BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊALớp: 15DT Khoa: Kỹ Thuật HTĐT&QLXD Nhóm thực tập: 1 Giảng viên hướng dẫn : ThS.. - Các ngày tiếp theo: Thực hiện nội dung thực tập theo đề cương.. Trong quá tr
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TRẮC ĐỊA
Lớp: 15DT Khoa: Kỹ Thuật HTĐT&QLXD Nhóm thực tập: 1 Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Tiến Đức
1 THỜI GIAN - ĐỊA ĐIỂM
1.1 Thời gian: từ ngày 03/04/2017 đến ngày 09/04/2017 Lịch trình thực hiện như sau:
- Ngày đầu tiên: Phổ biến đề cương thực tập, hướng dẫn sử dụng máy và dụng cụ trắc địa,
phân chia khu vực thực tập cho các tổ
- Các ngày tiếp theo: Thực hiện nội dung thực tập theo đề cương
- Ngày bảo vệ thực tập: 15/04/2017
+ Địa điểm bảo vệ thực tập: Đảo Nổi
+ Thời gian bảo vệ thực tập: 7h00
- Quy định thời gian thực tập hàng ngày: buổi sáng từ 7h00 giờ đến 11h00 giờ; buổi chiều
từ 13h00 giờ đến 17h00 giờ Trong quá trình thực tập, sinh viên phải tham gia 100% thời
gian thực tập; nếu sinh viên nghỉ thực tập không có sự cho phép của giảng viên hướng dẫn thì
sẽ không được bảo vệ thực tập theo quy chế
1.2 Địa điểm: Đảo Nổi
1.3 Thành viên nhóm 2 lớp 15ĐT:
1 Nguyễn Văn Sỹ
2 Hoàng Mạnh Hùng
3 Nguyễn An Khang
4 Phan Văn Trung Hiếu
5 Bùi Vạn Sang
6 Bùi Văn Thịnh
7 Nông Khánh Duy
8 Nguyễn Trung Dũng
9 Lương Công Lý (C11XD5)
Trang 22 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
2.1 Mục đích
Thực tập trắc địa giúp sinh viên hiểu và hiểu sâu hơn phần lý thuyết trắc địa, biết vận dụng lý thuyết đã học vào thực tế đo đạc, tăng cường kỹ năng thực hành để tiếp cận thực tế nhanh hơn
2.2 Yêu Cầu
Sau đợt thực tập sinh viên phải: biết sử dụng thành thạo các loại máy và dụng cụ trắc địa; biết đo đạc và bố trí các yếu tố cơ bản; biết thực hiện quy trình đo vẽ bình đồ và mặt cắt địa hình; biết bố trí công trình và biết thực hiện một số công tác trắc địa trong thi công công trình
3 NỘI DUNG THỰC TẬP
3.1 Đo và tính lưới khống chế
(1) Mỗi tổ đóng cọc cố định hoặc đánh dấu cẩn
thận bằng bút xóa 4 điểm I, II, III và IV theo chỉ dẫn của
giảng viên để có thể dùng lâu dài trong đợt thực tập
(2) Tại 4 điểm khống chế mỗi nhóm tiến hành đo:
a Đo góc:
- Góc β β β β1, , ,2 3 4 hai vòng đo theo phương pháp
đo đơn Sau khi đo trị số góc giữa hai nửa vòng đo không lệch quá: 2*0.15* t( t là độ chính xác của máy) và giữa hai vòng đo không lệch quá (1* t) Số liệu đo góc phải ghi vào bảng 1
Người đo: Nguyễn Văn Sỹ
Người ghi sổ: Bùi Văn Thịnh
Trang 3Bảng 1: Sổ đo góc bằng theo phương pháp đo đơn
Vòng đoTrạm đoVị tríBĐNĐiểmngắmtrên bàn độ ngangSố đọc nửa lần đoTrị số góc một lần đoTrị số góc trung bìnhTrị số góc
Trái II 0°00’00’’ 74°09’58’’
IV 79°09’58’’
Phải
II 179°56’41’’
74°8’39’’
IV 105°48’02’’
Trái III 0°00’00’’ 100°16’01’’
I 100°16’01’’
Phải
III 180°02’47’’
100°24’17’’
I 79°38’30’’
Trái IV 0°00’00’’ 82°27’09’’
II 82°27’09’’
Phải
IV 179°58’02’’
82°23’56’’
II 97°34’06’’
Trái
III 103°02’11’’
Phải
I 180°02’12’’
103°5’10’’
III 76°57’02’’
b Đo chiều dài và đo cao:
- Đo chiều dài đoạn I-II và I-IV (D , D ) bằng thước dây hoặc thước thép thường (đặt 1 4
máy kinh vĩ tại điểm I để dóng hướng), đo hai lần đi và về, sai số tương đối đi và về không lớn hơn 1/500
- Đo chiều dài và đo chênh cao đoạn II-III và III-IV (D , h , D , h ) bằng máy kinh vĩ và 2 2 3 3 mia đứng (đặt máy tại điểm III)
- Khi đo khoảng cách D , D phải đọc cả ba chỉ của hệ dây chữ thập trên mia, trị trung 2 3
bình số đọc của chỉ trên và dưới so với số đọc chỉ giữa nhỏ hơn 1,5mm
- Đo chênh cao h , h theo phương pháp đo cao lượng giác Khi đo, đọc số bàn độ đứng 2 3
của cùng một điểm ngắm (cùng số đọc chỉ giữa trên mia) ở cả hai vị trí bàn độ (T , P ) để tính v v
MOtt và góc đứng (v) Số liệu đo dài và chênh cao lượng giác phải ghi vào bảng 2
Người đo: Nguyễn Văn Sỹ
Trang 4Người ghi sổ: Phan Văn Trung Hiếu
Bảng 2: Sổ đo dài và chênh cao lượng giác ( h , h )2 3
Trạm
đo Điểmngắm
Vị trí bàn độ
Số đọc bàn độ đứng
Số đọc
ba chỉ trên mia
III II T 90˚30’06’’ 1680 1500 1325
II P 89˚29’23’’ 1675 1500 1320
IV T 89˚41’25’’ 1685 1500 1320
IV P 90˚17’48’’ 1680 1500 1320
c Đo chênh cao hình học hạng IV: h , h1 4 bằng máy và mia thủy chuẩn Số liệu đo ghi vào bảng 3a (nếu dùng mia 2 mặt) và bảng 3b (nếu dùng mia 1 mặt):
Người đo:
Người ghi sổ:
Bảng 3b: Sổ đo cao hình học ( h , h )1 4
Trạm
đo K/c từ máy tới mia
Mặt mia Số đọc chỉ giữa Sau
(I)
trước (II) S-T
mia sau (I)
mia trước (II)
1
O
(nằm
giữa I và
II)
-35 19,3m 19,2m 0,1m Đen
Trạm
đo K/c từ máy tới mia
Mặt mia Số đọc chỉ giữa Sau
(I)
trước (IV) S-T
mia sau (I)
mia trước (IV)
2
O
(nằm
giữa I và
IV)
-434 20,55m 20,55m 0m Đen
(3) Tính toán và bình sai khống chế:
Trang 5- Tính góc β β β β1, , ,2 3 4 từ số liệu đo góc bằng ở bảng 1; tính D , h , D , h từ số liệu đo 2 2 3 3
dài và chênh cao lượng giác bảng 2 theo công thức:
( ) 2
D= t d− ×100 cos v× ; hi = ×D tgv i l+ − v;
v
v MO T= − (đối với máy kinh vĩ điện tử ET05)
- Tính chênh cao hình học h , h từ bảng 3 1 4
- Tính cạnh (D , D ): D1 4 i = (Dđi + Dvề)/2
- Bình sai đường chuyền kín I - II - III - IV - I để tính tọa độ và độ cao của điểm II, III,
IV Số liệu gốc cho trước là: XI = 500m; YI = 500m; HI = 10m; αI II− =2i i 'i ''0 , trong đó ‘i’ là số hai số cuối cùng của năm mà sinh viên nhập học
- Sai số khép cho phép:
+ Sai số khép góc: fβ≤ 2' 4 ;
+ Sai số khép tọa độ:
2 2
x y
f f
1/ 300 [D]
+
< ;
+ Sai số khép độ cao: fh = − + −h1 h2 h3 h4≤100 [D]km (mm)
- Bình sai lưới phải thực hiện tính toán trên bảng 4 và bảng 5
Người tính:
Bảng 4: Bình sai góc bằng và tọa độ
Đỉn
h
Góc bằng
vβ
x
∆
x
v∆
y
∆
y
I
0˚0’20,25’’
38,3657 14,74027 21˚1’1’’ 41,1 -0,35656 -2,12326
275˚10’19,75’’ 35,497231 -0,30795 -1,85203
-34,92738 9,6988 -35,24215 11,571- 467,649
451, 2238 2 195˚31’09’’ 36,248984
-0,314477 -1,87265
-5,659215 36,140 461,99
0
487, 3648 1 97˚57’1.75’’ 38.5 -0,334 -1,98894
499, 9818 2
Người tính:Nguyễ Văn Sỹ
Bảng 5: Bình sai độ cao
Trang 6Tên điểm D'= ∆( X')2+ ∆( Y')2 (m) h m( ) v (mm) h h m' ( ) H (m)
-39,3355
-0,0743355 10
3.2 Đo vẽ bình đồ
- Đo dài và đo chênh cao giống mục b (3.1) Ghi các số liệu và tính toán cần thiết vào
bảng 6
Ngày …… tháng…… năm……… Trạm máy: ………… Chiều cao trạm:…………
Bắt đầu đo:……… Hướng ngắm chuẩn:………
Kết thúc đo:……… Chiều cao máy:………
Người đo:……… Người ghi:……….
Bảng 6:
Số
TT
Số đọc trên mia Số đọc bàn độ Chỉ
trên Chỉ giữa dướiChỉ
Góc ngang ( β ) đứng (v)Góc 1
2
3
…
- Vẽ bình đồ trên tờ giấy A1 như hình 2 và chi tiết khung tên chuẩn ở góc phải bản vẽ như
hình 3
Hình 2: Kích thước khung tên cho tất cả khổ giấy vẽ và bản vẽ bình đồ
3.3 Định vị công trình, tính khối lượng san nền
Trang 7- Định vị hình vuông (1-2-3-4) cạnh 10m x 10m (hình 4) bằng máy kinh vĩ và thước dây
hoặc thước thép, đóng đinh hoặc đánh dấu tại các đỉnh
Hình 4: Khối lượng san nền khối vuông (1.2.3.4)
- Đo độ cao mặt đất tự nhiên bằng phương pháp đo cao lượng giác các điểm 1, 2, 3, 4 (độ cao đen) và ghi vào sổ đo cao như bảng 2 Nếu đo cao theo phương pháp đo cao hình học thì ghi kết quả vào sổ đo cao như bảng 3a hoặc bảng 3b
- Tính khối lượng san nền trong khối vuông (1-2-3-4) với độ cao thiết kế (độ cao đỏ) của các
đỉnh là 15 (m)
+ Từ các số liệu trên ta có chiều cao công tác ở từng đỉnh ô vuông: hij=Hidoj −Hidenj Khi
i
j
h >0 công tác đắp, hij<0 công tác đào Chiều cao công tác trung bình ở một khối ô vuông:
4
4 3 2
1 h h h
h
h jtb = + + +
Thể tích gần đúng của mỗi khối ô vuông: Vj =a h2 tbj
Bảng 3b: Sổ đo cao hình học ( h , h )1 4
cao
Chênh cao
TB (h )1
mia sau
(I)
mia trước (1)
-8
cao
Chênh cao
TB (h2.)
mia sau
(2)
mia trước (II)
Trang 8Bảng 3b: Sổ đo cao hình học ( h , h )1 4
Số đọc chỉ giữa mia sau
(3)
mia trước (2)
Số đọc chỉ giữa mia sau
(1)
mia trước (4)
H1= HI + hI1 = 9,992(m) Hj1= 15 - 9,992 = 5,008 (m)
H2= HII + hII2 = 9,9596645 (m) Hj2= 15 - 9,9596645 = 5,0403355 (m)
H3= H2 + h23 = 9,9326645 (m) Hj3= 15 - 9,9326645 = 5,0673355 (m)
H4= H1 + h14 = 9,9975 (m) Hj4= 15 - 9,9975 = 5,0025 (m)
Htb= 5,02954275 (m)
V = Htb*10*10 = 5,02954275*10*10 = 502,954275 (m3)
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 04 năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
ThS Trần Tiến Đức