1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 26_To hop

3 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ hợp
Tác giả Nguyễn Bá Trình
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức : Hiểu khái niệm tô hợp, thuộc công thức tính tô hơp chập k của n phần tử và hai tính chất của tổ hợp.. Về kỹ năng : -Tính được các tổ hợp bằng số kể cả dùng máy tính Ca

Trang 1

§2.HOÁN VỊ -CHỈNH HỢP - TỔ HỢP

TIẾT : 26

Ngày soạn:

Người soạn:Nguyễn Bá Trình

A MỤC TIÊU.

1 Về kiến thức :

Hiểu khái niệm tô hợp, thuộc công thức tính tô hơp chập k của n phần tử và hai tính chất của tổ hợp

2 Về kỹ năng :

-Tính được các tổ hợp bằng số (kể cả dùng máy tính Casio)

- Vận dụng tổ hơp để giải các bài tóan thông thường ; tránh nhầm lẫn với chỉnh hợp

- Chứng minh được một số hệ thức liên quan đến tổ hợp

3 Về tư duy thái độ : Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện

tư duy logic

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1 Chuẩn bị của GV : Các phiếu học tập, bảng phụ.

2 Chuẩn bị của HS : Ôn bài cũ và tìm tất cả các tập con của tập A= { 1; 2; 3 }

C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở, vấn đápvà đan xen hoạt động nhóm

D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

HĐ1 : Ôn tập lại kiến thức cũ

- Nêu ĐN và công thức tính số các chỉnh hợp chập k của n phần tử

- Hãy liệt kê tất cả các chỉnh hợp chập 2 của 3 phần tử của tập A= {1;2;3}

- Trong ba cách viết dưới đây cách nào chỉ chỉnh hợp chập 2 của A ?

a/ 12 ; b/ (1;2) ; c/ { 1; 2 }

- Gọi Hs trả lời

HĐ2 : Định nghĩa

- Kể ra tất cả tập con gồm 2 phần tử của

tập A trên đây, có bao nhiêu tập con ?

- Nhận xét câu trả lời của hs

-Mỗi tập con đó là một tô hợp chập 2 của

3 phần tử

-Cho 1 HS đọc lớn ĐN tổ hợp (SGK tr

51)

-Trong ĐN số k phải thỏa ĐK

1≤ k ≤ n Nhưng vì tập rỗng (không có

phần tử nào, hay k=0) là tập con của moi

tâp hợp nên ta quy ước coi tập rỗng là tổ

hợp chập 0 của n phần tử

- Nghe và hiểu nhiệm vụ

- Trả lời câu hỏi

- Phát biểu điều nhận xét được

- Đọc ĐN

Trang 2

Ví dụ: Cho tập B = { 0 ; 1 ;2 ; 3 }

Tìm các tô hợp :

1/ Chập 1 của 4

2/ Chập 2 của 4

3/ Chập 3 của 4

4/ Chập 0 của 4,chập 4 của 4

Chia lớp thành 4 nhóm mỗi nhóm làm 1

câu và gọi đại diện nhóm lên trình bày

- Cho HS nhận xét đã tìm đủ hay còn

thiếu ? Hai tập { 1 ; 3 } ,{ 3 ; 1 } có phải

là hai tô hợp chập 2 của 4 không ? Tại

sao ?

- Có bao nhiêu tô hợp chập 2 của 4 ?

- Các nhóm trình bày

- Trả lời câu hỏi

-Nhận xét số tô hợp chập 3 của

4 so với số chỉnh hợp chập 3 của 4.Xem số chỉnh hợp gấp mấy lần số tổ hợp

HĐ3: Số các tổ hợp

- Mỗi tổ hợp chập 3 của 4 trên đây,

chẳng hạn {1;2;3} sinh ra bao nhiêu

chỉnh hợp chập 3 của 4 ?

-Hãy nêu trường hợp tổng quát,1 tổ

hợp chập k của n sinh ra bao nhiêu

chỉnh hợp chập k của n ?

Đó chính là sự khác nhau căn bản

giữa chỉnh hợp và tổ hợp

- Kí hiệu số tô hợp chập k của n phần

tử là Ck

n ta có công thức

k ! k

A =k C

- Ta có định lí:

C k k (n n! k)!

n = − , 0≤ k ≤ n

-Nghe và hiêu nhiệm vụ -Trả lời câu hỏi

6 hay 3!

-Nêu nhận xét

Từ một tổ hợp chập k của n phần

tử có thể tạo ra k! chỉnh hợp khác nhau

HĐ4 : Bài tập áp dụng

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Tính và nhận xét kết quả

a/ C3

8 , C5

8

b/ C5

10 , C5

9 + C4 9

- Gọi 2 Hs tính

- 1 HS khác dùng máy tính để KT

lại kết quả

- Khi đã có KQ đúng , cho HS nhận

xét

- Hs tính

- Nhận xét

C3

8 = C5 8

C5

10 = C5

9 + C4 9

Trang 3

2/ Ví dụ 6 (SGK)

- Hướng dẫn cho Hs

3/ Có 16 đội bóng đá tham gia thi

đấu Hỏi cần phải tổ chức bao nhiêu

trận đấu sao cho hai đội bất kì đều

gặp nhau đúng một lần?

- Gọi 1Hs trinh bày

- Chú ý theo dõi

- Vì 2 đội bất kì gặp nhau đúng 1 trận nên số trận bằng số tổ hợp chập 2 của

16 (đội) Vậy có 2

16

C = 120 (trận)

HĐ5: Tính chất của các số C k

n

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Từ các nhận xét ở BT 1a,1b cho

HS tổng quát hóa thành tính chất

- Tính chất 1

Cn k = Cn n k− (0≤ k ≤ n)

- Tính chất 2

Cn k−−11+ Cn k−1 = Cn k (0≤ k ≤ n)

Cũng cố:

- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản của bài học

- Cần lưu ý khi nào thì dùng chỉnh hợp, khi nào thì dùng tổ hợp

-BT ở nhà : Từ bài 1 đến bài 7 SGK tr 54 và 55

Ngày đăng: 28/07/2013, 01:28

Xem thêm

w