2.1 Những biến đổi hóa sinh trong thịt, cá sau giết mổ2.2 Những biến đổi hóa sinh trong rau, quả sau thu hoạch2.3 Những biến đổi hóa sinh trong hạt ngũ cốc2.4 Những biến đổi hóa sinh trong nguyên liệu sữa
Trang 1Chương 2:
NHỮNG BIẾN ĐỔI HÓA SINH
TRONG NGUYÊN LIỆU THỰC PHẨM
Trang 32.1 Những biến đổi hóa sinh trong
Trang 4Protein tơ cơ – sự co cơ
Protein tơ cơ chiếm hơn 50% protein của cơ, chia thành:
-Protein co rút: myosine, actine -Protein điều hòa co rút: tropomyosine, troponine, al-actinin, beta-actinin, protein M, protein C
Myosin and actin are filamentous protein molecules contained in muscles
In the presence of calcium ions (bottom), myosin and actin will slide past each other and form cross-bridges, thereby contracting the muscle.
Source: Chung, M.K., and Rich, M.W Introduction to the cardiovascular
system Alcohol Health and Research
World 14(4):269–276, 1990.
Trang 5Protein thịt – Cấu tạo sợi cơ
Trang 6Protein thịt – Cấu tạo sợi cơ
Sợi tơ cơ
Mạng chất cơ Màng sợi cơ
Sợi cơ
Trang 7Thành phần hóa học của cơ thịt lợn
Trang 10-Giai đoạn chuẩn bị
-Giai đoạn hoàn trả
Trang 1108/26/24 11
P.ư 1:Hexokinase
P.ư 3:Fructose-6-P kinase
P.ư 2:Isomerase
Trang 1208/26/24 12
P.ư 5:Isomerase
P.ư 4: Aldolase
Trang 1308/26/24 13
P.ư 6: Oxy hóa - G3P- Dehydrogenase
P.ư 7: Kinase
Trang 1408/26/24 14
P.ư 9: Enolase
P.ư 8: Mutase
P.ư 10: Kinase
Trang 15Sự phân giải đường Glucose trong điều kiện yếm khí
thành 2 pyruvic acid, 2 ATP và 2 NAD.H,H+
Trang 1608/26/24 16
Lên men Lactic acid
P.Ư 11: CH3COCOOH + NADH.H+ - CH3CHOHCOOH
+
NAD+
Lactat Dehydrogenase
Lactic acid
Trang 17• Thịt tươi:
Thịt tươi nóng
Thịt tươi nguội
Thịt lên men chua (tự phân)
Thịt lên men thối (ôi thiu)
Phân loại thịt:
Thịt tươi
Thịt biến chất
Trang 18Những biến đổi chính trong quá trình chuyển
cơ thành thịt
Trang 19a Sự tê cóng sau khi giết mổ
Trang 20Các quá trình hóa sinh:
• Phân hủy glycogen thành lactic acid: pH giảm
• Phân hủy glycogen thành các đường có tính khử
• Phân hủy creatinphosphoric acid
• Phân hủy ATP
• Kết hợp actin với myosin thành phức không tan
Trang 21b Sự chín tới của thịt
Lactic acid
Trang 22 Biến đổi nucleoprotein
Trang 23Tác dụng:
• Sản phẩm có tính acid nhẹ
• Ức chế vi sinh vật gây thối phát triển
• Thịt có mùi thơm ngon, dễ tiêu
• Các chất trích ly chịu sự biến đổi của quá trình tự
phân Hương thơm
• Ở nhiệt độ thấp sau 24 h: quá trình glucose phân
Trang 24Trong tê cóng:
Actin + Myosin - Actomyosin (không hòa tan)
Trong quá trình chín:
Actomyosin Actin + Myosin
(từ trạng thái co rút sang trạng thái suy yếu)
Adenosin nucleotide Inosinic acid + Hypoxanthin
(tăng mùi vị và hương thơm của
nước canh thịt)
Cơ chế:
Trang 25c Sự tự phân sâu
Xảy ra khi bảo quản thịt vô trùng, ở nhiệt độ dương thấp
Trang 26d Sự phân hủy thối rữa (ôi thiu)
Nguyên nhân: Do vi sinh vật ở bên ngoài thâm
nhập vào cùng với các enzyme sẵn có trong thịt
Vi sinh vật gây thối:
VSV có enzyme hồn hợp, phân hủy protein,
Trang 28Sơ đồ các quá trình tích lũy năng lượng trong cơ sau khi
mổ thịt
Trang 29Các phản ứng phân giải ATP chủ yếu sau giết mổ
Trang 30Hàm lượng Nucleotide
và Nucleoside trong cơ thịt lợn (sau mổ 2 h và 4 h)
Trang 312.2.2 Những biễn đổi hóa sinh của cá sau khi chết
Tiết chất nhờn ra ngoài cơ thể
Trang 32b Sự tê cứng của cá sau khi chết
Sự tê cứng của cá: Sự cứng lại của cơ thể cá
Bắt đầu ở cơ lưng cá, sau đó lan rộng ra
Thịt cá tê cứng: Mất tính đàn hồi, miệng mang khép lại, có hiện tượng tỏa nhiệt
Những biến đổi hóa sinh:
Phân giải glycogen bằng quá trình glyco phân, sau
đó lên men lactic acid
(C6H10O5)n (glycogen) + H2O - 2n C3H6O3
(lactic acid)
pH của cơ thịt giảm (6 – 6,5)
Ở pH thấp enzyme cathepsin hoạt động thúc đẩy quá trình tự chín
Trang 33 Thời gian tê cứng: ngắn nhất 30 ph., dài nhất 3 – 4 ngày
pH càng giảm thì protein của thịt cơ cá có sự thay đổi lớn, đặc biệt là myosin
Hiện tượng chết cứng: Màu sắc thay đổi, dễ ép lấy nước trong, thành phần muối dễ thẩm thấu
Trang 34c Quá trình tự phân giải của thịt cá
Quá trình tự phân giải: cá sau khi tê cứng bắt đầu
Lipid - acid béo - chỉ số acid tăngCác chất ngấm ra có mùi vị đặc trưng: hypoxanthin, glutamic acid, inosinic acid, inosin
Trang 35Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự phân giải:
Giống loài
pH môi trường
Các loại muối
Nhiệt độ
Trang 36d Quá trình thối rữa
Nguyên nhân: Vi sinh vật
Amino acid - NH3, H2S, amin
Những phản ứng phân giải:
Khử cacboxyl các aminoacid các amin
Khử amin - acid
Lên men - rượu
Khử oxy - acid béo
Khử nhóm – NH2, -COOH - cacbuahydro
Khử amin - acid hữu cơ
Oxy hóa phân giải giảm bớt 1 nguyên tử C
Trang 372.2 Những biến đổi hóa sinh trong
rau, quả sau thu hoạch
(file 2.2)
Trang 382.3 Những biến đổi hóa sinh trong hạt
ngũ cốc
Trang 40Cấu tạo hạt lúa nước
Trang 42Hàm lượng các chất trong hạt thóc, gạo lật, gạo sát,
vỏ trấu, cám, phôi
Trang 43b Cấu trúc và hàm lượng Amylose của
tinh bột hạt ngũ cốc
Trang 44Sinh tổng hơp tinh bột
Hoạt tính của enzyme
Trang 45Sự biến đổi của Sucrose và tinh bột trong
hạt vào chắc
Trang 46Sự biến đổi hoạt tính của invertase và Sucrose – UDP
glucosyl transferase
Trang 47Sự phân bố hoạt tính của Invertase và
Sucrose synthase trong nội nhũ và vỏ hạt
Trang 48Sinh tổng hợp tinh bột
Sucrose + UTP - UDP-Glucose + Fructose-1-P
Sucrose-UDPG glucosyl transferase
Trang 49Sinh tổng hợp amylose và amylopectin
trong hạt lúa
Trang 50c Protein
Thể protein (Protein bodies)
Trang 52 Nguồn gốc của thể protein
Trang 53T ỷ lệ các nhóm protein trong hạt cốc
Osborn, 1895
Dựa vào tính hoà tan: 4 nhóm
Trang 54Các phân xuất Prolamin của hạt cốc
Prolamin
Trang 55Các phân xuất Prolamin của lúa mỳ, đại mạch
và ngô
α-Gliadin 32.000 B-Hordein 35.000 –
46.000 20 K 20.000 – 21.000β-Gliadin 40.000 C-Hordein 45.000 –
72.000 22 K 22.000 – 23.000
γ-Gliadin
40.000-72.000 D-Hordein 100.000 9 K 9.000 – 10.000HMW
subunits 95.000-136.000 14 K 13.000 – 14.000
Trang 56Hàm lượng aminoacid của các phân xuất
glutelin và prolamin lúa gạo
Trang 57 Sinh tổng hợp protein
Trang 58d Lipid
Trang 59Phân bố Lipid lúa mỳ trong các mô khác nhau
Lipid tổng số
Mầm
(30.4%) Lớp Aleurone (24.8%) Nội nhũ (44.8%)
Không chứa tinh bột (29.2%)
Chứa tinh bột (15.6%)
Lipid k
p.cực
(24.1%)
Lipid p.cực (6.3%)
Lipid k
p.cực (17.9%)
Lipid p.cực (6.9%)
Lipid k
p.cực (9.7%)
Lipid p.cực
(19.5%)
Lipid k
p.cực (0.7%)
Lipid p.cực
(14.9%)
Trang 62Ảnh hưởng của sự nảy mầm đến chất lượng bột
Trang 63Sự huy động protein trong quá trình nảy mầm
Trang 64Ảnh hưởng của sự nảy mầm ở 16,5 o C đến hàm lượng Aminoacid tự do trong lúa mỳ
Trang 66 Hô hấp
e Bảo quản hạt
Trang 68 Bảo quản hạt dài hạn
Pixton và CS, 1975: Đã ghi nhận biến đổi chất lượng hạt
lúa mỳ 16 năm ở nhiệt độ thấp (4.5 – 0.5 o C)
Trang 69f Vitamin
Trang 712.4 Những biến đổi hóa sinh trong
nguyên liệu sữa
Trang 722.4 Những biến đổi hóa sinh trong
nguyên liệu sữa
Thành phần hóa học của sữa bò (%)
Giống Nước Mỡ Protein Lactose Tro CKTS
Trang 732.4.1 Đường lactose
Trang 74Sinh tổng hợp lactose
UDPG-pyrophosphorylase (EC:2.7.7.9)
1 UTP + Glucose-1- phosphat - UDP – glucose + PP
UDPG-galactose-4-epimerase (EC:5.1.3.2)
2 UDP-glucose - UDP - galactose
Lactose synthetase (EC:2.6.1.22)
3 UDP-galactose - Lactose + UDP
Trang 75Thành phần acid béo trong sữa bò và người
2.4.2 Chất béo
Trang 762.4.3 Protein
Thành phần và hàm lượng các nhóm protein
Hệ thống protein của sữa rất đa dạng, có thể phân ra:
•Casein: 4 nhóm (αs1-casein, αs2-casein, β-casein, K-casein)
• Protein hoà tan: 2 nhóm (β- lactoglobulin, α –
lactoalbumin)
Trang 77Cấu tạo mixen protein:
Các mixen protein cấu tạo từ các tiểu mixen (submicelle) Các tiểu mixen bề mặt giàu K-casein, đảm bảo các mixxen phân tán trong môi trường nước
Trang 78Các tiểu micelle bề mặt giàu casein K, đảm bảo các micelle phân tán trong môi trường nước
Trang 79A casein micelle; A: a submicelle; B: protruding chain; C: Calcium phosphate; D: κ-casein; E: phosphate groups
Trang 80Nhóm casein gồm 4 loại casein: αs1-casein, αs2-casein, casein, K-casein
β-αs1-Casein: αs1-casein cấu tạo từ 199 gốc aminoacid
Trong phân tử có 3 đoạn ưa béo (giữa gốc 1 – 44, 30 – 113
và 132 – 199) và một phần được phosphoril hoá mang điẹn tích âm (gốc 41 – 80) Phân tử có tính chất một lưỡng cực: một cực cầu và một cực tích điện
αs2-Casein: αs2-casein cấu tạo từ 207 gốc aminoacid, là
casein háo nước nhất vì trong phân tử chứa nhiều gốc
phosphoril nhất (10 – 13 gốc/mol) và cũng nhiều gốc cation nhất Các nhóm phosphoril nhóm lại thành 3 cực (gốc 8 –
16, 56 – 61, 129 – 133), còn phần ưa béo nằm ở đầu cuối C (160 – 207) và nằm ở giữa (90 – 120)
Trang 81β- Casein: β- Casein cấu tạo từ 209 gốc a.a, là casein ưa béo nhất
Đầu N (gốc 1 – 21) chứa 4 trong số 5 nguyên tử P mang điện tích -12 ở pH = 6,6 và đầu C tận cùng ưa béo chiếm 2/3 phân tử Số gốc Prolin nhiều và phân bố không đồng đều khiến cho phân tử có cấu trúc kém trật tự: 10% xoắn α (97 – 103, 138 – 146), 13% lá xếp β (52 – 60, 77 – 87, 187 – 195) và 77% cấu trúc không trật tự
κ- Casein: κ- Casein cấu tạo từ 169 gốc a.a nhưng chỉ chứa 1 gốc
phosphoril, do đó liên kết được ít ion Ca2+ và độ hoà tan không bị ánh hưởng của ion này
κ- Casein cũng có đặc tính lưỡng cực: đầu cuối N ưa béo trong
khi đầu cuối C chứa glucid thì lại ưa nước Cấu trúc bậc 2 có 5
vòng xoắn α (23%), 7 vùng cấu trúc nếp gấp β (31%) và 10 vùng cấu trúc vòng cung β (24%)
Đặc điểm của K-casein: κ- Casein là protein duy nhất của sữa có
chứa glucide, có tính lưỡng cực: đầu N ưa béo và đầu C gắn với glucide ưa nước, chịu tác dụng của enzyme đông tụ sữa chymosin
Trang 82Đặc điểm của K-casein:
-Là protein duy nhất của sữa có chứa glucide
-Có tính lưỡng cực: đầu N ưa béo và đầu C gắn với glucide ưa nước -Chịu tác dụng của enzyme đông tụ sữa chymosin
Tác dụng của enzyme đông tụ lên K-casein:
Para-k-casein – không tan, kỵ nước
Glycomacropeptid – hòa tan
Trang 83Tác dụng của sự thủy phân K-casein:
-Loại bỏ đi phần glycoprotein, giảm 1/3 điện tích bề mặt của micelle, giảm lực đẩy tĩnh điện giữa các micelle, các micelle dễ dàng tiến lại gần nhau
-Tăng lượng hợp chất kỵ nước trên bề mặt các micelle, các
micelle liên hợp lại với nhau một cách dễ dàng
* Sự đông tụ chỉ xảy ra khi trên 80% k-casein bị thủy phân
Trang 84Protein hoà tan:
•β – lactoglobulin:
Cấu tạo từ 162 aminoacid, có 2 cầu disunfua và một nhóm –SH
tự do Cấu trúc bậc 2 gồm 10 – 50% xoắn α, 20 - 30% nếp gấp β
và 50 - 60% vòng cung β và cấu trúc không trật tự
β – lactoglobulin là protein có dạng cầu, sự phân bố các gốc
không phân cực, gốc có cực và gốc ion hoá đồng đều, các gốc ưa béo nằm trong lòng phân tử do đó hạn chế quá trình liên hợp
hoặc tương tác với các phân tử protein khác Tuy nhiên nó có thể
tự liên hợp thành
•α – Lactoalbumin:
Cấu tạo từ123 aminoacid, là protein hình cầu Cấu trúc của nó rất giống lysozim của trứng gà: Có 47 gốc aminoacid giống nhau, vị trí của 4 cầu disunfua cũng giống nhau Vì không có thiol tự do nên không tham gia phản ứng trao đổi cầu disunfua trừ phi khi ở nhiệt độ cao do phá huỷ các cầu này
Trang 85• Hiệu quả của gia nhiệt
protein, nhất là – lactoglobulin bị biến tính
thể tạo gel Các nhóm thiol xuất hiện khi cấu trúc giãn ra sẽ tạo ra các cầu disunfua trong cùng 1 phân tử hoặc giữa các phân tử Khi
đó sẽ tạo ra những phức hợp giữa protein hoà tan đã biến tính và các hợp phần chứa S của mixen (casein K, casein αs2)
Trang 86Ở nhiệt độ 110 – 120 o C, độ bền của protein sữa phụ thuộc
vào pH
Khi thanh trùng kéo theo phản ứng Maillard làm cho một
phần các gốc lysine bị mất hoạt động
có thể ở trạng thái liên kết với các mixen casein Bề mặt của các mixen biến đổi làm cho chúng bền với protease (đặc biệt dối với chymosin) Phức hợp β – lactoglobulin – casein K được tạo thành có tác dụng làm bền các protein sữa đối với thanh trùng ở 120 – 140oC sau này, cũng như đối với tác
dụng đông tụ của enzyme
Trang 87• Hiệu quả của xử lý lạnh
-Khi bảo quản ở nhiệt độ thấp (2 – 6oC) xảy ra 2 kiểu biến`đổi - khử bền các mixen
- thuỷ phân proteotitic hạn chế (protease)