Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài này được nghiên cứu nhằm đi sâu khai thác làm nổi bật nhữngtính chất đặc trưng của cơ sở tổng quát trong không gian Banach, mối liên hệgiữa cơ sở với một số dã
Trang 1Khoá luận tốt nghiệp Vũ Thị Hương - K29K - Toán
2 Mục đích nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài đã giúp em bước đầu làm quen với việcnghiên cứu khoa học và tìm hiểu sâu hơn về giải tích hàm, đặc biệt là tìmhiểu sâu về cơ sở trong không gian Banach
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này được nghiên cứu nhằm đi sâu khai thác làm nổi bật nhữngtính chất đặc trưng của cơ sở tổng quát trong không gian Banach, mối liên hệgiữa cơ sở với một số dãy dặc biệt, tính đối ngẫu của cơ sở Từ đó, nghiêncứu sâu các tính chất đặc trưng của một số cơ sở cụ thể: cơ sở hội tụ tuyệtđối, cơ sở yếu và yếu* trong không gian Banach Qua đó, bổ sung thêmnhững tính chất quan trọng và làm phong phú thêm nội dung của bộ mônGiải tích hàm
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành dựa trên sự kết hợp các phương pháp: nghiêncứu lí luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 25 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khoá luậngồm ba chương:
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Cơ sở trong không gian Banach
Chương 3: Cơ sở hội tụ tuyệt đối, cơ sở yếu và yếu* trong không gianBanach
Trong suốt quá trình nghiên cứu, được thầy giáo – TS Bùi KiênCường chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, em đã hoàn thành khoá luận này Một lầnnữa cho em được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy
Em rất mong các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên trong khoa đónggóp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 05 năm 2007
Tác giả
Vũ Thị Hương
Trang 3Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Một số kí hiệu
F : kí hiệu là trường vô hướng, F = hoặc F =
A : lực lượng của tập A hữu hạn.
Trang 4§1 Không gian Banach
1 Định nghĩa không gian định chuẩn và ví dụ
Định nghĩa 1.1 Không gian vectơ X được gọi là không gian tuyến tính
định chuẩn (không gian định chuẩn) nếu với mỗi x
Nếu chỉ có tính chất a), c) và d) thì được gọi là một nửa chuẩn
Định nghĩa 1.2 Cho X là một không gian tuyến tính định chuẩn
Trang 5 Dễ thấy mọi dãy hội tụ trong không định chuẩn đều là dãy
Cauchy Tuy nhiên, điều ngược lại nói chung không đúng Ta nói rằng X
là không gian đầy nếu nó thoả mãn mọi dãy Cauchy đều hội tụ Khônggian tuyến tính định chuẩn đầy được gọi là không gian Banach
Trang 6Định nghĩa1.3 Dãy x ntrong không gian Banach X là
a) Bị chặn dưới nếu inf
c) Chuẩn hoá nếu x n 1 với mọi n
lim
Trang 8Nếu E là một tập compact trong thì mọi phiếm hàm liên tục trên
E đều bị chặn Trong trường hợp này,
Trang 9p p ,
n n
p p , ,
n
Trang 10 gọi là không gian định chuẩn con của không
gian định chuẩn X nếu X 0 là không gian tuyến tính con của không gian
X và chuẩn xác định trên X 0 là chuẩn xác định trên X
Nếu X0 đồng thời là tập đóng trong không gian X thì X0 gọi là
không gian định chuẩn con đóng của không gian X
Định nghĩa 1.6 Không gian tuyến tính định chuẩn X gọi là không gian
tách được nếu tồn tại một tập đếm được trù mật trong X
là một dãy tuỳ ý trong không gian tuyến tính
Bao tuyến tính hữu hạn của
Trang 12T là đơn ánh hoặc 11 nếu Tx Ty khi và chỉ khi x y .
Ảnh hay miền giá trị của T là Range(T) T(X) Tx :
x X
T là toàn ánh hoặc lên nếu Range(T) Y.
Chuẩn của toán tử tuyến tính hoặc đơn giản là chuẩn của toán tử T là
T sup
x 1 Tx
T được gọi là bị chặn nếu T
T là bảo toàn chuẩn hoặc đẳng cự nếu Tx
là toán tử tuyến tính ánh xạ không gian định
chuẩn X vào không gian định chuẩn Y Khi đó
T liên tục T bị chặn.
Do đó, ta dùng các thuật ngữ liên tục và bị chặn thay thế cho nhau khi
nói về các toán tử tuyến tính
4 Không gian liên hợp, toán tử liên hợp
Trang 13Định nghĩa 1.9 Cho X là một không gian tuyến tính định chuẩn trên
trường F Ta gọi không gian Xcác phiếm hàm tuyến tính liên tục
trên không gian X là không gian liên hợp (không gian đối ngẫu) của không gian X
Định lí 1.4 Nếu X là không gian định chuẩn, khi đó không gian đối ngẫu
Xlà không gian Banach với chuẩn
Trang 14Định lí 1.5 Giả sử X là không gian Banach Khi đó, xX
x sup x, x X
x1
Định nghĩa 1.10
a) Không gian liên hợp của không gian Xgọi là không gian liên
hợp thứ hai của không gian định chuẩn X và kí hiệu là X
Định nghĩa 1.11 Giả sử X,Y là hai không gian tuyến tính định chuẩn, S là
toán tử tuyến tính bị chặn từ X vµo Y Toán
: Y
Trang 15Dễ thấy Stuyến tính và với mọi y
Y
ta có
Trang 16Vậy Slà một toán tử tuyến tính bị chặn.
Định lí 1.6 Nếu Slà toán tử tuyến tính liên hợp của toán tử tuyến tính
bị chặn S từ không gian tuyến tính định chuẩn X vào không gian tuyến tính
định chuẩn Y thì SS
5 Sự hội tụ yếu
Định nghĩa 1.12 Giả sử X là một không gian Banach.
a)Dãy x ncác phần tử của X hội
hội tụ theo chuẩn
b) Dãy x ncác phần tử của X hội tụ
Trang 17u hoặc trong tôpô yÕu
Chú ý rằng, sự hội tụ yÕuchỉ áp dụng đối với sự hội tụ của
các phiếm hàm trong không gian đối ngẫu X Tuy nhiên, do Xlà khônggian đối ngẫu của chính nó, ta có thể chỉ ra sự hội tụ mạnh hoặc yếu
của các phiếm hàm trong Xcũng chính là sự hội tụ yÕucủa cácphiếm hàm này
Đặc biệt, nếu X là không gian phản xạ thì X X,
do đó
x
xn
yÕutrong X
Trang 18x, x
Bổ đề 1.1 Cho X là một không gian Banach.
a) Sự hội tụ mạnh trong X thì kéo theo sự hội tụ yếu trong X.
b) Sự hội tụ yếu trong Xkéo theo sự hội tụ yÕutrong X.
Bổ đề 1.2 Mọi dãy hội tụ yếu thì đều có chuẩn bị chặn trên, nghĩa là, nếu
§2 Không gian Hilbert
Định nghĩa 1.13 Cho không gian tuyến tính X trên trường F Ta gọi là
tích vô hướng trên không gian X mọi ánh xạ từ tích Descartes X
Trang 19thì công thức này xác định một chuẩn trên X
Định nghĩa 1.14 Không gian tuyến tính trên trường F cùng với một tích
vô hướng gọi là không gian tiền Hilbert
Như vậy, mọi không gian tiền Hilbert đều là không gian định chuẩn với chuẩn (1.2)
Định nghĩa 1.15 Ta gọi một tập H
đấy là không gian Hilbert nếu H thoả man các điều kiện:
Trang 20x, x
1) H là không gian tuyến tính trên trường F ;
H được trang bị một tích vô hướng ,;
H là không gian Banach với chuẩn x
Ta gọi mọi không gian tuyến tính con đóng của không gian Hilbert H
là không gian Hilbert con của không gian Hilbert H
Ví dụ 1.6 a) L p
(E) là không gian Hilbert khi p 2 và tích vô hướng
đượcxác định bởi
l p không là không gian Hilbert
Định lí 1.7 Cho H là một không gian Hilbert và lấy x, yH.
Trang 21là một dãy trong không gian
Trang 23(x,e n ) được gọi là dãy các hệ số Fourier suy rộng.
Định lí 1.8 (Định lí Friesz) Nếu xlà một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên không gian Hilbert H thì tồn tại duy nhất phần tử y của H sao cho
Trang 24Nhờ định lí Friesz, mỗi phiếm hàm tuyến tính liên tục xtrên
không gian Hilbert H tương ứng với một phần tử y H Hiển
nhiên tương ứng đó vừa tuyến tính vừa đẳng cự Vì vậy ta có thểđồng nhất mỗi phiếm hàm
H Khi đó, các mệnh đề sau là tương đương:
Trang 25d) x
x, x n x n
xH
Định lí 1.11 Không gian Hilbert H có cơ sở trực chuẩn khi và chỉ khi
không gian đó là tách được.
Định nghĩa 1.17 Cho S là toán tử tuyến tính bị chặn ánh xạ không gian
Hilbert X vào không gian Hilbert Y Toán tử Sánh xạ không gian Y vào không gian X gọi là toán tử liên hợp của toán tử S
Trang 26Định nghĩa 1.18 Giả sử H là không gian Hilbert.
a) Toán tử tuyến tính bị chặn S ánh xạ không gian Hilbert H vào chính nó gọi là tự liên hợp nếu Sx, y x,Sy x,
y H Có thể chỉ ra rằng S là tự liên hợp khi và chỉ khi
Trang 27và (aij ) (aji )
Trang 28§3 Các nguyên lí cơ bản của giải tích hàm
là một hàm giá trị thực trên X thoả mãn
xX,
(x) p(x)
và x Y,(x) (x)
Hệ quả 1.1 Cho X là một không gian tuyến tính định chuẩn và lấy Y
là một không gian con của X, Y Khi đó, tồn tại
Trang 29x .
n
Trang 30Nếu H là một không gian Hilbert thì HH Do đó, hệ quả 4 suy
ra
rằng dãy
x n trong không gian Hilbert H là đầy nếu và chỉ nếu mỗi y H thoả mãn x n , y 0 với mọi n thì y
Định lí 1.13 (Nguyên lí bị chặn đều) Cho X là một không gian Banach và
Y là một không gian tuyến tính định chuẩn Lấy T
tính bị chặn từ không gian Banach X lên không gian Banach Y Khi đó
T(U) T(x) : x Ulà tập mở trong Y khi U là tập mở trong X.
Định lí 1.15 (Nguyên lí ánh xạ ngược). Một song ánh liên tục
T : X Yánh xạ không gian Banach X lên không gian
Trang 31lên không gian Banach Y là một phép đồng phôi tuyến tính.
Định lí 1.16 (Nguyên lí đồ thị đóng) Cho toán tử tuyến tính T ánh
xạ không gian Banach X lên không gian Banach Y Toán tử T liên tục khi và
chỉ
khi graph(T) (x, y) X
Y : y T(x) là tập đóng trong X Y,
nghĩa là T bị chặn nếu và chỉ nếu với mỗi
(x n x vµT(x n ) y)
y T(x)
Trang 33Ta thấy trong định nghĩa 2.2 không đòi hỏi
chuỗi tới cùng một giá trị với mọi sự hoán vị
x (n)
phải hội tụ
Trang 34Ví dụ 2.1 Cho
e n là một dãy trực chuẩn vô hạn trong không gian Hilbert
H vô hạn chiều Khi đó, từ định lí1.9a), chuỗi
dãy
trực chuẩn Từ đó suy ra
c n e n
hội tụ nếu và chỉ nếu chuỗi đó hội tụ vô
điều kiện và điều này xảy ra với mọi (c )l 2
hội tụ vô điều kiện nhưng không
hội tụ tuyệt đối
Chú ý rằng trong ví dụ này, ta có thể mô tả chính xác tập hợp các hệ
Trang 35c n a n hội tụ hoặc hội tụ
2 Mối liên hệ giữa sự hội tụ tuyệt đối và sự hội tụ vô điều kiện của chuỗi trong không gian Banach
Trang 36
n M
1
c(n)
là một chuỗi các vô hướng thực hội tụ vô điều
kiện nhưng không hội tụ tuyệt đối Lấy ( p n
Trang 38hướng phức hội tụ vô điều kiện ta sẽ chỉ ra phần thực và phần ảo của
c n hội tụ vô điều kiện
phải hội tụ vô điều kiện Do đây là chuỗi các vô hướng
thực nên chuỗi đó phẩi hội tụ tuyệt đối Tương tự,
Trang 40§2 Cơ sở trong không gian Banach
1 Cơ sở Hamel
a) Định nghĩa
Định nghĩa 2.3 Một tập hợp hữu hạn các phần tử x x1, ,
n
trong không gian
vectơ phức(thực) được gọi là độc lập tuyến tính nếu và chỉ nếu
1x1 n x n 0 ,với 1, ,n
(hoÆc ) thì suy ra 1 n 0 Tập con
A của không
gian vectơ được gọi là độc lập tuyến tính nếu và chỉ nếu mỗi tập con hữu
hạn của A là độc lập tuyến tính.
Định nghĩa 2.4 Tập con độc lập tuyến tính hữu hạn A trong không gian
vectơ X được gọi là cơ sở Hamel của X nếu và chỉ nếu phần tử khác không
u1, ,u m A.
Nói cách khác, A là cơ sở Hamel của X nếu A là độc lập tuyến tính
và nếu phần tử bất kì của X có thể viết được dưới dạng một tổ hợp tuyến tính hữu hạn các phần tử của A.
Chú ý rằng nếu A là tập con độc lập tuyến tính của X và nếu x
X
có thể viết được dưới dạng x 1u1
m u m
như trên thì sự khai triển
này là duy nhất Để hiểu điều này, giả sử ta cũng có biểu diễn
Trang 41x 1v1 k v k ,với 1, ,k khác không và các phần tử
phân biệt
v1, ,v k A
Thựchiện chuyển vế, ta có
1u1 m u m 1v1
k v k
Trang 42b) Sự tồn tại của cơ sở Hamel trong không gian vectơ
Định lí 2.1 Mọi không gian vectơ X có thể có cơ sở Hamel.
Chứng minh
Lấy kí hiệu tập hợp các bộ phận độc lập tuyến tính của X , được
sắp xếp riêng rẽ bao hàm nhau Lấy S:Jlà một tập hợpđược sắp thứ
Trang 43Từ đó suy ra S là bị chặn trên bởi Scủa Vì thế mọi tậpsắp thứ tự toàn phần trong là bị chặn trên và vì vậy theo bổ đề Zorn,
Trang 44là không thể xảy ra với bất kì k
0 Nhưng khi đó điều này có
là cơ sở Hamel của X
Định lí 2.2 Cho A là tập con độc lập tuyến tính của không gian vectơ X.
Khi đó, có một cơ sở Hamel của X chứa A, nghĩa là, tập con độc lập tuyến tính bất kì của không gian vectơ có thể được chứa trong một cơ sở Hamel.
Chứng minh
Lấy kí hiệu tập hợp các tập con độc lập tuyến tính của X mà chứa A Khi đó, được sắp thứ tự theo thuyết bao hàm tập Như trên,vận dụng bổ đề Zorn ta thu được phần tử lớn nhất của mà tập này là
cơ sở Hamel của X và chứa A.
Trang 45Sự tồn tại của cơ sở Hamel có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựngcác ví dụ “ bệnh học ” khác nhau.
Ví dụ 2.2 Trước tiên ta chú ý đến sự tồn tại của các phiếm hàm tuyến
tính bị chặn Dễ dàng đưa ra các ví dụ trên không gian định chuẩn Chẳng
hạn, lấy X là không gian vectơ các dãy số phức mà các dãy này dần tới không Vì thế (a n )
X
nếu và chỉ nếu a n
0
với mọi n đủ lớn (phụ thuộc
vào dãy đặc biệt) Trang bị X với chuẩn (a n
p a n
và xác định
Trang 46: X cho bởi (a n ) ((a n )) a n Rõ ràng
là một phiếm hàm
n
tuyến tính bị chặn trên X
Ví dụ 2.3 Ta có thể dùng khái niệm về cơ sở Hamel để đưa ra một ví dụ về
một không gian mà không gian này là không gian Banach với hai chuẩnkhông tương đương đương Dễ dàng đưa ra các ví dụ về các không gian
vectơ với các chuẩn không tương đương Chẳng hạn, C0,1
Ví dụ 2.4 Ta sẽ dùng sự tồn tại của cơ sở Hamel để chỉ ra rằng nếu X là
một không gian Banach vô hạn chiều thì tồn tại các phiếm hàm tuyến tính
trên X mà các hàm này không liên tục Lấy x
là một cơ sở Hamel của
không gian Banach vô hạn chiều X , đã được chuẩn hoá Vì vậy, x1
vớimọi
hàm tuyến tính trên X nhưng nó không bị chặn.
Do mỗi không gian Banach là một không gian vectơ nên có cơ sởHamel hoặc cơ sở không gian vectơ Trong không gian Banach vô hạn chiềutách được đòi hỏi có cơ sở Hamel không đếm được Hơn nữa, phép chứngminh sự tồn tại của cơ sở Hamel đối với không gian vô hạn chiều tách đượccần có các tiên đề Chọn (có thể chỉ ra được rằng mệnh đề “ mọi không gian
Trang 47vectơ có một cơ sở Hamel ” là tương đương với tiên đề Chọn) Do đó, đốivới không gian Banach không có một phương pháp xây dựng nào để mởrộng cơ sở Hamel.
Trang 48Có ứng dụng hơn cơ sở Hamel là dãy đếm được x nsao cho
mọi phần tử xX có thể biểu diễn duy nhất dưới dạng tổ hợp tuyến tính vô hạn x c n x n
2 Các định nghĩa, kí hiệu và ví dụ về cơ sở
sở x n là một cơ sở hội tụ vô điều kiện nếu chuỗi (2.1) hội tụ
vô điều kiện với mỗi x X
c) Cơ sở x nlà một cơ sở hội tụ tuyệt đối nếu chuỗi (2.1) hội tụ
tuyệt đối với mỗi x X
d) Cơ sở x nlà cơ sở bị chặn nếu x ncó chuẩn vừa bị chặn trên
vừa bị chặn dưới, nghĩa là, nếu 0
Trang 49Chú ý rằng nếu x nlà cơ sở thì mỗi x X có thể được viết
x n / x n là một cơ sở đã được chuẩn hoá của X Nếu X có một cơ sở
x nthì X phải tách được Do đó, tập hợp tất cả các tổ hợp tuyến tính
Trang 50mọi không gian Banach tách được đều có một cơ sở được đặt ra như một bàitoán cơ sở Từ Enflo[Enf73] có thể chỉ ra được rằng tồn tại những khônggian Banach tách được, phản xạ mà không có bất kì một cơ sở nào.
Kí hiệu 2.1 Chú ý rằng, các hệ số a
(x)
được xác định trong (2.1) là các
hàm tuyến tính của X Hơn nữa, chúng được xác định duy nhất bởi cơ sở,
nghĩa là, cơ sở x nxác định một tập hợp duy nhất các phiếm hàm tuyến
tính n X F Do đó,
ta gọi a n là dãy liên kết các phiếm hàm hệ số.
Do đó, các phiếm hàm này được xác định một cách duy nhất, ta thường không trình bày cụ thể Khi ta cần làm rõ đối với cả cơ sở và các phiếm hàm
hệ số liên kết, ta sẽ viết “
x n,a n là cơ sở ” có nghĩa là cơ x nlà một
sở với các phiếm hàm hệ số liên kết a n