- Nhân vật: Bà Tú – Phạm Thị Mẫn Người phụ nữ hiền thục, tảo tần, yêu thương chồng con, trọng tài năng, cá tính của ông Tú... - Nghĩa vụ: Nuôi đủ năm con với một chồng.+ Nuôi con: việ
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 11 GV: VÕ THỊ THANH HIỀN
SỞ GD - ĐT ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG PTTH NGÔ QUYỀN
Trang 2BÀI GIẢNG
THƯƠNG VỢ
Trang 3- Trần Tế Xương (1870-1907)
- Quê: Làng Vị Xuyên, Huyện Mỹ Lộc, Tỉnh Nam Định cũ Nay là Hàng Nâu - Nam Định
1 Tác giả:
I TIỂU DẪN
- Cá tính: Đầy góc cạnh, phóng túng, không
chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy do
đó 8 lần thi đều hỏng, chỉ đ tú tài.ỗ tú tài
- Thời đại: Buổi giao thời, xã hội thuộc địa nửa phong kiến nhố nhăng, lai căng kệch cỡm
Trang 5- Sự nghiệp sáng tác:
+ Sở trường về thơ Nôm
+ Giọng điệu nhiều cung bậc + Hai m ng: + Trào phúngảng: + Trào phúng + Trữ tình
Trang 62 Bài thơ “Thương vợ”
a Đề tài:
- Thơ viết về vợ.
- Đề tài độc đáo, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
Trang 7- Nhân vật:
Bà Tú –
Phạm Thị Mẫn Người phụ nữ hiền thục, tảo tần, yêu thương chồng con, trọng tài năng, cá tính của ông Tú
Trang 8B Bố cục:
Có 2 cách chia:
+ Cách 1: Đề - Thực - Luận - kết
+ Cách 2: 6 câu đầu: hình ảnh bà Tú
2 câu cuối: nỗi lòng ông Tú
Trang 9II ĐỌC HIỂU
- Công việc: Buôn bán
+ Thời gian: Quanh năm: Triền miên, suốt bốn mùa không nghỉ
+ Không gian :Mom sông: Phần đất cheo leo, chênh vênh nhô ra phía bờ sông
1 Hình ảnh bà Tú:
Trang 10- Nghĩa vụ: Nuôi đủ năm con với một chồng.
+ Nuôi con: việc bình thường, hiển nhiên gánh nặng bà Tú chấp nhận
+ Nuôi chồng: Cái ơn vợ ban phát cho người chồng
Khẳng định, ghi nhận sự đảm đang,công lao của bà Tú
Trang 11“Thì ra chồng cũng là một thứ con
còn dại, phải nuôi Đếm con, năm
con chứ ai lại đếm chồng, một
chồng - tại vì phải nuôi như nuôi
con cho nên mới ngang hàng mà
đếm để nuôi đủ”
Lời bình của Xuân Diệu về số
đếm
Trang 12Lăn lội Eo sèo
- Khung cảnh làm ăn
Thân cò Mặt nước
Quãng vắng Buổi đò đông
Biện pháp đối, đảo ngữ làm nổi bật
khung cảnh làm ăn vất vả, nỗi cô đơn, sự vật lộn, bươn chãi, chen chúc nơi chợ búa, bến sông đông đúc.
Trang 14- Thái độ của bà Tú:
Một duyên Năm nắng
Hai nợ Mười mưa
Âu đành phận Dám quản công
Sự thủ phận, lặng lẽ hy sinh, nhẫn nại.
- Tác giả hoá thân vào bà Tú để độc thoại nội tâm
Chân dung bà Tú hiện lên khá hoàn chỉnh qua đôi mắt cảm thông, thấu hiểu, yêu
thương của người chồng: đảm đang, tháo vát,
vị tha, thảo hiền, giàu đức hy sinh, điển hình của người vợ, người phụ nữ truyền thống
Việt Nam`
Trang 152 Nỗi lòng ông Tú
- Lời chửi:
+ “Cha mẹ thói đời”: chửi vào sự xấu xa của đời, chửi đổng
+ “Hờ hững”: Tự trách bản thân mình
- Ý nghĩa tiếng chửi
+ Lời nhận lỗi dũng cảm, chân thành, lời tự phán xét nghiêm khắc, sâu sắc.
+ Tình cảm thương yêu quý trọng, biết ơn bà Tú
Tấm lòng, nhân cách cao đẹp.
Trang 161 Nghệ thuật:
- Từ ngữ: bìnhdị, chính xác, tinh tế
- Tài tả người, gợi cảnh giản dị, sắc sảo, tài
hoa
- Nghệ thuật đối, thành ngữ, đảo ngữ, vận dụng
ca dao, dân gian
Đỉnh cao của nghệ thuật thơ nôm Đường
luật
III TỔNG KẾT
Trang 172 Nội dung
- Hình ảnh bà Tú đảm đang, tháo vát, giàu
đức hy sinh - người vợ điển hình của
truyền thống Việt Nam
- Lòng cảm phục chân thành, tình cảm sâu nặng của Tú Xương đối với vợ và tiếng cười tự trào thể hiện ý thức trách nhiệm của nhà thơ đối với gia đình và thời thế
Trang 18Xin cảm ơn quý thầy cô giáo
và các em học sinh!