1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học tích hợp theo dự án chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái và vấn đề phát triển bền vững”

25 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài 10: “Biện pháp cải tạo đất mặn, đất phèn” công nghệ 10 Học sinh sẽ sử dụng các kiến thức đã được học trong Vật lí, Địa lí, sinh học, GDCD, Văn học, Công nghệ… tìm hiểu về các chu

Trang 1

Cuộc sống của chúng ta phụ thuộc rất nhiều vào môi trường tự nhiên nhưnước , thực phẩm, giao thông, năng lượng, công việc làm ăn… Những tác động

sơ cấp kể trên trở nên trầm trọng hơn và tạo ra những tác động thứ cấp ảnhhưởng đến nguồn tài nguyên mà chúng ta cần như:

+ Nguồn nước: hạn hán, tác động liên quan đến chất lượng nước, nguồncung cấp nước;

+ Thực phẩm: Năng suất và chất lượng chăn nuôi và trồng trọt bị tác độngbởi thiên tai, dịch bệnh, chất lượng đất

+ Hệ sinh thái: Tác động tới các khu bảo tồn quốc gia, khu bảo tồn đa dạngloài, rừng tự nhiên và rừng trồng

Sự biến đổi này trước tiên phải kể đến nguyên nhân do con người tác động,

từ các hoạt động của con người như xây dựng nhà máy, khai thác rừng bừa bãi,đốt cháy các nhiên liệu, sử dụng đất, cách bón phân không hợp lí… Việc giáodục về các vấn đề môi trường ở nhà trường phổ thông là một quá trình nhậnthức giúp các em hiểu biết về thiên nhiên và môi trường, từ đó giáo dục cho các

em ý thức quan tâm thường xuyên đến môi trường, dần dần hình thành ở các emlòng yêu thích tôn trọng thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, phong cảnh đẹp,các di tích văn hoá lịch sử của đất nước Hình thành niềm đam mê môn học,hăng say tìm tòi khám phá định hướng tìm ra lời giải cho bài toán phát triển bềnvững trong tương lai

Từ những thực tế trên, là một giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ mônSinh học tôi rất băn khoăn làm thế nào để tích hợp giáo dục môi trường có hiệuquả, mang tính giáo dục cao, phù hợp với từng lớp, từng đối tượng học sinh,gây được sự hứng thú học tập của học sinh, nhưng lại không làm mất đi đặctrưng riêng của môn học Từ suy nghĩ trên nên tôi đã quyết định chọn và thực

hiện chuyên đề: “Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái và vấn đề phát triển bền vững”

MỤC ĐÍCHNGHIÊN CỨU

- Chuyên đề này kết hợp của các bài

+ Bài 61: Chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái

+ Bài 64: Sinh thái học và việc quản lí tài nguyên thiên nhiên

- Trong dự án dạy học này, GV mô tả lại kiến thức , kĩ năng , thái độ củamột số môn học như: Vật lí, Địa lí, Văn học, Hoá Học, GDCD, Công nghệ

* Bài 13: “ Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa” - Sách giáo khoaĐịa lí 10

Trang 2

* Bài 15 “ Thuỷ quyển” - Sách giáo khoa Địa lí 10.

* Chương X “Môi trường và sự phát triển bền vững” - Sách giáo khoa Địa lí 10

* Bài 12 “Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường” - Sách giáo khoáGDCD 11

* Bài Nitơ – Hóa 11

* Bài Phốtpho – Hóa 11

* Bài “Sự hoá hơi và ngưng tụ ” - Sách giáo khoa Vật lí 10 Nâng cao

* Bài 9: “Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đất xói mòn mạnhtrơ sỏi đá” công nghệ 10

* Bài 10: “Biện pháp cải tạo đất mặn, đất phèn” công nghệ 10

Học sinh sẽ sử dụng các kiến thức đã được học trong Vật lí, Địa lí, sinh

học, GDCD, Văn học, Công nghệ… tìm hiểu về các chu trình trong tự nhiên, quaviệc tìm hiểu các chu trình tự nhiên đến quá trình Biến đổi khí hậu Trái đất Quatìm hiểu học sinh sẽ thảo luận để tìm ra giải pháp nhằm hạn chế tác hại của cáchiện tượng đó đến biến đổi khi hậu Từ đó có thái độ, hành động tích cực thamgia vào các hoạt động sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ sự thay đổi của khíhậu, môi trường và tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức bảo vệ môitrường

- Trong dự án này Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liênmôn Vật lí, Địa lí, Văn học, Hoá Học, GDCD, Sinh học, toán học…

- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh tham gia học theo dự án : Số lượng 40 - Học sinh thuộc lớp 12A7

- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 3

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN.

2.1.1 CHU TRÌNH SINH ĐỊA HÓA

* TRAO ĐỔI VẬT CHẤT QUA CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ:

Chu trình sinh địa hóa: Là một chu trình vận động các chất vô cơ trong hệsinh thái theo đường từ ngoại cảnh chuyển vào trong cơ thể sinh vật, rồi đượcchuyển lại vào môi trường

- Chu trình vận động các chất vô cơ ở đây khác với sự chuyển hóa nănglượng đi qua các bậc dinh dưỡng ở chỗ nó được bảo toàn chứ không bị mất đimột phần nào dưới dạng năng lượng và không sử dụng lại

Cơ thể sống <-> Môi trường <-> Nguồn vật chất

Trong số hơn 90 nguyên tố được biết trong thiên nhiên có khoảng 30-40nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống Một số nguyên tố như cacbon (C), nitơ(N2), oxy (O2), hydro (H2), phospho (P) … mà cơ thể đòi hỏi với một số lượnglớn, còn có một số nguyên tố khác cơ thể chỉ đòi hỏi một lượng nhỏ, có khi cựcnhỏ (vi lượng), nhưng hết sức cần thiết như đồng (Cu), mangan (Mn) cần chophản ứng oxy hóa khử

Chu trình sinh địa hóa học là một trong những cơ chế cơ bản để sự duy trìcân bằng trong sinh quyển và đảm bảo sự cân bằng này được thường xuyên.Người ta phân biệt 2 loại chu trình sinh địa hóa học:

• Chu trình hoàn hảo: chu trình của những nguyên tố như C, N mà giai đoạn

ở dạng khí, chúng chiếm ưu thế trong chu trình và khí quyển là nơi dự trữ chínhcủa những nguyên tố đó, mặt khác từ cơ thể sinh vật chúng trở lại ngoại cảnhtương đối nhanh

• Chu trình không hoàn hảo: chu trình của những nguyên tố như P, lưuhuỳnh (S) Những chất này trong quá trình vận chuyển một phần bị đọng lại thểhiện qua chu kỳ lắng đọng trong hệ sinh thái khác nhau của sinh quyển Chúngchỉ có thể vận chuyển được dưới tác động của những hiện tượng xãy ra trongthiên nhiên (sự xói mòn), hoặc dưới tác động của con người

** MỘT SỐ CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ:

 1 Chu trình carbon:

- Carbon là nguyên tố cần thiết cho mọi sinh vật sống

- Carbon trong sinh quyển tồn tại ở dạng khí CO2 và carbonat trong đá vôi

- Một phần C không trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn mà lắng đọngtrong môi trường đất, môi trường nước như: than đá, dầu hoả …

Các quá trình chính trong chu trình tuần hoàn cacbon gồm quá trình quanghợp, quá trình phân hủy các sản phẩm bài tiết Ngoài ra còn có quá trình hô hấp,quá trình khuếch tán khí CO2 trong khí quyển

Khí quyển là nguồn cung cấp cacbon (chủ yếu ở dạng CO2) chính trongchu trình tuần hoàn C CO2 đi vào hệ sinh thái nhờ quá trình quang hợp và trởlại khí quyển nhờ quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy C có thể tồn tại thờigian dài ở các dạng vô cơ như CO2 (hòa tan và dạng khí); H2CO3 (hòa tan);

Trang 4

HCO3- (hòa tan); CO32- (hòa tan, như CaCO3 cacbonat calcium) hoặc dạnghữu cơ như glucose; acid acetic, than, dầu, khí.

Một số tác động của con người làm tăng lượng khí CO2 trong không khí, nước:

• Đốt cháy nhiên liệu (xăng, than), đốt cháy củi, gỗ làm trái đất nóng lên,tăng nhiệt độ trên trái đất-hiệu ứng nhà kính

• Việc tăng khí CO2 và một số chất ô nhiễm khác (NOx, SOx), gây mưaacid (pH ≤ 4,0), làm cá chết, thay đổi pH đất, ảnh hưởng đến cây trồng

• Sự nóng lên toàn cầu có thể làm băng tan ở Nam cực, tăng mực nướcbiển, thay đổi khí hậu, thay đổi sản lượng ngũ cốc và lượng mưa

- Hiện nay do các hoạt động của con người, cùng với việc chặt phá rừng đãlàm cho nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên Đó là một trong những nguyênnhân gây Hiệu ứng nhà kính, làm cho trái đất nóng lên và gây thêm nhiều thiêntai

2 Chu trình nitơ:

Chu trình tuần hoàn nitơ có vai trò quan trọng trong việc chuyển nitơ trongkhông khí sang dạng mà thực vật và động vật có thể sử dụng được N2 chiếmkhoảng 78% trong khí quyển và hầu như ở dạng khí Khí nitơ, chỉ phản ứng hóahọc ở những điều kiện nhất định Hầu hết các sinh vật đều không thể sử dụngnitơ trong không khí, chỉ sử dụng nitơ ở dưới dạng nitrat (NO3-) hoặc nitrit(NO2-) Nếu không có nitơ, thì protein và acid nucleic không thể được tổng hợptrong cơ thể động vật, thực vật cũng như con người

Các quá trình chính trong chu trình tuần hoàn nitơ:

• Cố định nitơ: Nitơ được các vi khuẩn cố định nitơ, thường sống trên nốtsần rễ cây họ đậu, chuyển nitơ ở dạng khí sang dạng NO3-

• Ammon hóa: các vi khuẩn phân hủy sẽ phân hủy các acid amin từ xácchết động vật và thực vật để giải phóng NH4OH

• Nitrat hóa: các vi khuẩn hóa tổng hợp sẽ oxid hóa NH4OH để tạo thànhnitrat và nitrit, năng lượng được giải phóng sẽ giúp phản ứng giữa oxy và nitơtrong không khí để tạo thành nitrat

• Khử nitrat hóa: các vi khuẩn kỵ khí phá vỡ các nitrat, giải phóng nitơ trởlại vào khí quyển

Một vài tác động gay gắt nhất của con người vào chu trình tuần hoàn nitơ

• Sử dụng phân bón đạm để tăng năng suất cho các vụ mùa, làm tăng tốc độkhử nitrit và làm nitrat đi vào nước ngầm Lượng nitơ tăng trong hệ thống nướcngầm cuối cùng cũng chảy ra sông, suối, hồ, và cửa sông Tại đây, có thể sinh rahiện tượng phú dưỡng hóa

• Làm tăng sự lắng đọng nitơ không khí vì cháy rừng và đốt cháy nhiênliệu Cả 2 quá trình này đều giải phóng các dạng nitơ rắn ở trạng thái bụi

• Chăn nuôi gia súc Gia súc đã thải vào môi trường một lượng lớnammoniac (NH3) qua chất thải của chúng NH3 sẽ thấm dần vào đất, nước ngầm

và lan truyền sang các khu vực khác do nước chảy tràn

• Chất thải và nước thải từ các quá trình sản xuất

  3 Chu trình nước:

Trang 5

Nước rất quan trọng cho sự sống, cần cho tất cả sinh vật và con người.Nước giúp quá trình trao đổi, vận chuyển thức ăn, tham gia vào các phản ứngsinh hóa học và các mối liên kết cấu tạo trong cơ thể của con người, động vật,thực vật Ở đâu có nước, ở đó đã đang và sẽ có sự sống Nhưng ngược lại ở đâu

có sự sống thì ở đó tất yếu phải có nước

Trong cơ thể người 65% là nước và khi mất đi từ 6-8% nước, con người cócảm giác mệt, nếu mất 12% sẽ hôn mê và có thể tử vong Trong cơ thể động vật70% là nước, ở thực vật đặc biệt là dưa hấu có thể đến 90% là nước.Ngoài ra nước còn cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, cho y học, giaothông vận tải, du lịch v.v…

Các dạng tồn tại của nước

(Nguồn: Nace, U.S Geological Survey, 1967 and The Hydrologic Cycle

(Pamphlet) U.S Geological Survey, 1984)

Thời gian tồn đọng của các dạng nước trong tuần hoàn nước

Địa điểm Thời gian lưu trữ

Khí quyển 9 ngày

Các dòng sông 2 tuần

Đất ẩm 2 tuần đến một năm

Các hồ lớn 10 năm

Nước ngầm nông 10-100 năm

Tầng pha trộn của các đại dương 120 năm

Đại dương thế giới 300 năm

Trong chu trình tuần hoàn nước: nước vận chuyển không đổi giữa thủy quyển,khí quyển, và sinh quyển nhờ năng lượng mặt trời và trọng lực Tổng lượng nướcchảy tràn hàng năm từ đất liền ra đại dương khoảng 10,3× 1015 gallon

Nước luôn chuyển đổi liên tục qua nhiều trạng thái, phần lớn qua các dạngnhư băng tuyết; bay hơi; sự thoát hơi nước ở thực vật, động vật, con người; mưa

* Tác động của con người

Tổng lượng nước trên trái đất là không đổi, nhưng con người có thể làmthay đổi chu trình tuần hoàn nước

• Dân số tăng làm mức sống, sản xuất công nghiệp, kinh tế đều tăng, tăngnhu cầu của con người đối với môi trường tự nhiên, tác động đến tuần hoàn nước

• Nhu cầu nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệptăng làm giá nước tăng lên

Trang 6

• Các thành phố lớn, khu đô thị, nguồn nước sạch càng khan hiếm.

• Đô thị hóa cùng với hệ thống thoát nước, cống rãnh xuống cấp làm tăng

sự ngập lụt, ảnh hưởng đến quá trình lọc, bay hơi, và sự thoát hơi nước diễn ratrong tự nhiên

• Sự làm đầy tầng nước ngầm xảy ra với tốc độ ngày càng chậm.Như vậy, con người có thể làm thay đổi chất lượng nước mà môi trường tựnhiên dành cho con người và có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nước từsông, hồ, nước ngầm và đến tất cả trên hành tinh này Do đó, chúng ta cần phảihiểu được vấn đề và bảo vệ nguồn nước

4 Chu trình tuần hoàn Phospho (P)

Chu trình tuần hoàn phospho là chu trình không hoàn hảo Phospho là chất

cơ bản của sinh chất có trong sinh vật cần cho tổng hợp các chất như acidnucleic, chất dự trữ năng lượng ATP, ADP

Nguồn dự trữ của phospho: trong thạch quyển dưới dạng hỏa nham, hiếm

có trong sinh quyển Phospho có khuynh hướng trở thành yếu tố giới hạn cho hệsinh thái

• Sự thất thoát phospho là do trầm tích sâu hoặc chuyển vào đất liền (dongười đánh bắt cá hoặc do chim ăn cá …)

Hiện nay, phospho là khâu yếu nhất trong mạng lưới dinh dưỡng Với sựgia tăng nhu cầu sử dụng phospho, xói mòn (do đốt phá rừng), thì nguồn dự trữphospho có nguy cơ sẽ cạn dần.Khi xảy ra sự mất cân bằng ở các chu trình tuầnhoàn thì sẽ có sự cố về môi trường, ảnh hưởng đến sự tồn tại của sinh vật và conngười trong một khu vực hay trên toàn cầu

2.1.2 PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

* Phát triển bền vững:  là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một

sự phát triển về mọi mặt trong xã hội hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tụcphát triển trong tương lai xa Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tớinhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xãhội, chính trị, địa lý, văn hóa riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất vớiquốc gia đó

- Thuật ngữ "phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vàonăm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp hội

Trang 7

Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dungrất đơn giản: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triểnkinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác độngđến môi trường sinh thái học".

Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáoBrundtland (còn gọi là Báo cáo Our Common Future) của Ủy ban Môi trường

và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) Báo cáo này ghi rõ:

Phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những  nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai " 1 Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sựphát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìngiữ Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền,các tổ chức xã hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnhvực chính: kinh tế - xã hội - môi trường

* Phát triển bền vững về môi trường

Việt Nam đã và đang đạt được những tiến bộ đáng khích lệ về bền vữngmôi trường nhưng đến năm 2015 có nhiều khả năng sẽ không đạt được MDG 7.Biến đổi khí hậu đang khiến cho việc đạt được các mục tiêu quan trọng củaMDG ngày càng khó hơn Các thành tựu đã đạt được cho đến nay bao gồm đưacác nguyên tắc phát triển bền vững vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội (giaiđoạn từ 2011 đến 2020) và vào các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (giai đoạn

từ 2006 đến 2010 và từ 2011 đến 2015) Diện tích rừng bao phủ tăng từ 28,8%năm 1990 lên 39,5% tổng diện tích đất năm 2010 Hơn 96% tổng số hộ gia đình

đã được sử dụng năng lượng hiện đại và được sử dụng điện lưới

Mặc dù tỷ lệ khí thải nhà kính của Việt Nam thấp, chỉ chiếm 0,3% tổnglượng khí thải toàn cầu năm 2004 song lượng khí thải CO2 tính theo đầu người

đã tăng bốn lần trong giai đoạn 1990-2008 Việc sử dụng năng lượng (tươngđương kg dầu) trên 1.000 đô la GPD (PPP) giảm từ 407 năm 1990 xuống còn

267 năm 2008

Trong khi đó, năm 2011, 92% hộ gia đình đã được sử dụng nước sạch antoàn, tăng lên từ mức 78,7% vào năm 2000 Các hộ gia đình nông thôn được sửdụng nước sạch tăng từ 73,5 lên 89,4% trong thập kỷ qua Năm 2011, 78% tổng

số hộ gia đình và 71,4% các hộ gia đình ở nông thôn được sử dụng hố xí hợp vệsinh, tăng lên từ mức 44,1% và 32,5% vào năm 2000 Tỷ lệ dân sống trong nhàtạm giảm từ 15,9% năm 1999 xuống còn 7,8% năm 2009

GIỮ VỮNG CÁC THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

Để đạt được MDG 7, Việt Nam cần hết sức chú trọng hơn vào 3 lĩnh vựcquan trọng mà hiện tại đang chậm so với tiến độ, đó là: nước sạch và vệ sinh,biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học

Nước sạch và vệ sinh

Vẫn còn sự khác biệt về tiếp cận nước sạch giữa các vùng, giữa nông thôn

và thành thị, với tỷ lệ thấp nhất ở các vùng núi phía Bắc và Tây nguyên là 80,7%

và 86,1% Mức độ tiếp cận nước sạch cao nhất là ở Đồng bằng Sông Hồng và

Trang 8

các vùng Đông Nam bộ (tương đương 99% và 98,4%) Trên phạm vi toàn quốc,93,8% dân cư thành thị và 71,4% dân nông thôn sử dụng nhà vệ sinh cải tiếntrong khi 1,1% dân số thành thị và 8,6% dân số nông thôn không có nhà vệ sinhcho đại tiện Tình trạng không có nhà vệ sinh cho đại tiện chủ yếu xảy ra đối vớingười nghèo (22,9%) và các nhóm dân tộc thiểu số (27,5%) Ba vùng có mức sửdụng nhà tiêu hợp vệ sinh thấp nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, Tây nguyên

và vùng phía Bắc

Để cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường, cần đầu tư nhiều hơn nữa vềnhân lực và tài lực cũng như sự tham gia tích cực hơn của chính quyền và cộngđồng địa phương, đảm bảo tính bền vững của các dịch vụ được cung cấp Cầnđẩy mạnh hợp tác với khu vực tư nhân để tranh thủ các phương án xây dựng chiphí thấp cho các hộ dân ở nông thôn cũng như trình độ kỹ thuật và kỹ năng tiếpthị của tư nhân nhằm nâng cao nếp sống vệ sinh của người dân

Biến đổi khí hậu

Việt Nam là một nước dễ bị thiên tai và đặc biệt dễ bị ảnh hưởng của biếnđổi khí hậu Trong hai thập kỷ qua, ở Việt Nam, trung bình hàng năm thiên tailiên quan đến khí hậu đã gây thiệt hại 1,8 tỷ đô la Mỹ tương đương 1,2% GDP(tính theo PPP) và tử vong trung bình 445 người Khí thải nhà kính cũng đanggia tăng ở Việt Nam

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu rất có thể sẽ làm chậm tiến độ thực hiệnMục tiêu Thiên niên kỷ ở Việt Nam Lụt bão, hạn hán ngày càng nhiều hơn tácđộng đến sinh kế của người nghèo, đồng thời mực nước biển tăng sẽ ảnh hưởngđến các đồng bằng là nơi sản xuất lúa gạo của Việt Nam và vì vậy sẽ ảnh hưởngđến an ninh lương thực Công tác thích nghi và giảm nhẹ tác động của biến đổikhí hậu là rất cần thiết song cần có kinh phí và điều này có nghĩa là nguồn tiềndành cho việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ sẽ bị giảm đi

Tuy vậy, hoạt động đối phó với biến đổi khí hậu là khả thi và có thể mangđến nhiều cơ hội cho phát triển Cùng với bảo vệ môi trường, biến đổi khí hậucần có sự phối hợp liên ngành hài hòa và sự hợp tác của các cơ quan và đối táckhác nhau

Các ưu tiên trong công tác ứng phó với biến đổi khí hậu:

- Thực hiện hiệu quả chiến lược về biến đổi khí hậu với các mục tiêu dàihạn trong cả hai lĩnh vực thích ứng và giảm thiểu khí thải nhà kính;

- Đưa những quan tâm về biến đổi khí hậu vào kế hoạch của cả khu vựccông và khu vực tư nhân;

- Tăng cường quy hoạch không gian đô thị và nông thôn, có tính đến tácđộng của biến đổi khí hậu;

- Cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng quy mô lớn, bao gồm mở rộng đê điều, rừngngập mặn, chắn bão, hồ chứa lớn để trữ nước ngọt, đường và cầu cần được gia

cố để không bị ảnh hưởng bởi tác động của biến đổi khí hậu

- Chuẩn bị cho một nền kinh tế đô thị có mức các-bon thấp và tăng hiệu quả

sử dụng năng lượng

- Mở rộng năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió và năng lượng mặt trời;

Trang 9

Cải tổ các chính sách tài chính liên quan đến sử dụng năng lượng hóa thạch(than, dầu và khí đốt tự nhiên);

- Tăng cường nghiên cứu và xây dựng số liệu có chất lượng để hỗ trợ choquá trình hoạch định chính sách; và

- Nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và hỗ trợ các dự ántruyền thông thay đổi hành vi.     

Bảo tồn đa dạng sinh học

Việt Nam là một trong 16 nước có mức độ đa dạng sinh học cao nhất trênthế giới với các môi trường sống, các loài và các gien phong phú và đa dạng.Tuy nhiên, các môi trường đa dạng sinh học đang suy thoái và tình trạng mất đadạng sinh học vẫn đang tiếp tục xảy ra Số loài quý hiếm và có nguy cơ tuyệtchủng tiếp tục tăng lên do tình trạng khai thác quá mức các loài động thực vật,

do mất môi trường sống, do ô nhiễm và các loài xâm lấn

* Các hoạt động ưu tiên trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học bao gồm:

- Thực hiện hiệu quả Luật Đa dạng Sinh học (năm 2008) bao gồm đưa bảotồn đa dạng sinh học vào các kế hoạch phát triển;

- Phân bổ nhiều kinh phí hơn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học;

- Dành ưu tiên và tập trung nhiều hơn đầu tư vào bảo vệ các môi trườngsống cũng như các loài quan trọng trên toàn cầu; và

- Tạo môi trường thuận lợi và có các chính sách ưu đãi để khuyến khíchkhu vực tư nhân và các hộ gia đình tham gia và góp phần bảo vệ các môi trườngsống

2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

- Chu trình sinh địa hóa, phát triển bền vững là những bài cuối cùng củachương trình sách giáo khoa cho nên trong quá trình dạy giáo viên cũng khôngđầu tư nhiều Mặt khác học sinh cũng coi nhẹ những bài này

- Theo cấu trúc của đề thi đại học có đến là câu hỏi về sinh thái, trong đóbao giờ cũng có những câu về chu trình sinh địa hóa và phát triển bền vững Nếu

có đầu tư phương pháp, học sinh có thể nhớ, hiểu và vận dụng trả lời ngay, họcsinh sẽ không mất thời gian vào ôn tập phần này nữa

- Vấn đề giáo dục ý thức môi trường cho học sinh qua môn học chưa thực

sự được chú trọng Trong khi đó vấn đề này đã rất được chú trọng đối với cácnước phát triển

Trang 10

- Sử dụng video clip (từ 3 - 5 phút) giới thiệu về sự biến đổi khí hậu, hiệuứng nhà kính

- Sử dụng các phiếu học tập về nhà cho HS, có 4 phiếu học tập giao về nhà

- Sử dụng trò chơi ô chữ vừa để kiểm tra kiến thức cũ vừa tích hợp nộidung bảo vệ môi trường, phát triển bền vững cho HS

2.3.2 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Mục tiêu:

a) Kiến thức:

Trong dự án này Học sinh sẽ tìm hiểu hai nội dung chính

- Chu trình nước, các bon, nitơ, phốt pho

- Sử dụng tài nguyên và phát triển bền vững

* Hứng thú trong quá trình thực hiện chuyên đề

* Độc lập, tự giác, tự chịu trách nhiệm trước nhóm

* Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và chống biếnđổi khí hậu

2 Nội dung:

- Tìm hiểu về chu trình nước, các bon, phốt pho và nitơ.

- Các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người

- Vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững

3 Cách tổ chức dạy học:

- Hoạt động theo nhóm: mỗi nhóm là một tổ, thực hiện 4 phiếu học tập

- Hoạt động cá nhân: Các cá nhân sẽ thể hiện sự hiểu biết của mình quavòng thứ 3 phần thi ô chữ dành cho khán giả

- Hoat động tập thể: Cả lớp cùng nhau thảo luận và đưa ra câu trả lời cho

câu hỏi “Là Học sinh chúng ta cần có những hành động gì nhằm bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu ”

- Hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm: hoàn thành phiếu học tập mà Giáoviên giao về nhà (Có phụ lục kèm theo)

Trang 11

- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm về một số vấn đề thuộc nội dungngoại khoá Đây là phương pháp dạy học đang được sử dụng rộng rãi hiện nay và

là phương pháp có hiệu quả tốt khi tích hợp các nội dung GDMT vào bài giảng

- Tổ chức dạy học nêu và giải quyết vấn đề

Phát huy tính tích cực nhận thức của HS, khai thác kinh nghiệm thực tế của

HS, tận dụng cơ hội để HS tiếp xúc trực tiếp với môi trường

Cuối buổi ngoại khoá GV đề cập vấn đề: “Những giải pháp nào con người cần phải thực hiện cho sự phát triển bền vững ”

5 Phương pháp kiểm tra đánh giá:

Việc kiểm tra đánh giá có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình dạy học nóichung Trong dạy học tích hợp GDMT việc kiến thức, kĩ năng đã đạt được của

HS, giúp cho GV đánh giá kết quả dạy học của mình, đặc biệt đánh giá hiệu quảcủa việc tích hợp các nội dung GDMT vào bài học

* Về phương pháp: sử dụng linh hoạt hai hình thức kiểm tra, đánh giá trắc

nghiệm khách quan hoặc trắc nghiệm tự luận (Bài kiểm tra sau buổi ngoạikhóa)

* Về nội dung:

Giao về cho hs 4 PHT

* Về hình thức : tích hợp GDMT trong các bài kiểm tra có hai dạng:

 Thảo luận : Là Học sinh chúng ta cần có những hành động gì nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

 GV cho HS về nhà tìm hiểu biến đổi khí hậu, vấn đề phát triển bền vững thông qua phần thi hỏi và trả lời.

Trả lời phiếu học tập Giáo viên giao về nhà.

c) Phiếu học tập: (Dùng cho hoạt động của học sinh trước buổi ngoại khoá về nhà

tìm hiểu thêm kiến thức)

Nhóm học tập số … Phiếu học tập số 1

1 Vai trò của nước đối với sinh vật nói chung và con người nói riêng?

2 Trong thiên nhiên, nước tồn tại ở những dạng nào và ở đâu? Hãy mô tả sự vận động của nước diễn ra trong tự nhiên, con đường xâm nhập của nước vào quần xã sinh vật và nước trả về môi trường

3 (Tích hợp kiến thức môn Địa) Sắp xếp lượng mưa từ ít đến nhiều ở các vùng sau:

a Vùng xích đạo b Vùng chí tuyến Bắc và Nam

c Vùng ôn đới d Hai cực Bắc và Nam.

Từ đó hãy sắp xếp sự đa dạng của hệ động, thực vật ở những vùng này

4 Giải thích tại sao lại nói nước mà con người sử dụng không phải là nguồn tài nguyên vô tận?

- Con người có thể làm gì để bảo vệ nguồn nước sạch?

5 (Tích hợp kiến thức môn Địa) Ở lưu vực cửa sông, rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao trồng ở đó?

Trang 12

GV cho HS về nhà tìm hiểu biến đổi khí hậu và giải các ô chữ vui.

Phiếu học tập số 2

Nhóm học tập số …

1 Vai trò của cacbon đối với sinh vật?

2 Trong tự nhiên, cacbon tồn tại ở những dạng nào? ( Tích hợp kiến thức môn Hóa) Cacbon xâm nhập vào quần xã sinh vật và trả về môi trường dưới dạng nào?

3 Những hoạt động nào làm gia tăng khí CO 2 trong môi trường?

4 Nêu hậu quả khi CO 2 gia tăng?

5 Biện pháp mà con người có thể sử dụng để giảm lượng CO 2 ?

6 Liên hệ thực tiễn: ( Tích hợp kiến thức môn Toán, Lí, Hóa)

Bài 1: Để sản xuất được xi măng người ta phải có một công đoạn nung Clanhke, cứ 1 tấn

Clanhke cho ra lò 1,35 tấn xi măng Trung bình một năm nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn sản xuất được 4 triệu tấn xi măng.

a) Để nung được số lượng Clanhke để sản xuất được khối lượng xi măng nói trên thì phải đốt hết bao nhiêu than? Biết rằng để nung được 1 tấn Clanhke hết 140 kg than b) Biết trung bình 1 kg than khi đốt cháy phát thải 1,83 kg khí CO 2 vào khí quyển Tuy nhà máy có hệ thống lọc CO 2 nhưng vẫn thải ra khí quyển lượng CO 2 khoảng 1%

Hãy tính lượng CO 2 thải ra của nhà máy Xi Măng Bỉm Sơn trong một năm?

Bài 2: Tính lượng CO2 hấp thụ và lượng O 2 giải phóng của 1 ha rừng cho năng suất 15 tấn sinh khối/ năm

Giả sử với lượng khí CO2 của nhà máy Xi măng Bỉm Sơn thải ra được rừng hấp thu thì phải trồng bao nhiêu ha rừng?

Y+H2

Phiếu học tập số 3 Nhóm học tập số …

1 Vai trò của nitơ đối với sinh vật?

2 Trong tự nhiên, nitơ tồn tại ở những dạng nào? Dạng nitơ và con đường xâm nhập của nitơ vào quần xã sinh vật và trả về môi trường ?

3 Em hãy quan sát sơ đồ sau đây:

- Hãy cho biết con đường tổng hợp hợp chất chứa nào là diễn ra bằng con đường hóa học, sinh học? Con đường nào là phổ biến hơn? Tên của chất X, Y?

+ X +

+

H2

Ngày đăng: 17/10/2017, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chấm điểm của các đội tham gia               + Đúng một từ hàng ngang : 10 điểm - Dạy học tích hợp theo dự án chu trình sinh địa hóa trong hệ sinh thái và vấn đề phát triển bền vững”
Bảng ch ấm điểm của các đội tham gia + Đúng một từ hàng ngang : 10 điểm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w