BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.BAO CAO THUC TAP TOT NGHIEP DAI HOC CONG TY TU VAN THIET KE BR.
Trang 1Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ BR GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ B.R
1 Tên giao dịch: B.R DESIGN CONSULTANT CO.,LTD
Thành lập vào ngày 19 tháng 01 năm 2004 tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ trụ sở chính: 73 Đường số 10 – Khu Nhà Ở Nam Long - P Tân Thuận Đông -
Quận 7, TP.HCM
Điện thoại: 08 3773 8620 - 08 3773 8621 Fax: 08 3773 8622
Email: brdc01@vnn.vn; brdc2005@gmail.com
Giấy phép ĐKKD số: 4102019871
Do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/01/2004 (Cấp lần 1)
Tài khoản: 140314851002353 tại Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi Nhánh
Quận 7 - TP.HCM
Trang 3 Thiết kế quy hoạch chuyên ngành giao thông vận tải
Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình giao thông
Thẩm định dự án đầu tƣ xây dựng, thiết kế kỹ thuật – thi công
Giám sát thi công
Trang 4 Tƣ vấn quản lý chất lƣợng, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng;
Trang 5Khảo sát- thiết kế đường
Trang 7Công trình hạ tầng kỹ thuật
Trang 8Công trình hợp tác với đối tác nước ngoài
3 Hạng năng lực tư vấn xây dựng: Năng lực khảo sát Hạng 2; Năng lực Thiết Kế Hạng 1
Trang 9
4 Sơ đồ tổ chức
1 PHÒNG QUẢN TRỊ - TỔNG HỢP :
Trang 102 PHÒNG THIẾT KẾ CẦU
3 PHÒNG THIẾT KẾ ĐƯỜNG
Trang 114 PHÒNG THIẾT KẾ HẠ TẦNG:
5 PHÒNG ĐỊA KỸ THUẬT
Trang 126 CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
7 CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN PHÉP THỬ CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY
DỰNG LASS-XD 664:
Trang 138 THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
9 MÁY MÓC-THIẾT BỊ KHẢO SÁT
Trang 1410 DANH MỤC PHẦN MỀM THIẾT KẾ
Trang 15Phần 2: Hồ Sơ Nghiên Cứu Tìm Hiểu
1 SỬA CHỮA ĐẢM BẢO GIAO THÔNG QUỐC LỘ 1 HƯỚNG AN SƯƠNG ĐI THỦ ĐỨC
THỰC HIỆN : NGUYỄN THANH SƠN
CHỦ TRÌ TK : PHẠM XUÂN QUYẾN
CÔNG TRÌNH: SỬA CHỮA ĐẢM BẢO GIAO THÔNG QUỐC LỘ 1 HƯỚNG AN SƯƠNG ĐI THỦ
ĐỨC(TỪ KM1892+420-KM1892+750 &KM1891+800-KM1982+200)
ĐỊA ĐIỂM: QUẬN 12 , TP.HCM
BƯỚC THIẾT: BÁO CÁO KINH KẾ KỸ THUẬT
PHẦN I: THUYẾT MINH BÁO CAO KINH TẾ KỸ THUẬT
I.GIỚI THIỆU CHUNG :
Công trỉnh: SỬA CHỮA ĐẢM BẢO GIAO THÔNG QUỐC LỘ 1 HƯỚNG AN SƯƠNG ĐI
THỦ ĐỨC
Chủ đầu tư: KHU QUẢN LÝ GIAO THÔNG ĐÔ THỊ SỐ 3
Trụ sở :số 1002 Quốc lộ 1,Phường Thạnh xuân,Quận 12,Tp.HCM
Điện Thoại :08 37738620 – 08 37738621 –FAX : 0838834628
Tư vấn thực hiện: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ B.R
Nguồn tài liệu: Hồ sơ khảo sát địa hình công trình „Sửa chữa đảm bảo giao thông Quốc lộ 1
hường An Sương đi Thủ Đức (đoạn từ km1892+420 –km1892+750 và từ
km1891+800-km1892+200)-Quận 12‟,Hồ sơ báo cáo khảo sát nền mặt đường và thí nghiệm vật liệu co6gn trình
„Sửa chữa đảm bảo giao thông Quốc lộ 1 hường An Sương đi Thủ Đức (đoạn từ km1892+420 –
km1892+750 và từ km1891+800-km1892+200)-Quận 12‟, do công ty tư vấn thiết kế B.R thực
hiện tháng 3 năm 2013
Cá văn bản pháp lý :
II.ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN
Địa điểm :Quận 12 –TP.HCM
Vị trí công trình :Công trình nằm trên quốc lộ 1,Quận 12-TP.HCM, hướng An Sương
đi Thủ Đức (đoạn từ km1892+420 –km1892+750 và từ km1891+800-km1892+200)
Điểm đầu dự án DDA : KM1892+750 hướng An Sương đi Thủ Đức
Điểm cuối dự án CDA :KM1891+800 hướng An Sương đi Thủ Đức
Tổng chiều dài tuyến (bao gồm 2 đoạn): Khoang 730m.Chia làm 2 đoạn
Đoạn 1 :Từ km1892+420 –km1892+750 : L=330m
Đoạn 2:Từ km1891+800-km1892+200: L= 400m
III.HIỆN TRẠNG TUYÊN
Tầm quan trọng của tuyến đường:Đường xuyên á đoạn từ trạm 2 đến nút giao An Sương là
trục giao thông quan trọng ở phía bắc thành phố ,nối các tỉnh miền tây Nam Bộ với các tỉnh
miền đông Nam Bộ trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam và các tỉnh phía bắc.Mặt cắt ngang
đường chính hiện hữu rộng khoảng 33m,gồm 2 làn xe cơ giới và 1 làn xe thô sơ mỗi chiều dài
.Lưu lượng xe trên đoạn tuyến đường này dày đặc ,thường xuyên ùn tắc tại các nút giao ,nhất là
các giờ các giờ cao điểm
Trang 16Mặt đường cuống cấp ,lão hóa ,nứt nẻ gây khó khăn cho lưu thông
Mục tiêu :Đảm bảo giao thông cho xe cộ qua lại được an toàn
IV ĐỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
Bao gồm địa hình ,địa chất ,khí tượng thủy văn( Mưa,nắng ,độ ẩm )
V.Quy mô công trình
Loại và cấp công trình :đươc áp dụng theo Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2009/BXD –
Phân loại ,phân cấp công trình xây dựng dân dụng ,công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Công trình : kết cấu hạ tầng giao thông đô thị -đường oto
Cấp công trình : cấp I
Cấp sửa chữa :Sửa chữa vừa
Vận tốc thiết kế :theo TCVN 07:2010/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị ,lựa chọn cấp đường đô thị :cấp đường cấp đô thị (theo TCVN 4054-2005 :đưởng
oto cấp 1),vận tốc thiết kế :60-80km/h
Phạm vi dự án: Quận 12 –TP.HCM,công trình nằm trên quốc lộ 1, hướng đi thủ đức an sương
Địa điểm :Quận 12 –TP.HCM
Vị trí công trình :Công trình nằm trên quốc lộ 1,Quận 12-TP.HCM, hướng An Sương
đi Thủ Đức (đoạn từ km1892+420 –km1892+750 và từ km1891+800-km1892+200)
Điểm đầu dự án DDA : KM1892+750 hướng An Sương đi Thủ Đức
Điểm cuối dự án CDA :KM1891+800 hướng An Sương đi Thủ Đức
Tổng chiều dài tuyến (bao gồm 2 đoạn): Khoang 730m.Chia làm 2 đoạn
Đoạn 1 :Từ km1892+420 –km1892+750 : L=330m
Đoạn 2:Từ km1891+800-km1892+200: L= 400m
VI.Giải pháp thiết kế :
Bao gồm bình đồ tuyến : được bám theo hiện trạng ,và giữ nguyên các yếu tố hình học của tuyến
Trắc dọc :bám sát trắc dọc hiện hữu nâng trắc dọc tuyến hiện hữu sao cho xe chạy êm thuận tối
thiểu là 6~7cm vuốt điểm đầu và cuôi để đảm bảo xe chạy êm thuận
Trắc ngang : thiết kế với độ dốc 2~2.5%.tại vuốt nối thỳ vị trí sẽ thay đổi
Mo đun đàn hồi yều cầu :theo 22TCN211-06 thỳ modun đàn hồi yêu cầu tối thiểu với loại đường
oto cấp 1,mặt đường cấp cao A1 có gá trị tối thiểu là Eyc > 180Mpa
Theo dự báo lưu lượng xe trên đoạn sửa chữa có modun đàn hồi yêu cầu là Eyc = 235Mpa
Theo số liệu khỏ sát modun đàn hồi mặt đườgn hiện hữu khoảng 186Mpa -208Mpa
Từ các yếu tố trên ,kiến nghị chọn modun đàn hồi yêu cầu dung để tính toán trong phạm vi cáo
bóc tái sinh lá Eyc =235Mpa.Riêng ngoài phạm vi trên giữ theo modun đàn hồi hiện hữu
Kết cấu áo đường trong phạm vi sửa chữa 6.9m tái sinh nguội BTN dày TB 22cm,tưới
nhựa dính bám 0.8kg/m2,bù vênh BTN hạt mịn BTNC12.5, Bê tông nhựa hạt mịn 12.5 dày 7cm
Kết cấu Ngoài phạm vi sửa chữa :Tưới nhựa dính bám 0.8kg/m2 ,Bù vênh BTN tiêu
chuẩn BTNC12.5, , Bê tông nhựa hạt mịn 12.5 dày 7cm Kết cấu vuốt nối: Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn ,Vuốt nối BN hạt mịn BTNC12.5
Thiết kế tổ chức thi công :Bao gồm phần sơn đường ,Tháo dỡ lắp đặt đi phản quang,Tháo dỡ lắp
đặt trụ dẻo
Trang 17VII.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CÀO BÓC TÁI SINH
VII.1 Chuẩn bị mẫu và lấy mẫu
Nhằm xac định được tỷ lệ thành phần hạt vật liệu khoáng ,để tạo ra bột khoáng (vật liệu cào bóc tái sinh
bitum bọt ,ximang,nước ) để tạo ra hỗn hợp vật liệu tái sinh ,nguội bằng bitum bọt và xi măng tối ưu
nhất ,thỏa mãn các quy định tạm thời
1 Lấy mẫu hiện trường
Bao gòm các việc như là lấy mẫu hiện trường: Các mẫu được lấy trong quá trình khảo sát đào hố
kiểm tra kết cấu mặt đường cũ(mẫu BTNC hạt mịn lớp trên, Mẫu BTN hạt trung lớp dưới,Mẫ u
cấp phối đá dăm 0x4
2 Chuẩn bị mẫu thiết kế hỗn hợp
Chuẩn bị mẫu để thiết kế hỗn hợp
Xác định khối lượn thể tích tự nhiên của mỗi lớp vật liệu tái sinh
Xác định thành phần hạt và các chỉ số dẻo của mỗi lớp vật liệu Trộn lẫn vật liệu các lớp trong phạm vi chiều sâu tái sinh: Trộn lẫn các vật liệu được mẫu vật
liệu tổng hợp đại diện cho vật liệu từ độ sâu tái sinh
3 Xác định các thành phần cho lớp tái sinh
Chia mẫu vật liệu thành 4 phần như sau:
Phần giữ lại trên sàn 19,0mm
Phần lọt qua sàn 19,0mm,giữ lại trên sàn 13,2mm
Phần lọt qua sàn 13,2mm,giữ lại trên sàn 4,75mm
Phần lọt qua sàn 4,75mm
Chế bị mẫu đại diện cho lớp tái sinh theo tỷ lệ đã xác định ở mục 2 nhưng thay thế phầ giữ trên
sàn 19,0mm bằng vật liệu lọt sàn 19,0mm nhưng giử lại trên sàn 13,2mm
4 Khối lượng vật liệu hạt cần cho các thí nghiệm
Khối lượng vật liệu hạt cần cho các thử nghiệm ,được chọn lớn hơn 10kg cho mỗi hàm lượng
nhựa
Xác định độ ẩm vật liệu được làm khô trong không khí,cân nặng khoảng 1kg,đượcc sử dụng để
xác định độ ẩm của vật liệu ,cân mẫu vật liệu làm khô torng không khí ,chính xác tới 0,1kg ,và
đặt vô lò sấy tới nhiết độ từ 1050
C-1100C cho đến khối lượng kho6gn đổi
Thiết kế thành phần hỗn hợp, Xác định yêu cầu bổ sung lượng hạt mịn,độ ẩm tối uu,Chế bị mẫu
marshall, Xác định bitum tối uu, kiểm tra cường độ chịu kéo,chịu uốn và cắt trượt.Tỷ trọng của
vật liệu
VII.2 Thiết kế hỗn hợp bổ sung
Yêu cầu bổ sung hạt mịn :Viêc tiến hành xử lý với bitum được tiến hành cùng với lượng nhỉ hạt
mịn hoạt hóa là xi măng them vào 1% khối lượng
Xác định độ ẩm tối ưu (OFC) và khối lượng thể tích khô lớn nhất (MDD) cho vật liệu tái sinh đã
qua sử dụng:Với vật liệu tái sinh đã qua được xử lý bằng bitum bọt ,OFC và MDD đươc giả định
bằng với độ ẩm tối uu OMC và MDD được xác định với các mẫu đại diện của vật liệu chưa qua
xử lý theo thí nghiệm Prodoctor cải tiến 22TCN333-06
Trang 18 Chế bị mẫu xử lý với bitum bọt có bổ sung hạt mịn hoạt hóa:
Cho 1 khối lượng mẫu vật liệu hạt tái sinh vào trong thùng trộn 10kg để sản suất các nẫu
Marshall Xác định khối lượng lượng khô của mẫu Xác định khối lượng hạt mịn hoạt hóa xi măng cần thêm vào Xác định phần tram nước them vào để đạt được độ ẩm tối ưu và xác định trọng lượng
nước them vào Trộn vật liệu tái sinh ,hạt mịn hoạt hóa nước và nước trong thùng trộn tới khi đồng nhất
Xác định bitum bọt them vào Xác định thời gian thiết lập trên máy tạo bọt chuyên dùng Đặt máy trộn chuyên dụng cạnh máy tạo bọt chuyên dụng để cho bitum bọt xả trực tiếp vào thùng trộn
Bắt đầu khởi động máy trộn và để máy trộn và để máy trộn 10 giây trước khi xả một
khối lượng bitum yêu cầu vào thùng trộn ,Tiếp tục trộn them 30 giây sau khi bitum bọt xả vào máy trong máy trộn
Xác định lượng nước yêu cầu để đưa mẫu tới độ ẩm tối ưu Thêm nước và trộn cho tới khi được hỗn hợp đồng nhất Chuyển vật liệu xửa lý với bitum bọt vào trong một bình chứa và ngay lập tức bịt kín để
duy trì độ ẩm tiến hành đúc mẫu phương pháp chế bị mẫu Marshall Lặp lại các bước trên với 5 hàm lượng bitum bọt khác nhau
Chế bị mẫu Marshall
Phương pháp nén chặt tạo mẫu
Chuẩn bị khuôn marshall và búa nén bằng cách rửa sạch khuôn ,đai đế và bề mặt búa
Cân một khối lượng hỗn hợp vật liệu vừa đủ đẩ đạt được chiều cao nén 63.5mm+
1.5mm Thọc hỗn hợp bằng thìa 15 lần xung quanh chu vi 10 lần trên bề mặt ,để
bề mặt tuong đối tròn đều Đầm nén hỗn hợp 75 lần bằng búa nén Đảm bảo búa rơi tự do liên tục Rút khuôn và đai ra khỏi ghế ,lật ngược mẫu đặt và nhấ mạnh xuống đảm bảo mẫu nằm vững trên gế ,tiếp tục nén 75 lần trên bề mặt búa nén
Sau khi nén ,rút khuôn ra khỏ đế và đẩy mẫu ra ngoài
Bảo dưỡng mẫu : Đặt các mẫu lên khay phẳng nhẵn và bảo dưỡng trong lò sấy khoảng
72 giờ tại 400C lấy ra khỏi lò sau 72gio và để nguội tới nhiệt độ 250C
Xác định khối lượng thể tích tự nhiên :sau khi để tái nguội tới nhiệt độ trong phòng ,với
mỗi mẫu tiến hành
Xác định khối lượng
Đo chiều cao của 4 điểm chia đều xung quanh chu vi và tính chiều cao trung bình
Đo đường kính Tính khối lượng thể tích tự nhiên
Xác định hà lượng bitum tối ưu : các mẫu Marshall được kiểm tra cường độ kéo gián tiếp
(ITS)trong điều kiện khô và ướt các kết quả kiểm tra ITS khô và ITS ướt được biểu thị trên đồ thị
với các hàm lượng bitum them tương ứng lương bitum them vào tương ứng với giá trị cao nhất
của cường độ kéo gián tiếp ,được sử dụng là hàm lượng bitum tối ưu cho vật liệu tái sinh xử lý
bằng bọt bitum
Trang 19VII.3.1 Kiểm tra cường độ :
Xác định cường độ chịu kéo gián tiếp (ITS): đối với mỗi hàm lượng phần tram bitum them vào
(gồm 5 hàm lượng khác nhau) tiến hành đúc mẫu và thực hiện kiểm tra ITS kiểm tra ITS với 3
mẫu khô và Kiểm tra ITS với 3 mẫu ướt
ITS được xác định bằng cách đo tải trọng cuối cùng làm hư hỏng mẫu khi đặt tải trọng ép tang
dần với tốc độ gia tải là 50.8mm/phút trên trục xuyên tâm Quy trình như sau:
Đặt mẫu trên gái kẹp ITS Mẫu được đặt để 2 bản ép lên ,dưới song song với nhau và ở trung tâm trên mặt phẳng thẳng đứng
Đặt giá di động lên bản ép trên và đặt khuôn gái kẹp bên dưới bản ép dưới tại chính giữa Nhẹ nhàng ép mẫu với tải trọng tang dần từ 50.8mm/phút tới khi đạt đến tải trọng tối đa
chính xác đến 0.1KN Ngay sau khi kiểm tra một mẫu ,đập vỡ nó và lấy mẫu xấp xỉ 1000g để xác định độ ẩm
.Độ ẩm này được sử dụng để xác định khối lượng thể tích khô của mẫu Sau đó tính toán gái trị ITS đối với mỗi mẫu (15 mẫu khô)
Xác định ITS ướt ,ngâm 15 mẫu còn lại trong nước tại 250
C + 10C trogn 24 giờ Lấy ra các mẫu ra khỏi nước ,làm khô bề mặt và lặp lại các bước từ 1 đến 5
Kết quả kiểm tra đối với tỉ lệ xi măng them 1% khối lượng các hàm lượng nhựa kah1c
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu ở trên và so sánh với quy định cho phép lựa chọn hàm
lượng bitum thêm 2.5% theo khối lượng cốt liệu để đúc mẫu thí nghiệm mo đun đàn hồi của hỗn
hợp tái sinh nguội phục vụ cho thiết kế mạt đường
VII.3.2 Xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất và độ ẩm tốt nhất ,modun đàn hồi
Khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm tối uu được xác định theo pp đầm nén tiêu chuẩn theo
quy trình 22TCN333-06 (pp II-D)
Khối lượng thể tích khô lớn nhất và độ ẩm lớn nhất khi đầm chặt : 2.291(g/cm3)
Độ ẩm tốt nhất khi đầm chặt :4.61(%)
Lựa chọn hàm lượng bitum them vào 2.5% theo khối lượng cốt liệu để đúc mẫu thí nghiệm
modun đàn hồi đàn hồi của hỗ hợp tái sinh nguội phục vụ thiết kế kết cấu mặt đường sau khi đúc
Trang 20mẫu và tiến hành bảo dưỡng mẫu trong tủ lạnh sau 72 giờ ở nhiệt độ 400C ,sau đó thí nghiệm ở
nhiệt độ 300C kết quả thí nghiệm modun đàn hồi của hỗn hợp tái sinh là 349.17Mpa
VII.3.2 Kết quả thiết kế thành phần hỗn hợp tái sinh nguội:
Chi phí dự phòng
IX THỚI GIAN THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện,:năm 21013
Kế hoạch đấu thầu
Kế hoạch tổ chức thực hiện
X HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Sửa chữa đảm bảo giao thông Quốc lộ 1 hường An Sương đi Thủ Đức (đoạn từ km1892+420 –
km1892+750 và từ km1891+800-km1892+200)-Quận 12, TP.HCM nhằm sửa chữa sửa chữa hư hỏng
mặt đường ,đảm bảo cho xe cô qua lại được êm thuận và thông suất ,là một trong những công nghệ mới
ghóp phần rút ngắn thời giant hi công ,tận dụng vật liệu phế thải …Công trình sau khi hoàn thành sẽ đảm
bảo cho xe cộ qua lại được em thuận và thông suất ,từng bước mở ra một công nghệ mới thi công áp dụng
trong cco6gn tác duy tu bảo dưỡng
PHẦN II THUYẾT MINH BẢN VẼ THI CÔNG
X.CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ :
Khảo sát
Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình Tỷ lệ 1/500-1/5000 :96-TCN 43-90
Công tác trăc địa trong xây dựng –yêu cầu chung :TCXDVN 309-2004
Quy trình khảo sát đường oto :22 TCN 263-2000
Quy trình khảo sát thiết kế nền đường oto đắp trên nền đất yếu: :22 TCN 262-2000
Trang 21 Quy định tạm thời về thiết kế ,thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chỗ bằng
bitum bọt và xi măng trong kết cấu ao đường oto:Quyết địnhsố 1162/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2012 của BGTVT
Về thiết kế
Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng : QCVN 01:2008/BXD
Quy chuẩn quốc gia về phân loại ,phân cấp các co6gn trình hạ tầng kỹ thuật:
QCVN03:2009 /BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tang kỹ thuật đô thị : QCVN
07:2010/BXD
Đường đô thị -yêu cầu thiết kế-Tham khảo TCXDVN 104-2007
Tiêu chuẩn thiết kế đường oto TCVN 4054-2005
Quy trình thiết kế áo đườgn mề, : 22TCN211-06
Quy trình đắp trên nền đất yếu 262TCN-2000
Đường và hè phố -Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình đảm bảo người tàn tật tiếp cận
sử dụng TCXDVN266-2002
Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN273-01
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT
Quy định tạm thời về thiết kế ,thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chỗ bằng
bitum bọt và xi măng trong kết cấu ao đường oto:Quyết địnhsố 1162/QĐ-BGTVT ngày 23/12/2012 của BGTVT
Vật liệu
Thép tấm kết cấu cán nóng TCVN 4399-2008
Thép cacbon cán nóng dung cho xây dựng yêu cầu kỹ thuậ TCVN5709-1993
Que hàn điện dung cho phép cacbn thấp và thép hợp kim thấp TCVN3222-2000
Mối hàn ,phương pháp thử kéo TCVN5403-1991
Cốt liệu cho bê tông TCVN7570:2006
Nước cho bê tông vữa TCXDVN302-2004
Xi măng pooclang-cho hỗn hợp TCVN 2682-2009,TCVN6260-2009
Tiêu chuẩn nhựa đường đặc 22TCN279-01
Phụ gia hóa học cho bê tông TCXDVN325-2004
Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường 22TCN354-2006
Sơn dùng cho cầu thép vs kết cấu thép 22TCN-235-97
Sơn tín hiệu giao thông,sơn vạch tín hiệu giao thông 22TCN282-02
Sơn tín hiệu GT,lớp phủ phản quang 22TCN283-02
Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit TCVN8816-2011
Nhũ tương nhựa đường gốc axit TCVN8817:2011
Nhựa đường lỏng TCVN8818:2011
BTN, phương pháp thử TCVN8860:2011
Thép hình cán nóng TCVN7571-2006
Màn phản quang dành cho đường bộ TCVN7887:2008
Kết cấu thép-tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN338:2005
Giai đoạn thi công- kiể tra –giám sát công trình :
Trang 22 Mặt đường BTNN yêu cầu nghiệm thu TCVN 8819:2011
Lớp móng CPĐD trong kết cấu đường oto TCVN8859-2011
Áo đường mềm –xác định modun đàn hồi của áo đường mềm bằng tấm ép cứng
Mặt đường oto- xác định độ nhám của mặt đường đo bằng pp rắc cát TCVN 8866-2011
Yêu cầu kỹ thuật và pp thi nghiệm vật liệu nhựa đường 22TCN319-2004
Sơn tín hiệu giao thông ,sơn vạch đường nhiệt dẻo 22TCN 282-02
Sơn tín hiệu giao thông ,lớp phủ phản quang trên biển báo hiệu 22TCN283-02
Công tác hoàn thiện trong xây dựng –thi công và nghiệm thu TCXDVN3030-2004
Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiêt kế thi công Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN4252-1998
Công tác hoàn thiện xây dựng trogn thi công và ngiệm thu TCXDVN303-2004
Quy định tạm thời về thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chỗ bằng bi
tum bọt và xi măng trong kết cấu áo đường ôto.Quyết định 1162/QĐ-BGTVT - Quy định
tạm thời về Thiết kế, thi công và nghiệm thu lớp tái sinh nguội tại chỗ bằng Bitum bọt và
xi măng trong kết cầu áo đường ô tô
An toàn lao động và phòng chống cháy nổ
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong TCVN5308-1991
An toàn điện trong xây dựng TCVN4036-1985
An toàn cháy –Yêu cầu chung TCVN3254-1989
An toàn chay nổ -Yêu cầu chung TCVN 3255-1986
Quy định về đảm bảo an toàn PCCC 137/CATP
Các qui định hiện hành khác
Yêu cầu vật liệu:
Đối vối BTN tuân thủ theo Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN TCVN 8819:2011
Các chỉ tiêu cơ lý cho đá dăm là :
Các chỉ tiêu
Lớp mặt trên
Lớp mặt dưới
Trang 23Cát:
Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên
và cát xay
Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )
Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ nén của đá
2 Độ hao mòn khi va đập trong máy
Trang 24 Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng Sau
Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vôi can xit, đolomit ), có cường
độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi măng
Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm
lượng chung bụi bùn sét không quá 5%
Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn
Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng Sau
TCVN 7572-2: 2006
3 Chỉ số dẻo của bột khoáng
(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande Sử dụng phần bột khoáng lọt qua
sàng lưới mắt vuông kích cỡ 0,425 mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo
Trang 253 Hàm lượng nhựa đường tham khảo, % khối lượng hỗn
4 Chiều dầy lớp bê tông nhựa hợp lý (sau khi lu lèn), cm
Lớp mặt trên hoặc lớp mặt dưới
Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt
Chỉ tiêu
Quy định
Phương pháp thử BTNC19;
Trang 26(*): Chỉ kiểm tra đối với các công trình đặc biệt theo yêu cầu của Chủ đầu tư Có thể đầm
tạo mẫu theo phương pháp Marshall cải tiến (TCVN 8860 -1:2011)
TỔ CHỨC THI CÔNG:
1 Trình tự thi công
Trong phạm vi ở giai đoạn thiết kế ,đơn vị tư vấn chỉ đưa ra trình tự thi công chủ đạo một số hạng
mục cong tác chính Trong quá trình triển khai thi công ,tùy thuộc vào các yêu cầu tiến độ cũng
như khả năng nhân lực ,thiết bị của mình mà đơn vị thi công sẽ lập trình tự cũng như tiến độ thi
công chi tiết từng hạng mục công việc trình tư cấn giám sát và Chủ đầu Tư phê duyệt trình tự thi
công hạng mục chính như sau :
Rào chánh phân luồng giao thông
Tháo dỡ đinh phản quang và trụ dẻo phản quang
Thi công cào bóc tái sinh nguội tại chỗ ;
Thi công tưới nhựa dính bám;
Thi công lớp BTN mặt đường
Thi công lắp đinh phản quang ,trụ deo phản quang ;
Sơn đường phân làn và hoàn thiện
2 Công tác chuẩn bị
Rào chắn toàn bộ khu vực công trường bằng rào chắn kết hợp với dây phản quang
Lắp đặt biển báo hiệu ở 2 đầu công trường
Khôi phục cọc,mốc ,xác định các nguồn và phương thức cung cấp vật liệu ,chuẩn bị các
bãi tập kết vật liệu ,phương tiện và nhân lực thi công ,cugn cấp điện ,nước
Tổ chức các bãi đúc cầu kiện ,gia công cốt thép trên công trường
Tổ chức xây dựng nhà điều hành của chủ đầu tư ,lán trại ,nhà làm việc cho nhà thầu ,nhà
làm việc cho nhà thầu ,nhà làm việc cho các tư vấn giám sát
Trang 27Phần 3 : Khảo sỏt cụng trỡnh Nõng Cấp Và Mở Rộng Xa Lộ Hà Nội.(Khảo sỏt để lập bỏo cỏo KTKT)
I Khảo sỏt tuyến :
II Mục đớch cụng tỏc khảo sỏt:
Nhiệm vụ của khảo sỏt để lập thiết kế kỹ thuật là thu thập cỏc số liệu cần thiết để lập thiết kế kỹ thuật
và dự toỏn
Khảo sỏt kỹ thuật tiến hành trờn cơ sở Bỏo Cỏo Nghiờn Cứu Khả Thi Đó Được duyệt
Những cụng việc tiến hành trong bước này bao gồm :
a) Cụng tỏc chuẩn bị
Ngiờn cứu kỹ bỏo cỏo NCKT được duyệt và quyết định phờ duyệt nhiệm vụ đầu tư của dự ỏn
,Nghiờn cứu cỏc tài liệu được khảo sỏt trước và cập nhập đầy đủ những số liệu mới phỏt sinh từ
cỏc quy hoạch của trung ương và địa phương lien quan tới tuyến đường
Tìm hiểu và nắm lại các tài liệu về hệ toạ độ
Lập kế hoạch triển khai
b) Cụng tỏc khảo sỏt tuyến
Nghiên cứu kỹ tuyến đ-ợc duyệt ở b-ớc báo cáo NCKT, chỉnh lý những đoạn xét thấy
cần thiết
Xác định và củng cố tuyến tại thực địa: phóng tuyến, đo góc, đóng cong, rải cọc chi tiết,
đo dài (Sử dụng mỏy toàn đạc điện tử LeiCa TC403,và mỏy thủy bỡnh LeiCa Na720)
Mỏy toàn đạc điện tử LeiCa TC403
Mỏy thủy bỡnh LeiCa Na720
Trang 28Gương ngắm của mỏy toàn đạc điện tử
Mia 3m dựng mỏy thủy bỡnh ngắm Cọc mới cắm
Đo cao tổng quát và chi tiết
Lập bình đồ những khu vực đặc biệt
Thu thập các số liệu thuỷ văn để thiết kế thoát n-ớc
Điều tra địa chất dọc tuyến
Điều tra đặc biệt các khu vực có địa chất nền móng xấu
Điều tra chi tiết địa chất và địa chất thuỷ văn những đoạn có thể làm mất ổn định nền
đ-ờng ( xói lở, sụt tr-ợt, đá rơi, các-tơ,dòng bùn đá v.v )
Thu thập những số liệu thiết kế cống và cầu nhỏ
Thăm dò, đo đạc, thu thập số liệu về các mỏ vật liệu, các nguồn vật liệu cần cho việc
xây dựng công trình cầu đ-ờng đề xuất trong b-ớc khảo sát tr-ớc cũng nh- các mỏ, các
nguồn vật liệu mới phát hiện
Thu thập các số liệu về đơn giá vật liệu xây dựng, về thiết bị xây dựng về thời tiết, khí
hậu để lập thiết kế tổ chức thi công và dự toán
Trang 29 Lấy ý kiến thoả thuận của chính quyền và các cơ quan địa ph-ơng về tuyến và các giải
pháp thiết kế
Khi phóng tuyến dựa vào các đỉnh được định vị trên thực địa ở b-ớc NCKT, sửa lại vị trí các đỉnh nếu thấy không hợp lý Sau khi đó cố định đ-ợc cọc đỉnh, tiến hành đóng các cọc dấu cọc đỉnh Các cọc dấu này phải nằm ngoài phạm vi thi công và tạo thành với cọc đỉnh một hình tam giác Phải đo các yếu tố về cạnh và góc của tam giác này, đồng thời phải đo góc mấu giữa tam giác với tuyến Tam giác dấu đỉnh phải vẽ và ghi đầy đủ các số liệu lên bình đồ tuyến
Với các tuyến đ-ờng có lập l-ới khống chế mặt bằng và độ cao thì các đỉnh của tuyến phải đ-ợc thiết lập từ các điểm mốc ĐC
Các cọc chi tiết đóng trên đ-ờng thẳng có mục đích phản ảnh địa hình và để làm tài liệu tính khối l-ợng nền đ-ờng Khi lập TKKT khoảng cách giữa các cọc không lớn hơn 40 m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 20m với địa hình núi khó Khi lập TKKTTC khoảng cách này không lớn hơn 20m với địa hình đồng bằng và đồi thấp, 10m - 20m đối với địa hình núi khó đồng thời kết hợp các thay đổi địa hình
Đo cao phải đo 2 lần, một lần đo tổng quát để đặt mốc và một lần đo chi tiết
Từ các mốc cao độ cũ của b-ớc NCKT, bổ sung thêm các mốc mới đảm bảo khoảng cách cả cũ lẫn mới là từ 1-2 km có một mốc Vị trí mốc đ-ợc đặt gần các công trình cầu, cống và những nơi có nền đ-ờng đào sâu, đắp cao
c) Khảo sỏt tuyến đi qua khu vực đặc biệt
ở những nơi cần thiết kế công trình đặc biệt phải lập bình đồ tỷ lệ 1/500-1/1000, cá biệt 1/200, đ-ờng đồng mức 0,50-1,00m.Tỷ lệ bình đồ lớn, nhỏ tuỳ thuộc mức
độ phức tạp của địa hình và yêu cầu của công trình thiết kế
khu vực tuyến thiết kế giao cắt (hoặc giao nhập) với các đ-ờng khác
khu vực khe xói đang hoạt động
Trang 30 khu vực tạo bùn đá trôi
đoạn phải thiết kế đ-ờng cong con rắn (quay đầu)
đoạn qua vùng các-tơ (hang động)
đoạn qua vùng đầm lầy cần thiết kế đặc biệt
Trên bình đồ cao độ đoạn giao nhau (cả cắt và nhập) với đ-ờng sắt cũng nh-
đ-ờng ôtô khác cần ghi đầy đủ những chi tiết cần thiết nh- góc hợp thành giữa tim tuyến của 2 đ-ờng, các yếu tố của nền đ-ờng sắt, nền đ-ờng ôtô, cao độ vai
đ-ờng, cao độ đỉnh ray v.v Phạm vi lập bình đồ phải đủ để giải quyết các nội dung thiết kế (nếu có điều kiện nên chụp ảnh khu vực nút giao)
Đối với những đoạn qua vùng sụt, tr-ợt, lở, ngoài việc lập bình đồ cao độ cần chú ý:
+ các điều kiện làm s-ờn núi mất ổn định (địa chất, địa chất - thuỷ văn )
đạc, khảo sát tuyến và các công trình liên quan đến tuyến thiết kế Một số vị trí sau đây có thể chọn làm đ-ờng cơ sở: mép vỉa hè, dải phân cách, mép mặt
đ-ờng
Tại mỗi cọc đ-ờng s-ờn đo hình cắt ngang vuông góc với đ-ờng cơ sở nếu
đ-ờng này song song với tim tuyến Trong tr-ờng hợp đ-ờng cơ sở không song song với tim tuyến thì đo theo h-ớng một góc nghiêng nào đó với đ-ờng cơ sở sao cho tạo đ-ợc h-ớng hình cắt ngang vuông góc với tim tuyến
Để thuận lợi cho thiết kế, cần cung cấp một số bản vẽ với tỷ lệ sau:
(1) Bình đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1000 có đầy đủ :
- toạ độ, cao độ phù hợp hệ toạ độ, độ cao của vùng đặt tuyến
- đ-ờng cơ sở
- hình dạng đ-ờng hiện hữu (mặt đ-ờng, bó vỉa, hè phố, dải phân cách )
- chỉ giới xây dựng và nhà cửa hiện có dọc đ-ờng
Trang 31- các đ-ờng giao
- hệ thống giếng thu, giếng thăm
- vị trí và trị số l-ới toạ độ, cao độ hiện có
- các hàng cây xanh
- các lỗ khoan và hố đào
- cột điện thoại, cột đèn chiếu sáng, cột điện cao thế
Bình đồ tỷ lệ 1/200-1/500 thể hiện đầy đủ các loại công trình ngầm về : vị trí, độ sâu, mặt cắt và tình trạng Có thể điều tra ở các cơ quan quản lý công trình công cộng đô thị kết hợp kiểm tra tại thực địa
Hình cắt dọc tuyến đ-ờng hiện hữu tỷ lệ cao 1/100, dài 1/1000
d) Khảo sỏt cụng trỡnh lien quan tới tuyến
Các công trình liên quan đến tuyến bao gồm:nhà cửa trong phạm vi thi công, các loại cột
điện, các loại đ-ờng ống (cấp,thoát n-ớc,dẫn dầu,khí đốt ), mỏ vật liệu, công trình phục
vụ đ-ờng và vận tải v.v
Nhà cửa trong phạm thi công đ-ờng phải đo đạc chính xác, thể hiện trên bình đồ, đồng
thời phải thống kê theo chủng loại
Cột điện thoại, điện đèn, điện cao thế, cột mốc, lỗ khoan khoáng sản v.v trong phạm vi
50 m phải đo khoảng cách đến tim tuyến, phải thể hiện trên bình đồ, đồng thời phải
Các công trình phục vụ đ-ờng và vận tải nh-: bến xe nhà cung hạt, trạm cấp xăng dầu
v.v tuỳ theo quy mô của công trình mà tiến hành khảo sát theo đề c-ơng riêng
Nhiệm vụ của khảo sát công trình thoát n-ớc nhỏ là : xác định vị trí công trình, dự kiến
loại công trình
e) Thu thập cỏc số liệu để lập thiết kế tổ chức thi cụng và dự toỏn
Trang 32Những điều cần tìm hiểu là:
(1) Có thể xây dựng công trình vào thời gian nào, và trong thời hạn bao lâu
(2) Dự kiến thời hạn kết thúc những công trình chính
(3) Xác định số ngày làm việc và thời gian tắc đ-ờng
(4) Xác định các đoạn thi công và cung đoạn quản lý để: xây dựng lán trại và làm
nhà cung hạt
(5) Điều tra các khu dân c- hai bên tuyến, tìm hiểu khả năng nhân lực, điều kiện ăn ở
cho cán bộ, công nhân viên trong quá trình xây dựng, khai thác
(6) Tìm hiểu các đơn giá địa ph-ơng, các phụ cấp khu vực
(7) Dự kiến các nguồn cung cấp vật liệu
Để chuẩn bị việc lập TKTC TC cần nghiên cứu những vấn đề sau:
(1) Dự kiến cơ sở xây dựng chính và trung gian
(2) Quy định các trạm trung chuyển vật liệu
(3) Lựa chọn các vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi) tại chỗ trên cơ sở tìm hiểu
f) Lập hồ sơ,tài liệu khảo sỏt :
Kết thúc b-ớc khảo sát để TKKT (và TKKTTC ) cần cung cấp những tài liệu sau :
(1) Thuyết minh chung về công tác khảo sát tuyến (trong đó chú ý đến những đoạn khó
khăn, những cục bộ phức tạp)
(2) Thuyết minh về khảo sát ĐCCT
(3) Thuyết minh về khảo sát thuỷ văn
(4) Thuyết minh về các mỏ VLXD
(5) Bình đồ cao độ tuyến tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 (có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao
độ,toạ độ ) vẽ theo h-ớng tuyến có gốc bên phía trái
(6) Bình đồ cao độ các công trình trên tuyến, những đoạn khó khăn phức tạp, những vị trí
giao cắt giữa tuyến thiết kế với các đ-ờng khác v.v (theo h-ớng
tuyến chung)
(7) Hình cắt dọc tuyến tỷ lệ (1/1000 - 1/100 hoặc 1/2000 - 1/200 ) có mặt mặt cắt địa chất,
có các mức n-ớc điều tra và mực n-ớc tính toán theo tần suất quy định cho cấp đ-ờng