BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA, BÌNH SAI MẶT BẰNG VÀ TỌA ĐỘ.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1 PHAN TRẦN THANH DUY
2 NGUUYỄN VĂN THỤ
3 NGUYỄN HỮU ĐỊNH
4 LÊ ĐÌNH HUY LỢI
5 PHAN DUY LÂM
6 LÊ QUANG TĂNG
Trang 2I ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ:
Môn học Thực tập trắc địa tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khảo sát địa hình bằng các dụng cụ trắc địa và thể hiện địa hình, địa vật lên bản đồ Từ đó nắm vững được các điều kiện địa hình, củng cố các kiến thức lí thuyết đã học trong Trắc địa đại cương và nâng cao kĩ năng thực hành.
II TỔNG QUAN VỀ CÔNG VIỆC THỰC TẬP:
Thời gian thực tập : Từ 22 dến 23/4/2011
Địa điểm thực tập : Thảo Cầm Viên.
Dụng cụ : 1 máy kinh vĩ kĩ thuật, 2 sào tiêu, 2 mire, 11 fiches, 01 thước dây.
III NỘI DUNG THỰC TẬP CỤ THỂ:
LÀM QUEN VỚI MÁY KINH VĨ
1 Nội dung:
- Tập trung, tổ chức sinh viên.
- Giới thiệu về máy kinh vĩ, hướng dẫn thao tác trên máy:
o Giới thiệu các bộ phận của máy, các ốc điều chỉnh.
o Định tâm-cân bằng, ngắm mục tiêu, đọc số vành độ đứng, vành độ ngang.
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ kĩ thuật
3 Phương pháp đặït máy:
3.1 Khái niệm:
Đặt máy bao gồm định tâm và cân bằng máy.
Định tâm: đưa trục quay của máy đi qua điểm định trước (đối với đo góc bằng đó là điểm góc của lưới đường chuyền).
Cân bằng máy: làm cho trục quay của máy kinh vĩ thẳng đứng (vuông góc với mặt thủy chuẩn).
Định tâm và cân bằng phải được tiến hành gần như cùng lúc sau cho khi trục máy vừa đi qua tâm thì nó cũng vừa vuông góc với mặt thủy chuẩn.
3.2 Thao tác:
- Đặt sơ bộ chân máy: Mở khóa chân máy, kéo chân máy cao tầm ngang ngực, đóng khóa chân máy Dùng tay giữ 2 chân máy, 1 chân đá chân máy từ từ choãi ra tạo thành tam giác gần đều, sơ bộ đặt bàn đặt máy nằm ngang và tâm của nó nằm ngay bên trên điểm cần đặt máy
- Đặt máy lên chân máy, tiếp tục cân bằng sơ bộ, cân bằng chính xác:
o Đặt máy lên trên chân máy, siết vừa phải ốc giữ để cố định máy trên chân Nhìn vào ống ngắm định tâm, xê dịch cả 3 chân máy để thấy ảnh của điểm cần đặt máy.
o Nhìn vào bọt thủy tròn trên máy, mở khóa và điều chỉnh nhẹ mỗi chân máy để bọt thủy di chuyển vào giữa.
o Lại nhìn vào ống định tâm: Nếu lệch tâm ít ta nới lỏng ốc cố định máy, dịch chuyển nhẹ để máy vào đúng tâm Nếu lệch tâm nhiều ta phải dịch chuyển cùng lúc 3 chân máy để máy đúng tâm.
o Tiếp tục đặt máy chính xác: xoay máy để bọt thủy dài nằm trên đường nối 2 ốc cân bằng máy, điều chỉnh 2 ốc cân bằng đó để bọt thủy dài vào giữa Xoay máy đi 90o, điều chỉnh ốc cân còn lại để bọt thủy vòa giữa Lặp lại quá trình trên đồng thời kiểm tra điều kiện định tâm để hoàn tất việc đặt máy.
4 Bắt mục tiêu:
- Xoay máy theo trục ngang (chú ý ốc khóa chuyển động ngang)
- Xoay máy theo mặt phẳng thẳng đứng (chú ý ốc khóa chuyển động đứng).
- Dùng ốc ngắm sơ bộ bắt mục tiêu.
- Sau khi khóa các chuyển động (ngang hoặc đứng), dùng ốc vi động để bắt chính xác mục tiêu, căn cứ vào hệ chỉ ngắm Để thấy rõ ảnh của vật: sau khi bắt mục tiêu sơ bộ, điều chỉnh ốc điều ảnh để nhìn thấy rõ ảnh của hệ chỉ ngắm, điều chỉnh kính mắt để đưa ảnh lên mặt phẳng hệ chỉ ngăm, thấy rõ ảnh vật cần ngắm.
5 Đọc số trên bàn độ ngang:
- Vị trí đọc số bàn độ ngang nằm phía trên so với vị trí đọc số bàn độ đứng.
- Căn cứ vào vạch chuẩn đọc được phần nguyên trên vành độ (đơn vị: độ).
- Căn cứ vào du tiêu (thang phụ) đọc được phần lẻ (phút và ước lượng đến 15 giây).
95
Đọc số bàn độ ngang
VD: trong ví dụ trên, số đọc là 95o26’15’’
6 Đọc số trên bàn độ đứng:
6.1 Nếu máy ở vị trí thuận kính:
- Nếu V>0, đọc số dựa vào vạch 0 bên trái của du tiêu và đọc từ trái sang phải.
- Nếu V<0, đọc số dựa vào vạch 0 bên phải của du tiêu và đọc từ phải sang trái.
6.2 Nếu máy ở vị trí đảo kính:
- Nếu V>0, đọc số dựa vào vạch 0 bên phải của du tiêu và đọc từ phải sang trái.
Trang 3- Nếu V<0, đọc số dựa vào vạch 0 bên trái của du tiêu và đọc từ trái sang phải.
- Đặt máy tại trạm cần đo (định tâm và cân bằng máy), điều chỉnh kính ngắm bắt điểm thấp nhất của tiêu bên trái (tiêu A), đọc số trên bàn độ ngang a1, ghi sổ Xoay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêu bên phải (tiêu B), đọc số trên bàn độ ngang b1, ghi sổ Đảo kính, ngắm B_đọc số b2, xoay cùng chiều kim đồng hồ ngắm A_đọc số a2.
Mẫu sổ đo góc bằng: xem bảng
ĐO DÀI LƯỚI KHỐNG CHẾ
1 Nội dung: Đo chiều dài các cạnh giữa các trạm đo
2 Dụng cụ: Thước dây, sào tiêu và fiches.
3 Phương pháp: đo dài bằng thước dây một lần đo (nửa lần đo đi và nửa lần đo về).
3 người: 1 trước, 1 sau, 1 ghi sổ.
Người trước cầm 10 fiches, người sau cầm 1 fiche.
Đặt hai sào tiêu tại A và B để đánh dấu mục tiêu ngắm Người sau cắm tại A 1 thẻ đồng thời đặt vạch 0 của thước tại A, điều khiển cho người trước đặt thước nằm trên đường thẳng AB Khi thước đã đúng hướng, cả hai đều căng thước cho thước nằm ngang (vạch 0m phải trùng với A), người trước đánh dấu vạch 30m xuống đất bằng cách cắm 1 fiche tại đó Người sau nhổ thẻ tại A, người trước để lại cây thẻ vừa cắm rồi cùng tiến về B đến cây thẻ do người trước cắm, người sau ra hiệu cho người trước đứng lại Các thao tác đo được lặp lại như trên cho đến lúc điểm B thông thường đoạn cuối ngắn hơn chiều dài thước nên người trước căn cứ vào điểm B để đọc đoạn lẻ trên thước và ghi vào sổ đo.
Nếu thẻ trong tay người trước hết sẽ mượn 10 thẻ của người sau (trên thực tế bài thực tập này các cạnh không dài quá 100m nên không phải mượn thẻ)
Mẫu sổ đo dài: xem bảng
Trang 42 2
1 Nội dung: Xác định chênh cao giữa 2 diểm khống chế
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ và mire.
3 Phương pháp: đo cao từ giữa, 2 lần đo, dùng máy kinh vĩ với góc V=0 thay cho máy thủy chuẩn.
3 người: 1 đi mire, 1 đứng máy, 1 ghi sổ.
Sơ bộ xác định điểm đặt máy nằm trên trung trực cạnh nối 2 điểm A, B cần đo chênh cao (nhằm loại các sai số) Đặt máy tại điểm vừa xác định được (chỉ cân bằng, không định tâm) Điều chỉnh cho góc đứng V=0o00’00’’ Dựng mire tại A, đọc giá trị chỉ giữa trên mire sau a1(mire dựng tại A) Tiếp tục đặt mire tại B, đọc giá trị chỉ giữa trên mire trước b1 Thay đổi chiều cao máy ít nhất 10cm, cân bằng máy, đọc giá trị chỉ giữa trên mire trước đặt tại B, b2 Đặt mire tại A, đọc giá trị chỉ giữa trên mire sau tại A, a2.
Mẫu sổ đo chênh cao: xem bảng
V
l
1 Nội dung: Xác định các giá trị cần thiết để xác định được tọa độ và độ cao tương đối của điểm bất kỳ so với trạm đo.
2 Dụng cụ: Máy kinh vĩ và mire.
3 Phương pháp: đo thị cự
3 gười: 1 đi mire, 1 đứng máy, 1 ghi sổ.
- Khoanh vùng giới hạn cho mỗi trạm đo và chọn những điểm đo chung của các trạm để kiểm tra kết quả.
- Đặt máy tại từng trạm đo, ngắm chuẩn về 1 điểm khống chế của lưới khống chế, điều chỉnh số đọc bàn độ ngang về 0o00’00’.
- Quay máy cùng chiều kim đồng hồ, lần lượt ngắm các điểm chi tiết Tại mỗi điểm đọc các giá trị: giá trị chỉ trên, dưới, giữa của mire, cho người đi mire di chuyển, đọc tiếp góc bằng , góc đứng V (tốt nhất nên để V= 0o00’00’).
- Trong quá trình đo vẽ phác thảo sơ đồ từng trạm và ký hiệu điểm (cần thống nhất tuyệt đối giữa sơ đồ và sổ đo).
Ghi chú: Các điểm chi tiết được chọn để đặc trưng được địa hình, dáng đất, địa vật.
IV KẾT LUẬN:
Trong suốt thời gian thực tập tại thực địa và xử lý số liệu tại nhà, toàn bộ các thành viên trong nhóm đã phát huy được tinh thần làm việc nghiêm túc, kỷ luật cao Các thành viên trong nhóm đã hoàn thành tốt phần việc của mình Tất cả các thành viên trong nhóm đã tự mình thực hiện tất cả các công việc trong đượt thực tập từ đi mire, định tâm cân bằng máy, đứng máy, đặt sào tiêu, căng dây đo dài, ghi sổ, chọn điểm, bình sai, vẽ bình đồ …
Đợt thực tập đã bổ sung kiến thức về thực tế công việc tại thực địa và hoàn thiện thêm kiến thức lý thuyết về trắc địa địa cương Thêm vào đó đợt thực tập còn giúp từng thành viên hiểu rõ cách tổ chức, phân phối công việc và ý thức trách nhiệm trong quá trình làm việc nhóm Đó là những kiến thức cần thiết, bổ ích, làm nền tảng cho công việc của Kỹ sư xây dựng sau này.
Tuy nhiên kết quả của nhóm vẫn còn một số sai sót vì là lần đầu tiên ra thực địa và thời gian chuẩn bị cho được thực tập quá hạn chế Đây là những bài học kinh nghiệm quý báu cho nhóm.
Chúng em chân thành cám ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các giáo viên hướng dẫn đợt thực tập.
Trang 5Kết quả đo góc bằng đường truyền
Vị trí vành độ đứng
Số đọc trên vành độ ngang
Trị số góc nửa lần đo
Trang 6đo đi (m)
đo về (m)
trung bình (m)
Điểmđặtmia
Lầnđo
Độdài đờngđo
(mm)
Chênhcao mẫu(mm)
Chênhcaotrungbình(mm)
12
0
133
132
II
527
1442
13
0
131
356
2
II
1 450 1 78 11 06 09
54400
90
90
III
540
1268
09
0
90
360
3
III
1 561 1 95 14 25 14
13600
186
191
35I
V
415
1309
11
0
195
4
IV
462
1204
09
28
88I
Đo chi tiết
Tram đo: I ngày đo:
Ngắm chuẩn: I-II người đo:
Chiều cao máy i: 1310mm người ghi:
Chiều cao trạm:9.00m
Stt
Số đọc trên mia(mm)
Gócngang
GócđứngV
hi
=i - l
ĐộcaoH=hi +Hmay
Ghichú
Trang 73 1
328
1296
1266
1248
1214
1175
1010
11037’
Chiều cao trạm:8.869mS
tt
Số đọc trên mia(mm) Góc
ngang
Gócđứng V
1369
1055
10
81
2
1188
1167
11
61
3
1126
1095
1151
1031
890
838
790
660
500
30
3
Chiều cao trạm:8.780mS
tt
ócđứng V
Độcao(m)
Ghichú
2
2
1726
1445
1300
1302
10
82
5
1432
1265
1235
1348
1375
1281
12
Trang 81286
1238
11
32
1017
935
85
33
1267
1187
11
33
4
1235
1132
10
83
5
1258
1135
10
36
1325
1249
11
37
1331
1275
1222
114033’12’
Chiều cao trạm:8.971mS
tt
óc đứng V
Độcao(m)
Ghichú
38
1275
1235
1
39
1283
1257
1
40
1328
1307
1
41
1203
1157
1
42
1335
1298
1362
1217
1
45
1558
1338
1
46
1320
1271
1
54
7
1315
1274
Gócbằng sau đo
Gócđịnh hướng
Chiều dàicạnh
Số gia toạ độ chua bs Số toạ độ
sau khi bs
Toạ độ
(m)
vx ( m)
(m)
vy ( m)
X(
m)
X(m)
y(m)
60,00
2160,00
160012’
,131
33,05
0,01
-11,90
0.01
33,06
-11,89I
I
90048’
09’’
+18’’
90048’
27’’
2126,94
2171,89
249023’
39’’
109,705
38,61
0,05
102,69
0,03
38,66
102,72I
-II
83014’
18’’
+18’’
83014’
36’’
2088,28
2069,17
34609’3’
’
36,100
35,05
0,01
8,64
0,01
-35,04
8,65I
-V
96024’
10’’
+18’’
96024’
28’’
2123,32
2060,52
69044’35’’
106,066
36,72
0,04
-99,51
0.03
-36,68
99,48
Trang 9Sai số khép tương đối: (thoả)
Trang 10I II
SƠ ĐỒ ĐO CAO
Bảng tính bình sai tọa độ đường chuyền khép kín I-II-III-IV
M ốc cao độ
Hiệu độ cao đo được h(m)
Độ dài đoạn
đo (km)
Sai số trên 1km (mm)
Hệ số hiệu chỉnh V h
(mm)
Hiệ
u độ cao đã hiệu chỉnh (m)
Độ cao H (m)
L
Fgh=50=26,79
Fh< Fgh thoả điều kiện
Trang 11SV: PHAN TRẦN THANH DUY
Gĩcbằng sau đo
Gĩcđịnh hướng
Chiều dàicạnh
Số gia toạ độ chua bs Số toạ độ
sau khi bs
Toạ độ
(m)
vx ( m)
(m)
vy ( m)
X(
m)
X(m)
y(m)
0,00
12.13
0.01
32,97
12.14I
I
90048’
09’’
+18’’
90048’
27’’
2032.97
2012.14
109023’
39’’
109,705
36,43
-0,01
103.48
0,05
36,42
-103.53I
II
83014’
18’’
+18’’
83014’
36’’
1996.55
2115.67
20609’3’
’ ,100 36 32.40- ,01 0 15.91- ,02 0 32.39- 15.89I
-V
96024’
10’’
+18’’
96024’
28’’
1964.16
2099.78
289044’
35’’
106,066
35
83
0.01
99.83
-0.05
35.84
99.78
-I 89032’
12’’
+18’’
89032’
30’’
2000.00
2000.0028
Bảng tính bình sai tọa độ đường chuyền khép kín I-II-III-IV
M ốc cao độ
Hiệu độ cao đo được h(m)
Độ dài đoạn
đo (km)
Sai số trên 1km (mm)
Hệ số hiệu chỉnh V h
(mm)
Hiệ
u độ cao đã hiệu chỉnh (m)
Độ cao H (m)
I
Trang 120.003 7
Đo chi tiết
Tram đo: I ngày đo:
Ngắm chuẩn: I-II người đo:
Chiều cao máy i: 1310mm người ghi:
GócđứngV
hi
=i - l
ĐộcaoH=hi +Hmay
Ghichú
1266
1248
1214
1175
1150
1010
11037’
0
Chiều cao trạm: 4.869mS
tt
Số đọc trên mia(mm) Góc
ngang
Gócđứng V
Ghichú
74
Trang 13Chiều cao trạm: 4.780mS
tt
ócđứng V
Khoảngcáchngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
Độcao(m)
Ghichú
Chiều cao trạm: 4.971mS
tt
óc đứng V
Độcao(m)
1
94
5
15
58
1338
1
8
Trang 141320
1271
1
47
1315
1274
S
ố hiệuchỉnh
Gĩcbằng sau đo
Gĩcđịnh hướng
Chiều dàicạnh
Số gia toạ độ chua bs Số toạ độ
sau khi bs
Toạ độ
(m)
vx ( m)
(m)
vy ( m)
X(
m)
X(m)
y(m)
80,00
2180,00
1,16
0,03
109.70
0,05
1.19
109.75
-3
87
0,01
-35.88
3.86I
V
96024’10’’
+18’’
96024’
28’’
2179.53
2073.98
89044’35’’
106,066
0.48
0.03
-106.06
0.04
-0.45
106.02
287,002
0.08
Bảng tính bình sai tọa độ đường chuyền khép kín I-II-III-IV
M ốc cao độ
Hiệu độ cao đo được h(m)
Độ dài đoạn
đo (km)
Sai số trên 1km (mm)
Hệ số hiệu chỉnh V h
(mm)
Hiệ
u độ cao đã hiệu chỉnh (m)
Độ cao H (m)
Trang 15
Đo chi tiết
Tram đo: I ngày đo:
Ngắm chuẩn: I-II người đo:
Chiều cao máy i: 1310mm người ghi:
Chiều cao trạm: 9.500m
Stt
Số đọc trên mia(mm)
Gócngang
GócđứngV
Khoản
g cách ngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
hi
=i - l
ĐộcaoH=hi +Hmay
Ghichú
1285
1266
1175
11037’3
9,460
Chiều cao trạm: 9.369mS
tt
Số đọc trên mia(mm) Góc
ngang
Gócđứng V
Ghichú
12
41
1
1
090
1055
68
32
0
8
30
660
49
3
Trang 16
Chiều cao trạm: 9.280mS
tt
ócđứng V
Khoảngcáchngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
Độcao(m)
Ghichú
1222
114033’12’
Chiều cao trạm:9.471mS
tt
óc đứng V
Độcao(m)
1
Trang 171558
1338
1
46
1320
1271
1
47
1315
1274
Gócbằng sau đo
Gócđịnh hướng
Chiều dàicạnh
Số gia toạ độ chua bs Số toạ độ
sau khi bs
Toạ độ
( m)
(m)
vy ( m)
X(
m)
X(m)
y(m)
-0,01
30.49
0.01
17.45
30.50I
-I
90048’
09’’
+18’’
90048’
27’’
2222.55
2209.5
329023’
39’’
109,705
94
42
0,02
55.85
0,05
-94.44
55.90I
-II
83014’
18’’
+18’’
83014’
36’’
2316.99
2153.60
6609’3’’ ,100 36 60 14. ,01 0 .02 33 0,02 - 4.61 1 3.00 3I
V
96024’
10’’
+18’’
96024’
28’’
2331.60
2186.6
149044’
35’’
106,066
91.62
-0.02
53.44
0.04
91.60
-53.40
287,002
0.06
Trang 18Bảng tính bình sai tọa độ đường chuyền khép kín I-II-III-IV
M ốc
cao
độ
Hiệu độ cao đo được h(m)
Độ dài đoạn
đo (km)
Sai số trên 1km (mm)
Hệ số hiệu chỉnh V h
(mm)
Hiệ
u độ cao đã hiệu chỉnh (m)
Độ cao H (m)
I
11,000
0,131I
-I
10.869
0,089I
-II
10,780
IV
10,971
0.003 f h
=-L=0.28
Đo chi tiết
Tram đo: I ngày đo:
Ngắm chuẩn: I-II người đo:
Chiều cao máy i: 1310mm người ghi:
Chiều cao trạm:11.00m
Stt
Số đọc trên mia(mm)
Gĩcngang
GĩcđứngV
Khoản
g cách ngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
hi
=i - l
ĐộcaoH=hi +Hmay
Ghichú
335
1312
1288
1285
1214
1010
11037’3
10,960
Chiều cao trạm :10.869m
Trang 191369
12
11
1090
1055
1126
1095
10
14
1178
1151
11
15
1075
1031
99
16
975
890
80
17
927
838
74
18
948
842
74
19
898
790
68
20
830
660
49
21
700
500
30
Chiều cao trạm: 10.780mS
tt
ócđứng V
Khoảngcáchngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
Độcao(m)
Ghichú
22
1726
1445
1586
1300
24
1527
1302
10
25
1432
1265
11
26
1385
1235
10
27
1481
1348
12
28
1486
1375
12
29
1380
1323
1327
1281
1286
1238
1017
935
1267
1187
34
1235
1132
10
35
1258
1135
10
36
1325
1249
11
37
1331
1275
1222
Trang 20Ngắm chuẩn: IV-I người đo:
Chiều cao trạm: 10.791mS
tt
óc đứng V
Độ cao(m)
Ghi chú
38
1275
1235
1
39
1283
1257
1
40
1328
1307
1
41
1203
1157
1
42
1335
1298
1
43
1285
1245
1
44
1362
1217
1
45
1558
1338
1
46
1320
1271
1
47
1315
1274
Sốhiệuchỉnh
Gócbằng sau đo
Gócđịnh hướng
Chiều dàicạnh
Số gia toạ độ chua bs Số toạ độ
sau khi bs
Toạ độ
(m)
vx ( m)
(m)
vy ( m)
X(
m)
X(m)
y(m)
40,00
2140,00
14001
,131
26,99
0,01
-22.49
0.00
27.00
-22.49I
I
90048’
09’’
+18’’
90048’
27’’
2113.00
2162.49
229023’39’’
109,705
71.40
0,05
83.29
0,02
71.45
83.31I
-II
83014’
18’’
+18’’
83014’
36’’
2041.55
2079.18
32609’
3’’
36,100
29
98
0,02
20.11
0.01
-29.96
20.12I
-V
96024’
10’’
+18’’
96024’
28’’
2071.51
2059.06
49044’
35’’
106,066
68
54
0.05
-80.95
0.01
-68.49
80.94
287,002
0.13
Trang 21Sai số khép:
Bảng tính bình sai tọa độ đường chuyền khép kín I-II-III-IV
M ốc cao độ
Hiệu độ cao đo được h(m)
Độ dài đoạn
đo (km)
Sai số trên 1km (mm)
Hệ số hiệu chỉnh V h
(mm)
Hiệ
u độ cao đã hiệu chỉnh (m)
Độ cao H (m)
Đo chi tiết
Tram đo: I ngày đo:
Ngắm chuẩn: I-II người đo:
Chiều cao máy i: 1310mm người ghi:
Chiều cao trạm : 8.500m
Stt
Số đọc trên mia(mm)
Gĩcngang
GĩcđứngV
Khoản
g cách ngang(mm)
Chê
nh cao(mm)
hi
=i - l
ĐộcaoH=hi +Hmay
Ghichú
1266
1248
1175
1150
11037’3
8,460
Chiều cao trạm: 8.369mS
tt
Số đọc trên mia(mm) Gĩc
ngang
Gĩcđứng V
Ghichú
10
1458
1369
12
11
1090
1055
10