Trong thuật ngữ âm nhạc Opus nghĩa là tác phẩm, còn những người nghiên cứu để đánh số các bản nhạc được gọi là catalogers.. Những nhà soạn nhạc từ năm 1800 trở đi thường có những nhà xuấ
Trang 1Thuật ngữ âm nhạc phổ thông thường gặp
I - Thuật ngữ đánh dấu tác phẩm
Thường mỗi nhà soạn nhạc hay có rất nhiều tác phẩm, nên tên gọi của nó nhiều khi làm ta không xác định được chính xác tên của tác phẩm Nếu cứ kể tên piano sonata no X cung Y thì có thể tìm được vài bài Chưa kể đến việc in ấn hồi xưa còn thô sơ, nhiều nhà soạn nhạc cũng có những tác phẩm không công khai mà giữ lại vì những lí do cá nhân, thậm chí nhiều tác phẩm cũng không được nhà xuất bản mua lại Vì thế những nhà soạn nhạc, những nhà người nghiên cứu âm nhạc và những nhà xuất bản phải đánh số thứ tự cho những tác phẩm âm nhạc này Hình thức thường gặp là Op (Opus) Trong thuật ngữ
âm nhạc Opus nghĩa là tác phẩm, còn những người nghiên cứu để đánh số các bản nhạc được gọi là catalogers Số của opus là số thứ tự theo ngày xuất bản của tác phẩm, nghĩa là opus nào có số thứ tự lớn hơn thì tác phẩm đó được xuất bản sau Những nhà soạn nhạc từ năm 1800 trở đi thường có những nhà xuất bản khác nhau ở những thành phố khác nhau cho nên có một số trường hợp một tác phẩm có nhiều cách đánh số thứ tự
Đặc biệt có những tác phẩm vì lý do nào đó đã không được in ra (thất lạc hay không được chính nhà soạn nhạc lưu tâm tới) người ta đánh dấu nó bằng WoO, có nghĩa là Werk ohne Opuszahl / Work
without Opus number Thí dụ 12 variations on the theme from Judas Maccabaeus của Handel mang bí số Handel WoO 45
Trong mỗi thể loại còn có số thứ tự riêng của nó VD như Beethoven có 32 bản sonata được đánh số từ 1 đến 32, cách đánh số này cũng có ý nghĩa như opus nghĩa là theo thứ tự xuất bản
Nhưng có một số tác phẩm vừa đánh số Opus vừa đánh No nghĩa là như thế nào? VD như Piano sonata
No 14 "Moonlight" Op 27 No 2 Nghĩa là trong Opus no 27 của Beethoven có 2 bản sonata, được đánh
số 1 và 2 trong opus và trong số các bản piano sonata của ông thì có số thứ tự là 13 và 14
Cách đánh số Op là phổ biến và hay gặp nhất, nhưng có một số tác giả có kiểu đánh số của riêng họ hay
do cataloger Dưới đây là một số Code của composer mà tên của cataloger được viết chữ thường còn tên của Composer được viết chữ hoa
The Catalogers List
A = Altner - FRANTISEK XAVER DUSEK
AV = Allroggen Verzeichnis Gerhard Allroggen - E.T.A HOFFMAN
AV = Asow Verseichnis Mueller Von Asow - German - (31AUG1892-4JUN1964) - R STRAUSS - 1959-74
AV = Mueller Von Asow - German - (31AUG1892-4JUN1964) - REGER - pub: 1944
B = Jarmil Burghauser - DVORAK - pub: 1960
BeRI = Bengtsson ROMAN, Johann Helmich; Swedish b26OCT1694 d20NOV1758
-B = -Benton - - PLEYEL
B = Badley - LEOPOLD HOFFMAN
BB = Laszlo Somfai - BELA BARTOK
BeRI = Bengtsson - JOHANN HELMICH ROMAN
BI = Maurice J E Brown - FREDERICK CHOPIN
BUX WX = Buxtehude-Werke-Verzeichnis George Karstadt - German - (1903- ?) - BUXTEHUDE - pub: 1974
BWV = Bach-Werke-Verzeichnis Wolfgang Schmieder - German - (1901-1990) - J S BACH - pub:
1950, 1961, 1996 / Bach-Werke (Opus) Verzeichnis (1120)
Wolfgang Schmeider's catalog, also using 'S' catalog inication, was first published in 1950 There is a version published in paperback by Breitkopf, 1998
Bachwerkeverzeignis = Bach Works Catalog of over 1,000 pieces)
Note: "Anhang" after the BWV = addendum, additions to the 'Verzeichnis' (catalog)
C = Charteris - GIOVANNI GABRIELLI
D = Minos Dounias - Greek - (26SEP1900-20OCT1962) - TARTINI - pub: 1935, 1966
D = Otto Eric Deutsch - Austrian/English,Natr - (1883-1967) - SCHUBERT Thematic Catalog - pub:
1951, 1978 (Vienna, 5 SEP 1883 - Vienna, 23 NOV 1967) Catalog of over 900 of Schubert's works
DF = D Fog WEYSE, C E F; Danish b5MAR1774 d8OCT1842
-DEEST = An opus that doesn't show up in a specific catalog
Trang 2E = C Eisen - L MOZART - pub: 1986
E = see K-E, below
F = Antonio Fanna - VIVALDI - pub: 1968
F = Falck - W F BACH
F = Falck TORELLI's trumpet works
-FS = Fog and Schousboe - NIELSEN
G = Remo Giazotto - Italian - (4SEP1910-?) - VIOTTI
G = Remo Giazotto - Italian - (4SEP1910-?) - ALBINONI - pub: 1945
G = Franz Giegling Swiss (1921 ?) W.F BACH works
G = Franz Giegling Swiss (1921 ?) TORELLI
-G = -Grovers - - - - BEETHOVEN - pub: 1904
Gy = Yves Gerard - French - - BOCCHERINI - pub: 1969
H = Harry Halbreich - BOHUSLAV MARTINU
H = Freidrich Helm - German - (1809-1888) - WEBER - pub: 1871
H = Eugene Helm - American - (1928- ?) - CPE BACH - pub: 1982
H = Willy Hess - German - (12OCT1906-?) - BEETHOVEN'S Unpublished opus scores (Other than those listed in the Kinsky-Halm catalog, 1957)
H = Hitchcock - CHARPENTIER
H = Imogene Holst, daughter of HOLST, Gustav; English
H = Hopkinson FIELD, John; Irish
-H = Ronald M -Huntington - LEO SOWERBY
HG = -?-HANDEL
HHA = -?-HANDEL
HOB = Anthony Von Hoboken - Dutch - (1887-1983) - HAYDN - pub: 1957, 1971
HW = H Wohlforth - BACH, J C F
HWV = Baselt's 'Handel Werkes Verzeichnis' HANDEL
-J = Wilhelm -Jahns - -(1809-1888) - WEBER - pub: 1871
JC = Jenkins, Newell; English (8 FEB 1915 - 1996) and Churgin - SAMMARTINI
K = Kremsmunster and H Kralk - DITTERSDORF - pub: 1913
K = Oskar Kaul - German - (11OCT1885-17JUL1986) - ROSETTI - pub: 1912, 1968
K-E = Alfred Einstein - German American - Revision of Kochel's Mozart works pub: 1937, 1947
K = Ludwig Von Kochel - Austrian - (1800-1877) - MOZART Works - 6th Edition, pub: 1964
K = Kaul - FRANCESCO ANTONIO ROSETTI
K Anh = Kochel-Anhang - - - - Supplement to Kochel
Kv = Kochel's Verzeichnis (see Kochel, above)
Kg = George Kinsky - German - (1882-1951) - Completed by Hans Helm - BEETHOVEN - pub: 1955
K or Kk = Ralph Kirkpatrick - American - (1911-1984) - D SCARLATTI - pub: 1953, 1957, 1968 ( )
L = Francois Lesure (Leh zhoor A) - French - (23MAY1923-?) - DEBUSSY - pub: 1977
L = Alessandro Longo - Italian - (1864-1945) - D SCARLATTI - pub: 1906, 1908
LWV = Schneider 's 'Lully Werkes Verzeichnis' - LULLY
M = Frederick Marvin - American - (1923- ?) - SOLER ( )
M = 'Meta' Paul Rapoport HOLMBOE, Vagn; Danish b20DEC1909
-M = Gian Francesco -Malipiero - Italian - (18-MAR1882-1AUG1973) - VIVALDI - (See R = Ricordi, publisher)
M = Gian Francesco Malipiero - Italian - (18MAR1882-1AUG1973)- MONTEVERDI - pub: 1926,'42
M = Munter, F - IGNAZ VON BEEKE
M = Murray - FRANCESCO ANTONIO ROSETTI
MS = Hafner - MOLTER
MWV = Hafner's 'Molter Werkes Verzeichnis' - MOLTER
P = Pedarra - OTTORINO RESPIGHI
P = Perger - J MICHAEL HAYDN
P = Marc Pincerle - French - (1888-1974) - VIVALDI - pub: 1948
P = Posttolka - LEOPOLD KOZELUH
R = Ricordi, publisher of Malipiero's catalog of - VIVALDI
R = Riedl - GOTTLIEB MUFFAT
R = Rice - ADELBERT GYROWETZ
R = Mario Rinaldi - - - -VIVALDI - pub: 1945
R = Gilbert Rowland - Scottish, Glasgow -(1946- ) - Started SOLER catalog and series of recordings of harpsichord works in 1975
Trang 3Ra = Peter Raabe - German - (1872-1945) - LISZT - 1931, 1968
RO = Robert Offergeld - GOTTSCHALKS works
Ry = Peter Ryom - Danish - B-1937/D- ? - VIVALDI - 1973
RV = Peter Ryom's Verzeichnis - ANTONIO VIVALDI
S (See BWV, above)
S = Siebel - HEINICHEN, Johann David; German b-17 APR 1683 d-16 JUL 1729
S = Smith - LEOPOLD SYLVIUS WEISS
Se = Humphrey Searle - English - B-1915/D-1982 - LISZT - pub: 1954, 1966
SR = Father Samuel Rubio - SOLER
SWV = Bittinger - SCHUTZ
SZ = Andreas Szollesy - Hungarian - (27FEB1921- ?) - BARTOK thematic works
TFV = Franz Trenner - RICHARD STRAUSS
TWV = Kassel's 'Telemann Werkes Verzeichnis' TELEMANN
VB = Bertil H Von Boer, Jr 'Systematisch Thematisches Werkes Verzeichnis' KRAUSS, Johann
VB = Homolya and Benko's 'Valentini Bakfark Opera Omnia' BAKFARK, Balint
-WoO = Work Without Opus Number (Given to unpublished opus of any composer)
WoO = George Kinsky's catalog of Beethoven's Works Without Opus Numbers
Wq (Wot) = Alfred Wotquenne - Belgian - (1867-1939) - BACH, C P E - pub: 1905 ( )
Wq (Wot) = Alfred Wotquenne - Belgian - (1867-1939) - GLUCK - pub: 1904
WV = Scholz-Michelitch 'Wagensil Verzeichnis' - WAGENSEIL, Johann Christophe; German
b26NOV1633 d9 OCT 1708
WWV = Deatheridge, Geck and Voss 'Wagner Werkes Verzeichnis' WAGNER
-Z = Franklin B -Zimmerman - American - (1923- ?) - PURCELL - pub: 1961, 1963, 1975
Z = Anita Zakin - VACLAV PICHL
Z,WoO = D Zimmerschied - Themtisches Verzeichnis der werkes "Catalog of HUMMEL works", WoO pub: 1971, Revised June, 1974
II - Các khái niệm thường gặp
Sưu tầm
Chất liệu
Là những yếu tố đã có sẵn từ môi trường hoặc đã được phát minh, là "vật liệu" để các nhạc sĩ sử dụng trong việc tạo ra tác phẩm Chẳng hạn: các làn điệu dân ca trên khắp thế giới, các tiết tấu dân vũ, các điệu thức đã được nhận diện, các hợp âm đã được hệ thống hóa, các âm sắc nhạc cụ, các tác phẩm nghệ thuật thuộc bộ môn khác, các phương tiện điện tử hoặc tiếng động môi trường Có những thứ vô nghĩa với người này lại đáng quý với người khác Tôi cho rằng khái niệm chất liệu nên được mở rộng hơn cách Hải Long nghĩ: nó không chỉ là tập hợp những gì có thể dùng để diễn đạt cảm xúc, mà là tất cả những gì
có thể dùng như một dạng vật chất để làm nên tác phẩm Nhưng cho rằng "cảm xúc trước cảnh vật thiên nhiên" cũng là chất liệu thì hơi khiên cưỡng Cảm xúc là điều thúc đẩy người nhạc sĩ phải đi tìm những chất liệu phù hợp để diễn đạt, chứ bản thân cảm xúc không phải là chất liệu
Thủ pháp
Tôi cố gắng diễn dịch từ "writing" ra thành thủ pháp, hoặc bút pháp Đó là nghệ thuật và kỹ thuật khai thác, sử dụng chất liệu trong một tác phẩm cụ thể Chẳng hạn, Hector Villa-Lobos dùng hợp âm 7 giảm (7th diminished) đảo thế nối nhau liên tục thành chuỗi trong etude cho đàn guitar - là một thủ pháp xây dựng giai điệu (và hòa âm) Ở một tác phẩm khác của tác giả này, ông lại dựng sườn tiết tấu đảo phách
và nghịch phách như một mô-típ chủ đạo Dân ca đồng bằng Bắc bộ chẳng hạn, là một chất liệu Nguyễn Cường khai thác một ít những nhấn nhá đặc trưng của nó cho bài "Cảm hứng Nam Hà", còn Phạm Duy lại lẩy ra vừa tiết tấu vừa nét chuyển hành giai điệu, cả cách chuyển vị âm giai trong loạt dân nhạc cải biên của ông Frank Zappa dùng nhịp 9/8 trong nhiều ca khúc, thích chọn một cách kết (coda) không ngừng nghỉ, đấy là thủ pháp Nhiều nhạc sĩ tiền phong thu cả tiếng động môi trường đem vào tác phẩm,
là một trong những thủ pháp Sử dụng quãng 8 trong nhiều giải kết (cadenza) như Quốc Bảo, là một thủ pháp
Phong cách
Mỗi tác phẩm được dựng nên bởi một số thủ pháp Có khi những thủ pháp ưa thích được lặp đi lặp lại
Trang 4trong nhiều tác phẩm, và nếu đấy là những nỗ lực của bản thân tác giả để "làm khác đi", "làm cái chưa từng có", thì tập hợp thủ pháp kia hình thành phong cách tác giả Ta nên hiểu rằng, phong cách là chứng chỉ nhận diện (identity) của một tác giả, nó không thể trùng lặp Người ta có thể sao chép thủ pháp, nhưng không bắt chước được phong cách Ví dụ ngoài đời, có nhiều người cùng ăn mặc theo lối
"casual", quần khakis áo sơ mi vải thô, nhưng có một phong cách ăn mặc mang dấu ấn Trịnh Công Sơn,
mà không ai "giống" ông được - kể cả người đóng thế vai trong video-clip "Đóa hoa vô thường"!
Trường phái
Nhiều người cùng chung một quan niệm nghệ thuật, cùng sử dụng một số thủ pháp tương tự, cùng một lối đi, thì lập nên một trường phái Ta thường quen dịch tiếp vĩ ngữ "ism" thành "trường phái", tôi nghĩ chưa chính xác Trường phái dịch từ "school", nó nhỏ hơn "ism" Có một trường phái dân ca hiện đại ở Việt Nam gồm Nguyễn Cường, Phó Đức Phương, Lê Minh Sơn và một số tác giả Tây Nguyên, nhưng nó chưa đủ để hình thành một "ism" Các "ism" như expressionism, dada-ism nên được dịch là thuyết biểu hiện, thuyết dada
Thể loại
Đây lại là một thuật ngữ hay bị dùng sai Thể loại là sự phân biệt các mảng âm nhạc khác nhau dựa trên những yếu tính thuần kỹ thuật Ta có thể loại jazz, thể loại world music, thể loại blues, thể loại new age, chứ không phải phong cách jazz, world music
và một chút về ngôn ngữ âm nhạc
"Âm nhạc và ngôn ngữ gắn bó chặt chẽ với nhau Cả hai đều xuất phát từ nhu cầu truyền đạt Trong khi ngôn ngữ bao gồm các từ và lời nói thì âm nhạc là ngôn ngữ của trái tim Ngôn ngữ âm nhạc ở đây được hiểu theo ý nghĩa ẩn dụ, như là phương tiện diễn đạt thông qua âm thanh hơn là quan hệ cấu trúc giữa
âm nhạc và ngôn ngữ hiểu theo ngôn từ kỹ thuật Âm nhạc được xem như là sự trình bầy âm thanh theo lối ẩn dụ thay vì là một bộ phận kỹ thuật của ngôn ngữ (như: ký hiệu âm nhạc, tổng phổ …)"
Còn đây là một số từ ngữ hay dùng trong trong các bài bình luận âm nhạc, hoặc có thể được nghe khi speaker giới thiệu bản nhạc:
Accent: Dấu nhấn đặt trên một nốt
Accidenta: Dấu biến, hay dấu hoá (thăng, giảm, bình,vv)
Clef: Khóa nhạc (khóa Sol, Fa hay Đô)
Alto clef: Khóa Alto - , dùng cho viola, nằm trên hàng kẻ thứ 3 (nốt C)
Bar Line: Vạch nhịp
Bass clef: Khoá Fa
C clef: Khóa ĐÔ (nếu ở giữa hàng kẻ1 gọi là "soprano clef"; nếu ở hàng kẻ 3 gọi là "alto clef"; ở giữa hàng kẻ 4 gọi là "tenor clef".)
Chord: Hợp âm, nhiều nốt chồng lên nhau
Chromatic: Các nốt cách nhau lên xuống từng nửa cung
Chromatic Scale: Âm giai gồm có 12 nửa cung
Classical Music Music: vào thời kỳ 1770-1825
Common: Time Nhịp 4/4
Composer: Nhạc sĩ
Trang 5Conducting: Điều khiển
Conductor: Ca Trưởng
Cue Note: Nốt viết nhỏ hơn bình thường dùng cho một mục đích đặc biệt nào đó như để đọc, để dạo Cut time: Nhịp 2/2
Double bar: Vạch nhịp kép dùng khi chấm dứt một đoạn nhạc, hay một bài nhạc
Down beat: Nhịp đánh xuống của người Ca trưởng, thưuờng là nhịp đầu tiên
Duplet: Liên 2, một nhóm gồm 2 nốt, mà gía trị của nó bằng 3 nốt giống hình (dùng trong nhịp kép) Dynamics: Cường độ của nốt nhạc
Grace Note: (Nốt Láy) nốt nhạc được tấu thật nhanh trước một phách
Hymm (chorale): Bài hát Thánh ca
Introduction: Khúc dạo đầu bản nhạc
Key Signature: Bộ khóa của bài hát
Leading Tones: Nốt thứ 7 trong âm giai (scale)
Ledger Lines: Những hàng kẻ phụ
Melody: Một dòng nhạc
Meter: Nhịp
Meter Signature: Số nhịp
Major Chord: Hợp âm trưởng
Minor Chord: Hợp âm thứ
Modulation Sự chuyển hợp âm
Natural: Dấu bình
Orchestra: Dàn nhạc lớn, có string, brass, woodwing và percussion instruments
Ornamentation: Những nốt như dấu luyến, láy,vv
Percussion Family: Bộ gõ: drums, rattles, bells, gongs, và xylophones
Pitch: Cao độ của âm thanh
Plainsong: Nhạc bình ca (Gregorian songs) nhạc không có nhiều bè, không có trường canh, không có nhạc đệm
Quarter Note: Nốt đen
Quarter Rest: Dấu nghỉ đen
Refrain: Điệp khúc
Trang 6Rhythm: Tiết tấu
Scale: Âm giai
Sharp #: Dấu thăng
Slur: Dấu luyến, nối hai nốt khác cao độ
Staff: hàng kẻ nhạc
String Instrument Family Những nhạc khí dùng dây như Guitar, violin, violla, cello, bass
Syncopation: Đảo phách, nhấn trên phách yếu
Tenore Clef: Khóa Đô nằm ở hàng kẻ thứ 4
Tie: Dấu nối hai nốt cùng cao độ
Time Signature: Số nhịp của bản nhạc
Tone: Một nốt
Tonic: Chủ âm trong âm giai (scale)
Treble: Cho những nốt cao
Treble clef: Khóa Sol
Triad: một hợp âm gồm 3 nốt chồng lên nhau theo những quãng 3
Triplet: Liên ba
Unison: Hai nốt giống nhau, cùng cao độ
Wind instrument family: Những nhạc khí như kèn và sáo
Woodwind family: Những nhạc khí mà original làm bằng gỗ, như sáo (recorders, flutes, clarinets, saxophones, oboes, bassoons)
Những từ ngữ quốc tế thường gặp trong âm nhạc
A piacere (giống như chữ "ad libitum"): diễn tả tự do
A tempo: Trở về nhịp vận cũ
Acelerando, accel: Hát dần dần nhanh hơn
Ad libitum, ad lib: Cho phép người hát dùng tempo (nhịp vận) tùy ý (có hay không có nhạc đệm) Đồng nghĩa với chữ "A piacere"
Adagio: Chậm, chậm hơn andante, nhanh hơn largo
Addolorado: Diễn tả sự buồn sầu
Affrettando: Hát nhanh (hurry) lên
Agilmente: Hát một cách sống động
Trang 7Agitato: Hát một cách truyền cảm (excitement)
Al Coda: Tới chỗ Coda (đoạn kết bài)
Al Fine: Tới chỗ kết
Al segno: Trở về chỗ dấu hiệu Dal segno (có dạng chữ S)
Al, all’, alla, alle: "tới, trở về" (to), thí dụ: al Fine (tới chỗ kết)
Alla breve Cut time: (nhịp 2/2)
Allargando, allard: Hát chậm dần lại nhưng to dần lên, thường xẩy ra lúc kết bài hát
Allegretto: Chậm hơn Allegro
Allegro: Hát với nhịp vận nhanh, vui vẻ
Alto: Giọng thấp nhất của bên nữ (đôi lúc có thể dùng bè tenore một (cao) để hát cho bè này Trong string family thì alto có nghĩa là đàn "viola"
Ancora: Lập lại
Andante: Hát với nhịp vận vừa phải (moderate)
Animato: Hát sống động
Appassionato: Hát một cách say sưa (impassioned)
Arpeggio: Rải
Arpeggio: Đánh đàn theo kiểu rải nốt
Baritone: Giọng trung bình của bè nam (giữa tenore và basso) Hầu hết người Việt Nam chúng ta có giọng này
Bass: Giọng thấp nhất của bè nam
Baton: Cái đũa nhịp của Ca trưởng
Bis: Lập lại 2 lần (Encore!)
Caesura: Im bặt tiếng (dấu hiệu: //)
Calmo, calmato: Im lặng
Canon: Hai bè đuổi nhau (counterpoint) mà bè sau lập lại giống như của bè trước
Carol Bài hát mừng Chúa Giáng Sinh
Coda: Phần kết của bài hát, thường viết thêm vào để kết
Col, coll’, colla: Có nghĩa là "với"
Con: Hát "với"
Con brio: Hát với tâm tình (spirit)
Con calore: Hát với sự ân cần, nhiệt tâm (warmth)
Con intensita: Hát với sự mạnh mẽ, kiên cường (intensity)
Trang 8Con moto: Hát với sự chuyển động (motion)
Con spirito: Hát với tâm hồn
Contra: Tấu, hát một octave bên dưới bình thường
Crecendo: Hát dần dần to lên
Da capo, D.C: Trở về từ đầu
Dal: Có nghĩa là "từ chỗ "
Dal Seno, D.S: Trở lại từ chỗ có dấu seno (giống chữ S)
Decrescendo: Hát nhỏ, êm dần lại (đồng nghĩa với diminuendo) Delecato: Một cách khéo léo (delicately)
Diminished: Giảm gần trường độ nốt
Diminunendo, dim: Hát nhỏ, êm dần
Dolce: Hát một cách ngọt ngào (sweetly)
Dolcissimo: Hát một cách rất ngọt ngào
Dolosoro: Hát một cách buồn sầu (sadly, mournfully)
Duet: Hai người hát
Encore: Lập lại hay chơi thêm ở cuối bài hát
Espressivo: Hát một cách truyền cảm (expressively)
Fermata: Ký hiệu viết trên nốt nhạc (giống con mắt) dùng để ngân dài Festivo, festoso: Hát một cách vui vẻ (festive, merry)
Finale: Đọan cuối cùng
Fine: Hết
Glissando: vuốt (phím đàn)
Gracia: Vui vẻ
Grave: Chậm, buồn
Interlude: Khúc dạo để chuyển bè, chuyển đoạn
Lacrimoso: Hát một cách buồn sầu, khóc lóc (tearful, mournful) Lamento: Hát một cách buồn sầu
Langsam: Hát chậm
Largetto: Hát chậm hơn largo
Largo: Hát rất chậm
Trang 9Legato: Hát một cách êm ái và liên tục
Leggiero: Hát một cách nhẹ nhàng, vui vẻ
Lento: Hát một cách chậm chạp, nhưng nhanh hơn largo và chậm hơn adagio Liberamento: Hát một cách tự do (freely)
Medesimo: Giống nhau (the same)
Meno: Ít hơn
Meno mosso: ít cử động hơn (less motion)
Metronome: Một dụng cụ để giữ nhịp Nếu M.M 60, nghĩa là mỗi hát 60 phách mỗi phút
Mezzo: Khoảng giữa, trung bình
Mezzo Alto: Giọng trung bình của bè nữ
Mezzo forte, mf: Mạnh vừa
Mezzo piano, mp: Nhẹ vừa
Misterioso: Một cách thần bí (misteriously)
Moderato: Hát với tốc độ trung bình
Morendo: Dần dần hát nhẹ lại (dying away)
Mosso: Nhanh
Octave: hai nốt cùng tên, cách nhau một quãng 8 (hay 12 cái half steps) Ottava: Một Octava
Ottava alta (8va): 1 octave cao hơn
Ottave bassa (8va, 8vb): 1 Octave thấp hơn
Pacato: Im lặng (calm, quiet)
Pausa: Nghỉ (a rest)
Petite: Nhỏ
Peu a Peu: Từng ít một
Pianissimo, pp: Rất êm
Pianississimo, ppp: Êm vô cùng
Piano, p: Êm
Piu: Nhiều hơn (more)
Trang 10Poco: Một ít
Poco ced., Cedere: Chậm hơn một ít
poco piu mosso: Chuyển động nhiều hơn một chút
Poi: sau đó (then)
Postlude: Bài dạo sau lễ
Prelude: Bài dạo đầu lễ
Prelude: Nhạc dạo (chơi trước)
Prestissimo: Rất, rất nhanh
Presto: Rất nhanh
Quasi: Hầu hết (almost)
Rallentando, rall: Chậm dần lại, như chữ Ritardando
Rapide: Nhanh
Rinforzando: Dấu nhấn
Ritardando, rit: Chậm lại dần
Ritenuto: Giảng tốc độ ngay
Rubato: Nhịp lơi
Sanft: Nhẹ nhàng (soft, gentle)
Sans: Không có (without)
Segno: Dấu hồi đoạn (như chữ S)
Semplice: Đơn giản (simple)
Sempre: Luôn luôn, thí dụ: Sempre staccato
Senza: Không có (without)
Sereno: Bình thản (peaceful)
Sforzando, sfz, sf: Nhấn buông, nhấn mạnh trên nốt một cách bất ưng Simile: Giống nhau
Sinistra: Trai trái (left hand)
Sino: Mãi tới khi (until)