HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 2.1.. Theo nghĩa rộng: Sinh thái học là môn học nghiên cứu về tất cả các quan hệ giữa sinh vật hoặc một n
Trang 1Bộ môn Quản lý Môi trườngViện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Trang 2HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1 Những vấn đề chung về sinh thái học
Theo nghĩa hẹp thì STH là môn học nghiên cứu về
“nơi ở”, và “nơi sinh sống” của sinh vật
Theo nghĩa rộng: Sinh thái học là môn học nghiên
cứu về tất cả các quan hệ giữa sinh vật hoặc một nhóm sinh vật với môi trường xung quanh và những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của chúng
Trang 3HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1 Những vấn đề chung về sinh thái học
Giữa môi trường và sinh thái gắn bó mật thiết với
nhau Đối tượng của Sinh thái học là nghiên cứu
các hệ sinh thái.
Sinh thái học là khoa học cơ sở cho công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và BVMT Nó được chia thành các phân môn:
Sinh thái học cá thể
Sinh thái học quần thể
Sinh thái học quần xã
Nghiên cứu Sinh thái học
Trang 4HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1 Những vấn đề chung về sinh thái học
Sinh thái học cá thể: nghiên cứu mối quan hệ của một số
loài cá thể của loài đối với MT mà chủ yêu phương diện hình thái, phương thức sống của động vật và thực vật cũng như phản ứng sinh lý của chúng với điều kiện MT
Sinh thái học quần thể: nghiên cứu cấu trúc và sự biến
động số lượng của một nhóm cá thể thuộc 1 loài nhất định cùng chung sống trong cùng 1 lãnh thổ, nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa các thể trong nội bộ quần thể (Sự tương trợ và đấu tranh), sự biến động về số lượng của các thể trong quần thể dưới ttác đọng của điều kịên môi trường, tìm ra nguyên nhân của sự biến động đó
Trang 5HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1 Những vấn đề chung về sinh thái học
Sinh thái học quần xã: nghiên cứu mối quan hệ sinh thái
giữa các cá thể khác loài và sự hình thành những mối quan
hệ sinh thái đó Nghiên cứu sự chuyển hoá vật chất và nănglượng trong quần xã và giữa quần xã với điều điều kịên MT
Nghiên cứu Sinh thái học: nghiên cứu về tổ chức của thế
giới sinh vật, mối quan hệ sinh vật với MT
Trang 6HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2 Hệ sinh thái
2.2.1 Khái niệm HST
Định nghĩa: (Luật BVMT 2005)
Là hệ quần thể sinh vật trong một khu vực địa lý tự
nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển, có tác động qua lại với nhau.
Trang 7HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Hệ sinh thái là hệ thống bao gồm một tập hợp các sinh vật cùng sống với nhau trong một không gian nhất định (sinh cảnh hay môi trường) ở một thời điểm nhất định tác động lên môi trường và cũng chịu sự tác động của môi trường.
HST= Quần xã sinh vật + Môi trường tự nhiên + Năng lượng mặt trời
Trang 8Hệ sinh thái ao
Hệ sinh thái là một khái niệm rộng và linh hoạt, vì thế có thể áp dụng cho tất
cả các trường hợp có mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và môi trường, có sự
trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin giữa chúng với nhau
HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 9HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.2 Tính chất của HST
Độ lớn: HST có thể có những quy mô lớn nhỏ khác nhau.
Theo A.Tanslay(1935): HST cực bé như một bể nuôi cá; HST vừa là một hồ chứa nước HST lớn hơn như đại dương, hay một châu lục Và Trái đất
là hệ sinh thái rộng lớn nhất trong các hệ sinh thái
Trang 10HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.2 Tính chất của HST
Tính hệ thống: 2 loại HT cơ bản là HT hở và HT kín
Hệ thống kín: trong đó vật chất, năng lượng, và thông tin chỉ trao đổi trong ranh giới của hệ thống VD: Vũ trụ là hệ thống kín duy nhất
Hệ thống hở: là hệ thống trong đó năng lượng, vật chất, thông tin trao đổi qua ranh giới của hệ thống Năng lượng, vật chất, thông tin đi vào được gọi là dòng vào (input), đi ra được gọi
là dòng ra (output) và dòng năng lượng, vật chất, thông tin trao đổi giữa các thành phần trong hệ thống gọi là dòng nội lưu (inner flow) *
Trang 11HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.2 Tính chất của HST
Tính phản hồi: HST luôn là một hệ thống hở và tự điều chỉnh bời vì trong quá trình tồn tại và phát triển, HST thường xuyên phải tiếp nhận vật chất, năng lượng, và thông tin và cả những sức ép, cú sốc (stress)
từ môi trường* 2 đặc thù:
Tính chất tự cân bằng (homestatis): nghĩa là khả năng HST
phản kháng lại các thay đổi và giữ được trạng thái cân bằng
Năng lực chịu tải (carrying capacity): nghĩa là khả năng của
các HST có thể gánh chịu những sức ép, những cú sốc trong những điều kiện khó khăn nhất
Trang 12HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.3 Cấu trúc và chức năng của HST
Trang 13Hệ sinh thái
Trang 14Chuỗi, mạng lưới thức ăn
Các nhóm thực vật, động vật cũng
như nấm, vi khuẩn sống chung với
nhau, liên kết với nhau bởi những
mối quan hệ chủ yếu là về dinh
dưỡng và phân bố
Chuỗi thức ăn là chuỗi mà các sinh
vật sau ăn các sinh vật trước Nếu
chúng ta xếp các sinh vật trong
chuỗi thức ăn theo các bậc dinh
dưỡng, thường sẽ tạo thành tháp
sinh thái.
Trang 15Chuỗi, mạng lưới thức ăn
Tháp sinh thái: năng lượng cung
cấp từ nguồn thức ăn của sinh vật
cấp trên luôn thấp hơn cấp dưới
Ví dụ cần 100 kg cỏ để tạo thành
10 kg thỏ và 10 kg thỏ thì tạo thành
1 kg cáo.
Trang 16HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.4 Các nhân tố sinh thái
Nhân tố sinh thái của môi trương được chia thành 3 nhóm:
Các nhân tố vô sinh: địa hình, khí hậu, nước, chất khí, các chất dinh dưỡng, khoáng
Các nhân tố sống
Nhân tố con người
Trang 17HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 18HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.3 Cân bằng hệ sinh thái
Định nghĩa:
“Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đó số lượng của các quần thể ở trạng thái ổn định, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện Môi trường“.
Mỗi hệ sinh thái có một khả năng tự lập cân bằng nhất định, nhưng cũng chỉ có thể thực hiện trong một giới hạn nhất định *
Trang 19HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4 Chu trình sinh địa hoá
Chu trình sinh địa hóa là chu trình vận động có tính chất
tuần hoàn của vật chất trong sinh quyển từ môi trường bên ngoài chuyển vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật lại chuyển lại MT Vật chất đều được bảo toàn*
Đảm bảo cân bằng sinh thái, thực hiện tác động qua lại với nhau:
- Tuần hoàn vật chất
- Trao đổi năng lượng
- Trao đổi thông tin
Trang 20HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4 Chu trình địa hoá
Vòng tuần hoàn vật chất (vòng kín*): được chia hai kiểu:
Vòng tuần hoàn vật chất hoàn toàn và không tuần hoàn **
Dòng tuần hoàn năng lượng là dòng hở*
Hai cơ chế chính biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ trong vòng tuần hoàn vật chất là sự bài tiết của động vật và
sự phân hủy của các vi sinh vật
Trang 21HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4 Chu trình địa sinh hoá
Có 4 vòng tuần hoàn biết đến là vòng tuần hoàn nước, Cacbon, Nitơ, và Phôtpho đại diện cho tất cả các vòng tuần hoàn sinh hoá
C, N và nước có thể tồn tại cả ở thể khí nên chúng có thể tuần hoàn đến những điểm xa, rộng lớn một cách dễ dàng Còn nguyên tố Photpho hoàn toàn không tồn tại ở thể khí
nên chỉ tuần hoàn rất hạn chế (vòng tuần hoàn không
hoàn toàn do có một lượng lớn Photpho bị tồn đọng ở dạng trầm tích đại dương và không được sử dụng).
Trang 22HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4.1 Chu trình của nước
Trang 23HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chu trình Cacbon
CO 2 trong không khí
C hữu cơ trong thực vật
C hữu cơ trong động vật
Các bon nát trong môi trường đất Các bon nát
trong môi trường nước
Nhiên liệu hóa thạch
C hữu cơ trong thực vật
C hữu cơ trong động vật
Các bon nát trong môi trường đất Các bon nát
trong môi trường nước
Nhiên liệu hóa thạch
Trang 24Chu trình cacbon
Trang 25HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chu trình Nitơ
Trong chu trình N gồm có 4 bước:
Cố định Nitơ: Chuyển đổi N2 thành NH3 để sinh vật có thể
tiêu thụ được, nhờ vi khuẩn hiếu khí Azotobacter hay vi khuẩn
kỵ khí Clostridium trong MT đất và nước
Amôn hoá: SV đào thải các chất thải chứa Ure (trong nước
tiểu), và axit Uric (trong phân chim) Các chất này cùng với các hợp chất Nitơ chứa trong xác các sinh vật đã chết, bị phân huỷ
và giải phóng NH3 vào môi trường Sự biến đổi các hợp chất Nitơ hữu cơ thành NH3 nhờ các vi khuẩn dị dưỡng Actinomyces (xạ khuẩn) gọi là quá trình Amon hoá
Trang 26HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 27HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4.2 Chu trình Nitơ (tiếp)
Phản Nitrat hoá (loại N): đó là sự khử NO3- thành khí N2
nhờ các vi khuẩn kỵ khí có thể tìm thấy ở tầng đất sâu, chặt,
bí Ví dụ vi khuẩn Pseudômnas; Escherichia:
6H + + 6NO 3 - +5CH3OH 5N2 + 5CO2 + 13H2O
Trang 28HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4.2 Chu trình Nitơ
Trang 29HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ
SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
P không tồn tại ở dạng khí Tồn tại tự nhiên trong đá: quặng apatit
P tuần hoàn từ trầm tích, ra biển rồi trở lại đất
Trang 30HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.4.3 Chu trình P
Trang 31HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.5.Quy luật cơ bản của STH
2.5.1 Quy luật giới hạn sinh thái
Trang 32HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.5.Quy luật cơ bản của STH
2.5.2 Quy luật tác động tổng hợp các nhân
tố sinh thái
Tất cả các nhân tố sinh thái đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành tổ hợp sinh thái Tác động đồng thời của nhiều nhân tố tạo nên một tác động tổng hợp lên cơ thể sinh vật.
Đồng thời mỗi nhân tố sinh thái của MT chỉ có thể biểu hịên hoàn toàn tác động của nó đến đời sống sinh vật khi mà các nhân tố sinh thái khác cũng ở trong điều kịên thích hợp *
Trang 33HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.5.3 Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên chức năng của cơ thể sống
Các nhân tố sinh thái có ảnh hưởng khác nhau lên các chức năng của cơ thế sống, các nhân tố cực thuận lợi đối với quá trình này, nhưng lại có hại hoặc nguy hiểm cho quá trình khác *
Trang 34HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.5.4 Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường
Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thế sinh vật làm chúng không ngừng biến đổi, ngược lại, sinh vật cũng tác động qua lại làm cải thiện môi trường và có thể làm biến đổi
cả tính chất của một nhân tố sinh thái nào đó *
Trang 35HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.6 Sự phát triên và tiến hoá của HST
Sự phát triển của hệ sinh thái còn được gọi là Diễn thế sinh thái
Diến thế sinh thái là quá trình biến đổi của HST từ trạng thái khởi đầu (hay tiên phong) qua các giai đoạn chuyển tiếp để đạt được trạng thái ổn định cuối cùng, tồn tại lâu dài theo thời gian Đó là trạng thái đỉnh cực
Trang 36HỆ SINH THÁI VÀ SỰ VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SINH THÁI HỌC VÀO QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.6 Sự phát triên và tiến hoá của HST
Trong quá trình diến thế xảy ra những thay đổi lớn về cấu trúc thành phần loài, các mối quan hệ sinh học trong quần xã
Trong quá trình DTST quần xã giữ vai trò chủ đạo, còn môi trường vật lý xác định đặc tính, tốc độ của những biến đổi
DTST là một quá trình định hướng có thể dự báo, nếu không có những tác động ngẫu nhiên
Trang 37Bảo tồn đa dạng sinh họcBiodiversity is the variation of lifeforms within a
given ecosystem.
Genetic Diversity: individual genetic variation within a
population and the genetic variation between populations
Species Diversity: the variety of species in an ecosystem
Ecosystem Diversity: the variety of the biosphere’s
ecosystems
An Ecosystem is the sum of all the organisms in a given area as well as the abiotic factors with which they interact.
A Biodiversity Hotspot is a relatively small area
with an exceptional concentration of endemic
species and a large number of endangered or
threatened species
Endemic Species: A species only found in one
region or part of the world
Ecology is the study of the interactions between organisms and the environment.
Trang 38Khái niệm Sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh
học
biosphere.
distribution of organisms and their abundance.
conserve and sustain biodiversity.
Trang 39Determining Species Distribution and Abundance
distribution patterns due to continental drift and topographic land barriers
Trang 40Flowchart of Factors Limiting
Geographic Distribution
Understanding the Flow Chart:
Behavior Limits: refer to habitat selection
Biotic Factors: mainly refer to predation and the presence or absence of food resources but may also include parasitism, disease, or competition
Abiotic Factors: include temperature, water, sunlight, wind, and climate
conditions
Trang 41Climate mainly determines the Distribution and Structure of Ecosystems
Trang 42Introduction to The
Tropics
Tropics are the location of many
biodiversity hotspots because of their
unique structure and history that
resulted in species diversity
50% of the worlds species are found in
the tropical rainforests.
Trang 44hectare And few trees are common, while
many are rare
The Tropical Rainforests have increased faunal
diversity and density
Trang 45Effects of Faunal Groups
Direct contribution to species richness
Indirect effects on plant and animal
In summary, the faunal composition
effects how ecosystems function
Trang 46Like faunal groups
Trang 47Hệ sinh thái rặng san
hô ở Biển và đại dương
Coral Reefs are the richest in species
of any marine environment
Coral Reefs are the keystone species
of the marine environment
whose presence has a disproportionate effect on the ecosystem and
contributes to the diversity of the ecosystem Without this species, there
is a direct correlation to extinction in other species
Trang 48Coral Reefs, The Hotspot
0.2% of the Earth’s Ocean
Surface and they almost
exclusively occur within the
Tropics
is strongly affected by
temperature
Coral Reefs is shown to the