

AHA: American Heart Association [Hội tim mạch Hoa Kì]

Trang 6

Hình 1 Các động mạch não ………8Hình 2 Tụ máu và dập não thùy Trán – Thái dương……….19Hình 3 Hình ảnh chụp CLVT ổ máu tụ thùy thái dương do chấn thương….19Hình 4 Các vị trí xuất huyết não………21

Trang 7

Bảng 1 Bảng điểm Glasgow……… 16Bảng 2 Bảng điểm Hemphill ………31Bảng 3 Tỉ lệ tử vong trong 30 ngày………31Bảng 4 Điểm tiến triển Glasgow được tính tại thời điểm BN ra viện32Bảng 5 Thang điểm Rankin……… 32

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ lâu, tai biến mạch máu não là vấn đề được giới y học hết sức quantâm do tỉ lệ thường gặp và tính chất nặng nề của loại bệnh này Theo thống kêcủa nhiều nước trên thế giới , tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây tửvong thứ ba sau ung thư và các bệnh tim mạch, đứng thứ nhất trong nhóm cácbệnh lí thần kinh Không chỉ nguy hiểm do tỉ lệ tử vong cao mà tai biến mạchmáu não còn ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt, lao động của riêngbệnh nhân và để lại gánh nặng về kinh tế, tinh thần trong gia đình, xã hộitrong việc điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người bệnh Ngoài

ra, chi phí cho việc điều trị và chăm sóc phục hồi cho bệnh nhân tai biếnmạch não cũng được coi là tốn kém nhất , ước tính ở Mỹ mỗi năm cần tới 30

tỷ đô la Mỹ, nếu tính cả chi phí cho bệnh nhân sa sút trí tuệ sau đó phải mất

50 tỷ đô la Mỹ mỗi năm [23]

Xuất huyết não là 1 trong các thể bệnh của tai biến mạch não chiếmkhoảng 10-15% tất cả các trường hợp đột quỵ não [1] [2] Bệnh lí xảy ra khi

có tình trạng vỡ mạch máu não trực tiếp vào nhu mô não, không phải do chấnthương hay phẫu thuật Xuất huyết não gồm 2 thể bệnh chính là xuất huyếtdưới nhện và xuất huyết trong não Theo 1 nghiên cứu của AANS[2010]:10% đột quỵ não là do xuất huyết trong não nguyên nhân chủ yếu là do tănghuyết áp , 3% đột quỵ não là do chảy máu dưới nhện nguyên nhân chủ yếu là

dị dạng mạch

Tỷ lệ tử vong và để lại di chứng do xuất huyết não là khá cao [3] [4][5] Mặc dù cho đến nay, sự hiểu biết về xuất huyết não nói riêng và tai biếnmạch não nói chung ngày càng rõ ràng hơn do sự phát triển cả các phươngtiện chẩn đoán hiện đại cho phép nhìn thấy các tổn thương nằm ở những cấutrúc sâu trong cơ thể và điều trị cũng có nhiều tiến bộ dựa trên sự hiểu biết rõ

Trang 9

ràng hơn bề cơ chế sinh bệnh học của bệnh này Tuy vậy, tỷ lệ tử vong doxuất huyết não không hề có dấu hiệu giảm trong vài thập kỉ gần đây mà còn

có xu hướng tăng lên [4] [6] Theo thống kê, tỉ lệ tử vong do bệnh là khá tươngđồng ở tất cả mọi vùng trên thế giới [4] Tỉ lệ tử vong trong vòng 30 ngày củabệnh nhân xuất huyết não dao động từ 13 đến 61% [4] [5] [7] [8]

Chính vì tỉ lệ tử vong cao và diễn biến khó lường cả bệnh này nên sau khi

đã chẩn đoán xác định được xuất huyết não, việc đánh giá toàn diện và đưa rađược tiên lượng cho bệnh nhân là rất quan trọng Việc đưa ra một tiên lượngđúng đắn sẽ làm cơ sở giúp ích cho những quyết định xử trí tích cực ngay từ đầu,là cơ sở tin cậy cung cấp thông tin cho gia đình của bệnh nhân và giúp cả thầythuốc và người nhà bệnh nhân chủ động trong kế hoạch điều trị bệnh

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp điều trị xuất huyếttrong não nhưng điều trị ngoại khoa vẫn nắm một vai trò không thể thiếu Bêncạnh đó để tiên lượng kết quả điều trị xuất huyết não [8] [9] và trong nhữngphương pháp đó bảng điểm Hemphill là phương pháp phổ biến nhất dựa trên

sự đơn giản và chính xác của nó ICH Score đã được công nhận và áp dụng tạirất nhiều nước trên thế giới [4] [10] Bảng điểm Hemphill dựa trên 5 tiêuchuẩn: tuổi >80, điểm đánh giá ý thức Glasgow, vị trí xuất huyết dưới lều tiểunão, kích thước khối máu tụ và sự xuất hiện của chảy máu não thất

Vì nhưng lý do như trên nên em chọn chuyên đề ” Tổng quan về chẩn

đoán và điều trị máu tụ trong não do tăng huyết áp ” với 2 mục tiêu:

1 Nêu được chẩn đoán máu tụ trong não qua đặc điểm lâm sàng và cậnlâm sàng

2 Nêu được các phương pháp điều trị máu tụ trong não

Trang 10

Mỗi ĐM cảnh trong đều xuất phát từ xoang cảnh[chỗ phân chia của

ĐM cảnh trong và ĐM cảnh ngoài] của ĐM cảnh gốc ở ngay dưới góc hàm

Ở cổ, ĐM cảnh trong nằm ngay phía bên cổ, dưới bờ trước cơ ức- đòn-chũm.Sau đó chui vào trong sọ nằm trong xoang tĩnh mạch hang Khi ra khỏi xoanghang, ĐM cảnh trong cho 1 nhánh bên là ĐM mắt và các nhánh tận là ĐMnão trước, ĐM não giữa, ĐM thông sau và ĐM mạc trước Mỗi ĐM não chialàm 2 ngành:

- Loại ngành nông tạo nên ĐM vỏ não

- Loại ngành sâu đi thẳng vào phần sâu của não

Trang 11

Có 2 nhánh quan trọng là: ĐM Heubner[nhánh của ĐM não trước] và

ĐM thể vân ngoài [ĐM Charcot- nhánh của ĐM não giữa]

Theo Gray’s, ĐM cảnh trong còn cho những nhánh bên nhỏ nhưng cóvai trò quan trọng trong tạo vòng nối khi tắc ĐM cảnh như nhánh màng nhĩ,chân bướm,các nhánh trong xoang tĩnh mạch ngang, nhánh màng não [11]

1.1.2 Hệ thống ĐM sống nền

Hai ĐM sống xuất phát từ ĐM dưới đòn 2 bên, đi một đoạn ngắn vàotrong vùng dưới và sau màng phổi rồi chui qua ống xương tạo bởi mỏm ngangcác đốt sống cổ Tiếp theo, chui qua lỗ chẩm vào trong sọ đi ở mặt trước hànhtuỷ Đến rãnh hành cầu, hai ĐM sống sát nhập thành ĐM thân nền ở mặttrước cầu não ĐM thân nền tách ra nhánh nuôi tiểu não và hai nhánh tận làhai ĐM não sau

1.1.3 Các hệ thống tiếp nối

Tuần hoàn não có hệ thống nối thông quan trọng với ba mức lớn:

- Mức I: giữa các ĐM lớn [ĐM cảnh trong, ĐM cảnh ngoài và ĐM đốtsống với nhau]

- Mức II: đa giác Willis, nằm ở nền sọ, nó nối liền các ĐM não lớnqua các ĐM thông

 ĐM thông trước nối hai ĐM não trước[nhánh tận cùng của ĐM cảnhtrong phải và trái]

 ĐM thông sau nối các ĐM cảnh trong với ĐM não sau [nhánh tậncủa ĐM thân nền]

- Mức III: là sự tiếp nối giữa các nhánh nông của mỗi ĐM và giữa cácnhánh nông của các ĐM[ĐM não giữa, ĐM não trước, ĐM não sau]

1.1.4 Đặc điểm cung cấp máu của bán cầu đại não

Mỗi ĐM não lớn đều chia làm hai nhánh nông và sâu Các nhánh nôngtưới máu cho lớp chất xám vỏ não và lớp chất trắng ngay dưới vỏ Các nhánh

Trang 12

sâu tưới máu cho vùng nhân xám trung ương, sau đó đi ra nông tận cùng ở lớpchất trắng

1.1.4.1 ĐM não giữa

- Các nhánh nông tưới máu cho toàn bộ mặt mặt ngoài một bên bán cầu

từ cực trán, cực chẩm đến phần dưới thuỳ thái dương

- Các nhánh sâu tưới máu cho bao ngoài, nhân cùi, nhân trước tường,thân nhân đuôi, phía trước đồi thị, phần trên của cánh tay trước và sau baotrong, phần dưới vành tia

- Nhánh nông tưới máu cho vỏ não dạng quả lê

- Nhánh sâu tưới máu cho hạnh nhân thuỳ hải mã[phía trước móc hồi hảimã], 2/3 dưới bao trong, đám rối mạch mạc của sừng thái dương não thất bên

1.1.5 Đặc điểm sinh lí tưới máu não

- Lưu lượng tuần hoàn não

Ở người bình thường lưu lượng tuần hoàn não trung bình cho cả chấtxám và chất trắng là 50ml/100g não/ phút Trong đó có sự khác biệt lớn giữa

Trang 13

chất xám [80ml/100g não/ phút] và chất trắng [20ml/100g não/ phút] Lưulượng tuần hoàn cho vỏ não lớn nhất ở vùng đỉnh, nhỏ nhất ở vùng chẩm, lưulượng tuần hoàn não thay đổi theo tuổi Ở trẻ em dưới 15 tuổi, lưu lượng tuầnhoàn não lớn hơn người lớn [100ml/100g não/ phút], đến năm 15 tuổi thì bằngngười lớn, tuổi càng tăng lưu lượng máu não càng giảm, ở tuổi 60 lưu lượngmáu não chỉ còn 36ml/100g não/ phút.

- Tiêu thụ oxy não

Mức tiêu thụ oxy trung bình là 4ml oxy/100g não/ phút Tiêu thụglucose trung bình là 6mg/100g não/phút

Tế bào não không có dự trữ oxy, lượng đường tế bào não dự trữ có thể

sử dụng trong 2 phút

2 Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi của xuất huyết não

- Theo nhiều tác giả, tuổi là yếu tố thuận lợi nhất để xảy ra xuất huyếtnão Tần suất XHN tăng lên theo cấp số nhân so với tuổi [12] [13]

- XHN thứ phát sau những thay đổi bệnh lí khởi phát do tăng huyết ápmạn tính chiếm 75% các trường hợp XHN nguyên phát Tỷ lệ này có giảmtrong các nghiên cứu gần đây

- Xuất huyết thuỳ não nguyên nhân không xác định và XHN với bệnhmạch ưa nhuộm Congo[Congophilic angiopathy]

- Vỡ túi phồng ĐM não[dạng túi, dạng nấm, dạng hình thoi] [14]

- Vỡ túi phồng động tĩnh mạch

- Các bệnh gây chảy máu:Bạch huyết, bệnh giảm sợi tơ huyết, bệnh tansợi huyết và bệnh ưa chảy máu

- Xuất huyết vào tổ chức não tiên phát hay thứ phát

- Bệnh mạch máu não dạng tinh bột[cerebral amyloid angiopathy]:chiếm hơn 20% tổng số XHN ở các bệnh nhân trên 70 tuổi, là nguy cơ thứ 3được nêu lên ở các nước Âu, Mỹ Trong bệnh lí này protein lắng đọng ở lớp

Trang 14

áo giữa và áo ngoài của thành ĐM nhỏ ở màng não và vỏ não làm thành mạchtách đôi, cứng giòn, có khi hoại tử nên dễ vỡ khi chấn chấn thương rất nhẹhoặc huyết áp thay đổi đột ngột

- XHN do dùng thuốc chống đông hoặc thuốc tiêu sợi huyết như:Warfarin dùng để điều trị nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi, tắc mạch ngoại vihay nhồi máu não: chiếm hơn 10% tổng số XHN

- Huyết áp cao đột ngột: dùng Cocain, amphetamin, Phenylpropanolamin

có thể xảy ra sau cao huyết áp bất chợt, do co thắt nhiều mạch máu não hoặc doviêm mạch máu gây ra do thuốc

- XHN do thuốc khác: chống ngưng tập tiểu cầu

- Các dị dạng ĐM não,u mạch thể hang: chiếm khoảng 5% tổng sốXHN Các bất thường mạch máu xảy ra nguyên phát ở dân số trẻ: chiếm 38%XHN ở các BN dưới 45 tuổi

- XHN sau nhồi máu não hoặc do thuyên tắc tĩnh mạch não

- U não nguyên phát hay u não di căn

- Bệnh loạn sản mạch

- Các nguyên nhân hiếm gặp: do thuốc giãn mạch, sau gắng sức, sau thủthuật thăm dò tiết niệu gây đau, sau chụp mạch não, các biến chứng muộn củachụp mạch cảnh ở người trẻ, biến chứng rò ĐM cảnh- xoang hang, thiếudưỡng khí máu, glaucom, các dị dạng quái, viêm não thể vùi có trên 2000bạch cầu trong dịch não tuỷ, rắn độc cắn

- Hàm lượng hemocystein trong máu cao là 1 yếu tố nguy cơ cao,độc lập với các yếu tố nguy cơ đã hình thành kinh điển [tăng huyết áp, đáitháo đường, cholesteron máu cao, thừa cân, hút thuốc] mà gần đây đượcchú ý nhiều

- Tuy có nhiều nguyên nhân nhưng XHN có 3 nguyên nhân phổ biến là:tăng huyết áp, xơ cứng mạch và các dị dạng mạch não

Trang 15

Chia làm 2 nhóm nguyên nhân chính

Xuất huyết não do chấn thương: theo một nghiên cứu từ tháng 11/1994đến tháng 8/1996, có 182 trường hợp được chẩn đoán là MTTN sauCTSN tại khoa Phẫu thuật Thần kinh Bệnh viện Chợ Rẫy

- Tai nạn giao thông (TNGT) 89 %

- Tai nạn lao động (TNLÐ) 1,09 %

- Ðả thương 1,64 %

- Tai nạn sinh hoạt (TNSH) 6,04 %

Xuất huyết não không do chấn thương chiếm khoảng 10-15% củaTBMMN Tử vong trong 30 ngày của XHN rất cao từ 35% đến 52%qua nhiều nghiên cứu phần lớn sảy ra trong 2 ngày đầu [3] [4] [12].Nguyên nhân thường gặp do :

- XHN nguyên phát : Tăng huyết áp; Bệnh mạch máu thoái hóa của tinhbột ( Amyloid angiopathy )

- XHN thứ phát : Mạch máu ( Túi phình mạch; Dạng túi( saccular);Dạng nấm ( mycotic ) ; Dị dạng mạch máu ) ; Rối loạn đông máu( Bẩm sinh ; Dùng thuốc )

- Khối u : u não, áp xe não

3 Sinh lí bệnh của xuất huyết não

- Xuất huyết não do chấn thương : Cơ chế hình thành có nhiều nguyên nhân,

có thể do đụng dập trực tiếp vào nhu mô não do chấn thương, có thể do thay

Trang 16

đổi áp lực đột ngột hoặc do sự dừng đột ngột làm nhu mô não va đập vớixương sọ hay màng cứng.

- Xuất huyết não không do chấn thương :

+ Thuyết cơ học của Charcot và Bouchard (1868): chảy máu não là do

vỡ các túi phình kê(túi phình vi thể) và đã được xác định qua các hìnhảnh vi thể Túi phình này thường thấy ở các ĐM bèo- vân, các ĐM cómột nhánh tận (nhánh xiên của ĐM não giữa) phải chịu áp lực cao nên

dễ bị thoái hoá fibrin và thoái hoá kính Từ đó làm giảm tính đàn hồicủa thành mạch, khi huyết áp tăng cao sẽ bị vỡ ra, ĐM này còn đượcgọi tên là ĐM chảy máu não hay ĐM Charcot

+ Thuyết không vỡ mạch của Rouchoux(1884): thuyết này đối lập vớithuyết trên, giải thích hiện tượng chảy máu là do thoát hồng cầu quathành mạch Theo tác giả này trước khi có chảy máu não đã có hiệntượng tắc nghẽn mạch gây nhồi máu não, đến giai đoạn sau khi tuầnhoàn được tái lập, máu lại chảy vào chính ĐM bị tắc đó, nhưng vì đã cómột giai đoạn nằm trong khu vực không có máu nuôi dưỡng nên thànhmạch bị hư hại, vì thế hồng cầu thoát ra ngoài gây chảy máu

Nhận xét về hai thuyết này Boudouresques (1970) cho rằng thuyếtcủa Rouchoux đã xoá nhoà ranh giới giữa chảy máu não và nhồi máu vì đóchỉ là hai giai đoạn của một hiện tượng Tuy có những điểm khác nhau tronghai thuyết trên nhưng lại có những điểm thống nhất rất quan trọng là yếu tốthành mạch bị vỡ do các túi phình vi thể, hậu quả của thoái hoá thành mạch

do tăng huyết áp và thành mạch kém chất lượng để thoát hồng cầu

4 Chẩn đoán xuất huyết não

4.1 Chẩn đoán lâm sàng

Trang 17

Bệnh cảnh XHN thường xảy ra đột ngột, không có triệu chứng báotrước, tuỳ thuộc độ lớn, vị trí xuất huyết, tốc độ xuất huyết, xuất huyết não cólan vào hệ thống não thất không [16] [17]

Trong giai đoạn toàn phát bệnh cảnh lâm sàng rất điển hình với cáctriệu chứng:

- Đau đầu cường độ thay đổi luôn luôn xảy ra

- Nôn, buồn nôn

- Rối loạn ý thức, hôn mê, liệt nửa người

- Dấu hiệu thần kinh thực vật

- Động kinh: chiếm 10-20 % các trường hợp XHN Phần lớn xảy rangay sau khi bị XHN và trong vòng 24h đầu sau XHN

Đặc điểm chung của XHN là diễn biến nhanh theo giây, phút và nặnglên liên tục trong 24h đầu

Trong những trường hợp điển hình sẽ xuất hiện hội chứng tăng áp lựcnội sọ, hội chứng thần kinh khu trú Ý thức u ám hay hôn mê: thường gặptrong XHN lớn Nếu XHN khối lượng lớn tại nhân bèo sẫm, đồi thị hay cầunão bệnh nhân thường hôn mê sớm Để đánh giá rối loạn ý thức, trên lâmsàng thường dựa vào bảng điểm Glasgow:

Trả lời kêu rên[không rõ]

Không đáp ứng lời nói

Trang 18

Đáp ứng vận động không phù hợp khi kích thích đau

Co cứng kiểu mất vỏ nãoDuỗi cứng kiểu mất nãoKhông đáp ứng khi kích thích đau

Rosenow F(1997) nghiên cứu 896 trường hợp nhận thấy: tuỳ thuộc vào

vị trí giải phẫu tổn thương mà có biểu hiện lâm sàng về vận động cảm giáctương ứng [18]

- Những bệnh nhân có máu lan vào hệ thống não thất thường bị giảmcảm giác do sự kích thích lớp lót thành não thất hoặc do sự phát triển tràndịch não thất [19] Xuất huyết não thất thường nặng, tử vong cao, nếu máu tụlan vào não thất bên và máu thoát ra khoang màng nhện bệnh nhân sẽ có cáctriệu chứng của xuất huyết dưới nhện nhưng các triệu chứng sẽ không xuấthiện sớm như trong xuất huyết dưới nhện nguyên phát và thường biểu hiệnsau vài ba ngày

- Xuất huyết ở bèo sẫm không lớn lắm có thể biểu hiện liệt nửa ngườivùng đối bên, hai nhãn cầu có thể quay về hướng thương tổn, thất ngôn

- Xuất huyết đồi thị: mất cảm giác nửa người đối bên Bất thường vậnnhãn và đồng tử có thể cùng biểu hiện nếu xuất huyết vào phần trên thân não

- Xuất huyết tiểu não: bệnh nhân biểu hiện nhức đầu vùng chẩm dữ dội,buồn nôn, nôn mà trước đó ít khi buồn nôn, mất điều phối rung giật nhãn cầu,giảm tri giác, liệt nhìn cùng bên hoặc liệt mặt Nếu máu tụ lớn ở tiểu não tiếntriển nhanh có thể gây rối loạn hô hấp, nhanh chóng khó thở và duỗi cứng mấtnão [20]

- Xuất huyết cầu não: bệnh nhân hôn mê, đồng tử co nhỏ như đầu đinhghim, rối loạn hô hấp, liệt tứ chi và liệt nhìn Phần lớn xuất huyết cầu não rấtnặng, tỉ lệ tử vong cao

Trang 19

- Xuất huyết thuỳ não: chủ yếu ở người trẻ từ 20-39 tuổi, một số ít gặp

ở người tăng huyết áp, thường có các triệu chứng nhức mắt, nhức đầu vùngthái dương, sau đó giảm cảm giác hay giảm vận động nửa người đối bên,giảm thị trường, rối loạn ngôn ngữ[thường là loạn vận ngôn] Xuất huyết thuỳnão nhỏ và vừa, nguyên nhân không rõ[tự phát] tiên lượng tốt với điều trị nộikhoa và ngoại khoa Xuất huyết lớn, xuất huyết bao trong, xuất huyết nhânxám trung ương chủ yếu do tăng huyết áp tiên lượng xấu, tỉ lệ tử vong cao

4.2 Chẩn đoán hình ảnh

4.2.1 Chụp cắt lớp vi tính sọ não

Năm 1971, Hounsfield đã phát minh ra phương pháp chụp cắt lớp vitính sọ não Đến năm 1973, Ambrose J là người đầu tiên ứng dụng chụp cắtlớp vi tính vào chẩn đoán các bệnh lí trong sọ

Chụp cắt lớp vi tính có thể phân biệt được 1000 độ đậm nhạt khác nhau

do sự hấp thụ của tia X của các mô đã được xử lí vi tính, độ cản quang được

đo bằng đơn vị Houndsfield

Nước: 0 đơn vị Houndsfield Xương: 1000 đơn vị Houndsfield Chất xám: 35-40 đơn vị Houndsfield Chất trắng: 20 đơn vị HoundsfieldChảy máu: 40-90 đơn vị HoundsfieldVôi hoá: trên 120 đơn vị Houndsfield Chụp cắt lớp vi tính sọ não giúp chẩn đoán tai biến mạch não và phânbiệt chảy máu não và nhồi máu não kịp thời nhanh chóng Hơn nữa nó cũng

có thể xác định được vị trí, kích thước vùng tổn thương

Trong chảy máu não:

Trang 20

- Khối máu tụ sẽ đè đẩy tổ chức não xung quanh gây hiệu ứng choánchỗ và tăng áp lực nội sọ Máu có thể xuyên qua vách vào não thất, có khi lanvào khoang dưới nhện Ổ máu tụ sẽ tiêu dần từ ngoài vào trong

- Khối máu tụ mới có hình ảnh tăng đậm, rất dễ thấy trên ảnh, đậm độgiảm dần theo thời gian Khoảng sáu tuần sau chảy máu , ổ máu tụ trở nênđồng đậm độ với nhu mô não Sau khi ổ máu tụ đã tiêu hết,không còn vết tíchnào trên ảnh hoặc một dải hẹp giảm tỉ trọng,còn có thể thấy ổ vôi hoá

Hình 2 Tụ máu và dập não thùy Trán – Thái dương

Ngày đăng: 23/12/2017, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Hữu Tín[2004]. Nghiên cứu diễn biến lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng sự lan rộng của khối máu tụ do tăng huyết áp. Luận văn thạc sỹ Y học trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu diễn biến lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng sự lan rộng của khối máu tụ do tăng huyết áp
13. Nguyễn Văn Đăng[1996]. Tình hình tai biến mạch máu não tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học khoa thần kinh, pp. 101-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học khoa thần kinh
14. Bùi Mai Nguyên và cộng sự[1995]. Kết quả điều tra tai biến mạch máu não ở 2 quận Đống Đa và Hai Bà Trưng- Hà Nội 1989-1994. pp. 37-41, Báo cáo chuyên đề tai biến mạch máu não Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tai biến mạch máu nãoở 2 quận Đống Đa và Hai Bà Trưng- Hà Nội 1989-1994
15. Phạm Gia Khải và cộng sự[2004]. tình hình tai biến mạch máu não tại viện tim mạch Việt nam từ 1996 - 2000, hội thảo liên khoa báo cáo khoa học. tạp chí Y học Việt Nam. số 8,2004, pp. 17-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí Y học Việt Nam
16. Đỗ Mai Huyền[1998]. Nghiên cứu 1 số đặc điểm tai biến mạch máu não ở người trên 45 tuổi tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ 1995-1997. Luận văn thạc sĩ Y học, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu 1 số đặc điểm tai biến mạch máu não ở người trên 45 tuổi tại khoa thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ 1995-1997
17. Nguyễn Thị Thoan[2008]. Nghiên cứu hiệu qủa diều trị phẫu thuật bệnh nhân xuất huyết não. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu qủa diều trị phẫu thuật bệnh nhân xuất huyết não
18.Sutherland GR, Auer RN[2006]. primary intracerebral hemorrhage. Neurosci, pp. 551-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurosci
20. Morgenstern LB, Hemphill JC, 3rd, Anderson C, et al[2010]. guidelines for the management of spontaneous ICH: a guideline for healthcare professionals from the American Heart Association. Stroke, pp. 2108-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
21. Van Asch CJJ, Luitse MJA, Rinkel GJE, vander Tweel, Algra A, Klijin CJM[2010]. Incidence, case fatality, and functional outcome of ICH overtime, according to age, sex, and ethnic origin: a systematic review and meta- analysis.Neurol, pp. 167-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurol
22. Zhang L-F, Yang J, Hong Z, et al[2003]. proportion of different subtypes of stroke in China. Stroke, pp. 2091-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
23. Qreshi AI, Mendelow AD, Hanley DF[2009]. intracerebral haemorrhage. Neurol, pp. 1632-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurol
24. Lisk DR, pasteur W, Rhoades H, Putnam RD, Grotta JC[1994]. Early presentation of hemispheric ICH: prediction of outcome and gidelines for treatment allocation. Neurology, pp. 133-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurology
25. Hemphill JC, 3rd, Farrant M, Neill TA[2009]. Prospective validation of the ICH Score for 12- month functional outcome. Neurolog, pp. 1088-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neurolog
26. Shaya M, Dubey A, Berk C et al[2005]. Factors influencing outcome in intracerebral hematoma: a simple, reliable, and accurate method to grade intracerebral hemorrhage. Surg Neurol, pp. 343-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Surg Neurol
27. Hemphill JC, 3rd, Bonovich DC, Besmertis L, Manley GT, Johnson SC[2001]. The ICH Score: a simple, reliable grading scale for intracerebral hemorrhage. Stroke, pp. 891-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
30. Seppo[1996]. Prevalence of Risk Factor in Spontaneous Intracerebral Hemorrhage and Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage. Arch Neurol, Vol. 8, pp. 734-740 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Neurol
32. Rousseaux et al[1995]. Cerebral Blood Flow in lateral Medullary Infacts. Stroke, pp. 1404-1408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stroke
33. Broderick JP et al[1994]. Intracerebral hemorrhage. Handbook of neuroepidemiology, editor, Marcel Dekker Inc, pp. 141-167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of neuroepidemiology, editor, Marcel Dekker Inc
34. Nguyễn Văn Thông[1997]. Bệnh mạch máu não và các cơn đột quỵ. s.l.: Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh mạch máu não và các cơn đột quỵ
35. Rosenow F et al[1997]. Spontaneous Intracerebral Hemorrhage. Prognostic factor in 896 cases. Acta Neurol Scand, 3, pp. 82-174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Neurol Scand

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w