CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1 CO HOC DAT CHUONG 1
Trang 1CƠ HỌC ĐẤT
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA ĐẤT
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG 1
BẢN CHẤT VẬT LÝ
CỦA ĐẤT
Trang 6TRỌNG LƯỢNG RiÊNG TỰ NHIÊN
Trang 7TRỌNG LƯỢNG RiÊNG NO
NƯỚC (BÃO HÒA)
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái no nước (bão hòa - các lỗ rỗng chứa đầy nước)
Trang 8TRỌNG LƯỢNG RiÊNG ĐẨY NỔI
Là trọng lượng riêng của đất nằm dưới
Được sử dụng trong tính toán nền
móng khi phần đất đang xét nằm dưới MNN
V
V
Q V
Q
QS W S W . W
Trang 9TRỌNG LƯỢNG RiÊNG KHÔ
Là trọng lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái hoàn toàn khô
3
s d
Q
kN m V
Đơn vị: kN/m3; G/cm3; T/m3
Trọng lượng riêng khô của đất được
sử dụng trong việc kiểm tra độ chặt của nền đường, nền san lấp
Trang 10Q
kN m V
Đơn vị: kN/m3; G/cm3; T/m3
Trang 13ĐỘ BÃO HÒA (ĐỘ NO NƯỚC)
Là tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ
rỗng Vw và thể tích lỗ rỗng Vv
100%
w r
• Sr > 85% : đất bão hòa.
Đơn vị: %
Trang 14=
Trang 15) 01 , 0 1
n
n e
+
=
I.1.2 Các công thức tính đổi:
Trang 1601 ,
01 ,
0
γ
Trang 17d
01 ,
(
γ
Trang 18VÍ DỤ:
VD1 Cho một mẫu đất sét, trạng thái dẻo cứng, có chiều cao 4 cm và đường kính d = 6.4cm, cân nặng 235g Khối lượng đất sau khi sấy khô cân nặng 200g Tỷ trọng hạt Gs = 2.68 Lấy trọng lượng riêng của nước là γ w = 10kN/m3 Xác định các đặc trưng sau của mẫu đất trên:
a.Trọng lượng riêng tự nhiên γ (kN/m3)
b Độ ẩm W%
c.Hệ số rỗng e
d.Trọng lượng riêng khô γ d (kN/m3)
Trang 19VD2 Trọng lượng riêng của cát trên mực nước ngầm là γ = 19kN/m3 và độ ẩm tương ứng là 15% Tỷ trọng của hạt cát là 2.65 Tính:
a Trọng lượng riêng của cát khi ngập nước (Trọng lượng riêng đẩy nổi).
b Trọng lượng riêng no nước của cát.
c Độ ẩm của cát đó dưới mực nước ngầm.
Trang 20VD3 Xác định trọng lượng riêng ướt của một lớp đất cát nằm dưới mực nước ngầm, biết tỷ trọng hạt của cát là Gs= 2.65;
độ rỗng n = 35%
Trang 21I.1.2 Các chỉ tiêu trạng thái
I.1.2.1 Các chỉ tiêu trạng thái của đất
dính (sét, sét pha cát, cát pha sét…)
Tùy theo độ ẩm mà đất hạt mịn cĩ thể ở những trạng thái khác nhau Ta cĩ thể biểu diễn các trạng thái của đất theo quan hệ W – V
T.thá i dẻ o
T.thá i nhão
W co W p W L
Độ ẩm tự nhiên W Giới hạn co: Wco
Giới hạn dẻo: Wd = Wp
Giới hạn nhão: Wnh = WL
Trang 22 Xác định chỉ số dẻo Phân loại đất dính
Trang 23 Xác định trạng thái của đất dựa vào độ sệt
TÊN ĐẤT VÀ TRẠNG
THÁI ĐỘ SỆT IL
Cát pha
Rắn IL < 0Dẻo 0 ≤ IL ≤ 1 Nhão IL > 1
Sét pha, sét
Rắn IL < 0Nữa rắn 0 ≤ IL ≤ 0.25 Dẻo cứng 0.25 < IL ≤ 0.5 Dẻo mềm 0 5 < IL ≤ 0.75 Dẻo nhão 0 75 < IL ≤ 1 Nhão IL > 1
Trang 24I.1.2.2 Các chỉ tiêu trạng thái của đất rời
V
γ γ
Trang 25 Độ chặt tương đối D:
min max
max
e e
e
e D
Trang 26VD 4 Một mẫu đất ở trạng thái tự nhiên có đường kính 6.3cm và chiều cao 10.2cm, cân nặng 590g Lấy 14.64g đất trên đem sấy khô hoàn toàn,
Xác định các đặc trưng sau của mẫu đất trên:
a Hệ số rỗng e ở trạng thái tự nhiên của mẫu đất
c.Độ rỗng n (%)
e Xác định tên và trạng thái của đất theo TCVN,
Trang 27VD 5 Xác định trạng thái của một mẫu đất cát thông qua độ chặt tương đối D, biết rằng thể tích mẫu cát V = 62cm3 Trọng lượng mẫu sau khi sấy khô Qs = 90g, tỷ trọng hạt của cát là 2.64; thể tích mẫu cát
đó ở trạng thái xốp nhất là 75cm3 và ở trạng thái chặt nhất là 50cm3
Trang 28I.3.5. Cho một mẫu đất có đường kính 7cm, cao 5cm khi đem cân có trọng lượng 365g sau khi sấy khô, mẫu đất cân nặng 300g Đem mẫu đất làm thí nghiệm nhão – dẻo ta được giới hạn nhão
là 27% và giới hạn dẻo là 13% Thí nghiệm tỉ trọng hạt ta được 2.66 Hãy xác định:
a.Trọng lượng riêng tự nhiên của mẫu đất.
Trang 29I.2 Tóm tắt các câu hỏi lý thuyết chuyên đề 1
1 Các pha tạo thành đất và tác dụng tương hỗ giữa các pha.
2 Các loại nước trong đất, tính chất
và vai trò của các loại nước này trong xây dựng
3 Tính chất đầm chặt của đất: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính đầm chặt của đất, cách xác định độ ẩm tốt nhất
và dung trọng lớn nhất trong phòng thí nghiệm.