1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thuong vo

5 376 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thương vợ
Tác giả Trần Tế Xương
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Thú Tân
Trường học Trường THPT Trần Văn Quan
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 9 : THƯƠNG VỢ TRẦN TẾ XƯƠNGA-MỤC TIấU BÀI HỌC : - Cảm nhận được hỡnh ảnh bà Tỳ : vất vả, đảm đang, thương yờu và lặng lẽ hi sinh vỡ chồng con.. - Nắm được những thành cụng về NT củ

Trang 1

Tiết 9 : THƯƠNG VỢ ( TRẦN TẾ XƯƠNG)

A-MỤC TIấU BÀI HỌC :

- Cảm nhận được hỡnh ảnh bà Tỳ : vất vả, đảm đang, thương yờu và lặng lẽ hi sinh vỡ chồng con

- Thấy được tỡnh cảm thương yờu ,quý trọng của TTX dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhõn cỏchvà tõm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành cụng về NT của bài thơ : từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hỡnh ảnh, ngụn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tỡnh và tự trào

B-NỘI DUNG LấN LỚP

I-ỔN ĐỊNH, KIỂM TRA

- Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở soạn của 3 HS

II- BÀI M IỚI

* Hướng dẫn HS tỡm hiểu phần tiểu dẫn

- HS nờu và gạch dưới cỏc ý chớnh trong sgk

- GV cú thể núi thờm một số nột về cuộc đời và

thơ TTX ?

-Tỳ Xương sống vào một giai đoạn XH ntn?

- Sống vào giai đoạn giao thời"Tây Tàu lố lăng"

đạo đức xã hội suy đồi nghiêm trọng của xã hội

thực dân phong kiến với những điều ngang tai

trái mắt đã đợc Tú Xơng đa vào thơ Mỗi bài thơ

trào phúng của ông là một tiếng chửi chua chát và

cay độc ném vào lũ ngời sẵn sàng bán rẻ lơng

tâm, giẫm đạp lên quyền lợi và danh dự dân tộc,

chà đạp lên đạo lí đ

Sự nghiệp thơ văn của Tú Xơng có những điểm gì

đáng chú ý?

- Tú Xơng có một ngời vợ rất thảo hiền , cả

cuộc đời bà Tú đã tần tảo, hi sinh lo cho chồng

con nhng ông Tú chẳng giúp gì đợc cho vợ Nên

I- TIỂU DẪN

1 Tác giả: Trần Tế Xương (1870- 1907) thường

goi là Tỳ Xương quờ làng Vị Xuyờn- Mĩ Lộc – Nam Định

- Tú Xơng có cá tính sắc sảo, phóng túng, khó gò vào khuôn sáo trờng quy, nên tám lần thi vẫn chỉ

đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca đó trở thành bất

tử ụng được đỏnh giỏ là “ Vị tổ của làng thơ trào phỳng”

2 Sự nghiệp.

* Thơ Tế Xơng chủ yếu là thơ Nụm , để lại hơn

100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối

gồm 2 mảng: trào phỳng và trữ tỡnh dù là trữ

tình hay trào phúng đều thể hiện một cái nhìn sắc sảo của một nhà nho có Tâm và có Tài

* Nội dung:

- Thơ trào phúng:

+ Có sức châm biếm phản kháng mạnh mẽ sâu sắc

đối với thời cuộc, phê phán sâu cay những điều trỏi tai gai mắt của xã hội thực dân phong kiến cứ

đập vào mắt ông

+ Tiếng cời trong thơ Tú Xơng có nhiều cung

bậc: Châm biếm sâu cay, đả kích quyết liệt, tự trào mang sắc thái ân hận ngậm ngùi Đặc biệt

thơ trào phỳng của Tỳ Xương đó cười vào mặt ai thỡ gột khụng phai , mài khụng nhẵn

- - Thơ trữ tình

+ Nỗi u hoài trớc sự đổi thay của làng quê

+ Tâm sự bất mãn với đời Bộc lộ lòng yêu nớc xót xa trớc vận mệnh dân tộc

3 Tác phẩm:

- Tú Xơng là một trong những nhà thơ viết rất nhiều và rất hay về vợ

- Thơng vợ là bài thơ hay nhất, cảm động nhất tiêu

biểu nhất cho mảng thơ trữ tình của Tú Xơng viết

Trang 2

tất cả gánh nặng gia đình đều đổ dồn lên vai bà

Tú để ông Tú vẫn đợc rảnh rang thực hiện vai trò

"ngời th kí thời đại" Chính vì lẽ đó mà ông Tú

luôn tôn trọng vợ

- Baứ Tuự teõn thaọt laứ Phaùm Thũ Maón ụỷ Lửụng

ẹửụứng, Bỡnh Giang, Haỷi Dửụng nhửng sinh ra ụỷ

Nam ẹềnh Baứ Tuự coự cửỷa haứng gaùo ụỷ “mom

soõng” choó ủaỏt nhoõ phớa bụứ soõng Nhaứ thụ goùi vụù

khi laứ “meù maứy”, luực laứ “coõ gaựi nuoõi moọt thaày

ủoà”, luực aõu yeỏm goùi laứ “mỡnh”

- Về đề tài người vợ trong thơ TTX, cú thể

đọc thờm bài Văn tế sống vợ

Goùi HS ủoùc baứi thụ GV nhaọn xeựt caựch ủoùc vaứ

lửu yự caựch ủoùc (xoựt thửụng, caỷm phuùc khi noựi veà

noói vaỏt vaỷ, gian lao, sửù ủaỷm ủang cuỷa baứ Tuự; tửù

mổa mai, tửù traứo khi noựi veà baỷn thaõn cuỷa oõng Tuự)

Thời gian và không gian bán buôn của bà Tú có

gì đáng chú ý?

Nhieàu caõu ca dao laỏy hỡnh aỷnh con coứ ủeồ veà noói

vaỏt vaỷ cuỷa ngửụứi phuù nửừ xửa Em haừy ủoùc moõùt

caõu ca dao coự yự nghúa nhử theỏ

“ Con coứ laởn loọi bụứ soõng

Gaựnh gaùo nuoõi choàng tieỏng khoực nổ non”

“Nửụực non laọn ủaọn moọt mỡnh

Thaõn coứ leõn thaực xuoỏng gheành baỏy nay”

- Em cú nhận xột gỡ về nghệ thuật của cõu 2 cõu

thực?

- Em h iểu ntn nghĩa của từ eo sốo, buổi đũ

đụng ?

Con ơi mẹ dặn cõu này

Sụng sõu chớ lội, đũ đầy chớ qua

về bà Tú; vừa ân tình, hóm hỉnh thể hiện tài thơ, nhân cách và tấm lòng của nhà thơ đối với vợ

đồng thời cũng là tâm sự chua cay của ngời chồng

nạn nhân của xã hội trọng nam khinh nữ đã biến ngời chồng trở thành kẻ vô tích sự với gia đình

II- ĐỌC-HIỂU

1 Hỡnh ảnh bà Tỳ qua nỗi lũng thương vợ của ụng Tỳ :

a Nỗi vất vả, gian truõn của bà Tỳ :

- Quanh năm buụn bỏn ở mom sụng.

+"Quanh năm" là thời gian luân chuyển liên tục

triền mien từ ngày này sang ngày khác, năm này sang năm khác không lúc nào ngừng nghỉ

+"mom sông" là chỗ đất nhô ra ba bề là nớc, nơi

đầu sóng ngọn gió một địa điểm rất chông chênh rất nguy hiểm đến tính mạng

 Cõu thơ mở đầu đó gợi tả được hoàn cảnh làm ăn buụn bỏn nhưng gợi lờn được hỡnh ảnh bà

Tỳ tảo tần, vất vả, đầy cực nhọc hiềm nguy của

bà Tỳ

- Lặn lội thõn cũ…

Eo sốo mặt nước buổi đũ đụng + Bỳt phỏp đảo ngữ sử dụng độc đỏo Lặn lội thõn cũ + hỡnh ảnh con cũ trong CD được vận dụng sỏng tạo thành thõn cũ  khụng chỉ gợi nỗi

vất vả, lam lũ mà cũn gợi nỗi đau thõn phận; sỏng

tạo của TX cũn ở chỗ con cũ khụng chỉ xuất hiện

giữa cỏi heo hút rợn ngợp khụng gian như trong

CD ( …lặn lội bờ sụng…) mà cũn trong cỏi rợn ngợp của thời gian – khi quóng vắng – chứa đầy

hiểm nguy, bất trắc

+ Từ eo sốo vừa diễn tả cảnh cũ kố, kỡ kốo bớt

một thờm hai vừa gợi cảnh chen lấn ,xụ đẩy, mố nheo trờn sụng nước đầy hiểm nguy, vất vả; +

Buổi đũ đụng: nhiều con đũ chen lấn nhau trờn

sụng hoặc nhiều người chen lấn ,xụ đẩy, nhau tr

Trang 3

▪ NT đối từ ngữ trong cõu thực càng - Ycầu HS

tiểu kết

* GV HD HS phõn tớch cõu 2 & 2 cõu luận

ễÛ baứ Tuự coự nhửừng ủửực tớnh cao ủeùp naứo?

+ Chiếc đòn gánh trên vai ngời vợ phải lo toan

một bên là năm con, một bên là một chồng đó là

lời tự trách chua cay vì ngời chồng có quá nhiều

nhu cầu mà ngời vợ vất vả hơn

+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ hai cho thấy bà Tú

là ngời có vai trò nh thế nào trong gia đình? Sắc

thái tự trào đợc Tú Xơng thể hiện nh thế nào ở

câu thơ thứ hai? Tác dụng?

- HS trả lời Gv nhận xét bổ sung

Em hiểu duyên , nợ có nghĩa nh“ duyên”, “nợ” có nghĩa nh ”, “nợ” có nghĩa nh “ duyên”, “nợ” có nghĩa nh ”, “nợ” có nghĩa nh thế nào?

Biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở câu

5,6? ý nghĩa?

Theo em câu "âu đành phận", "dám quản công"

cú phải là lời than thõn trỏch phận cam chịu,

chấp nhận của bà Tỳ khụng?

Nhà kia lỗi phép con khinh bố,

Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng.

Qua vieọc noựi ủeỏn nhửừng noói vaỏt vaỷ cuỷa vụù, ta

ờ n một con đũ trờn sụng

+ Nghệ thuật ủoỏi “khi quaừng vaộng” >< “buoồi ủoứ ủoõng”  noồi baọt sửù vaỏt vaỷ, gian truaõn cuỷa baứ

Tuự: vửứa vaỏt vaỷ, ủụn chieỏc, laùi theõm bửụn baỷ trong caỷnh chen chuực laứm aờn  sửù vaọt loọn vụựi cuoọc soỏng

Qua cỏch sử dụng từ ngữ, cỏch võn dụng sỏng tạo hỡnh ảnh trong CD; NT đối; đảo ngữ,  Nhấn mạnh sự cần cù, lam lũ, vất vả nguy hiểm đầy bất trắc của bà Tỳ trong cuộc mưu sinh của bà Tú Tú Xơng đữ nhập vào giọng của vợ mà than thở giùm bà

b Đức tớnh cao đẹp của bà Tỳ:

- Là người đảm đang , thỏo vỏt, chu đỏo với chồng con :

Nuụi đủ năm con với một chồng.

+ Nuụi đủ vừa đủ ăn

lo đủ: ăn, mặc, tiờu pha… + Cách diễn đạt: 5 con qua tải với bà Tú – 1 chồng cân bằng với 5 con Bà tú phải lo 10 miệng

ăn trong gia đình

 Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú + Tách riêng con – chồng: Mẹ nuôi con là đơng nhiên, vợ nuôi chồng phi lí Tú Xơng tự coi mình

là kẻ ăn bám ăn kộ các con  Sắc thaí tự trào

- Là người giàu đức hi sinh :

Một duyờn hai nợ õu đành phận, Năm nắng mười mưa dỏm quản cụng.

+Hai thành ngữ Một duyờn hai nợ, + "âu đành phận", "dám quản công" Nghe qua cứ tưởng là lời

tự than thõn trỏch phận thể hiện thỏi độ cam chịu, chấp nhận của bà Tỳ nhưng thực chất đõy là lời của ụng Tỳ hoỏ thõn vào bà Tỳ để cảm thụng , để chia sẻ nỗi cực nhọc và bộc lộ sự biết ơn, hi sinh vô cùng lớn lao của b à bà Tỳ đối với chồng con

- Nghệ thuật: Thành ngữ: Một duyên: ông Tú, bà

Tú Hai nợ: Nợ chồng, con  Nỗi vất vả đã trở

thành số phận nặng nề cay cực

- Nghệ thuật: Đối + Thành ngữ: Năm nắng mười mưa( nắng, mưa chỉ sự vất vả; năm mười chỉ số

luợng Tăng cấp: 1-2, 5-10 )  6 câu thơ đầu chân dung bà Tú hiện lên hoàn chỉnh: vừa núi lờn sự vất vả, đảm đang, vừa thể hiện được đức tớnh chịu thương, chịu khú, hết lũng vỡ chồng vỡ con của bà Tỳ Bà Tú trở thành

điển hình của ngời vợ trong truyền thống Việt Nam

Trang 4

thaỏy tỡnh caỷm cuỷa oõng ủoỏi vụựi vụù ntn?

GV lhệ những bài thơ viết về vợ của TX: bao

giờ cũng bắt gặp hỡnh ảnh 2 người: bà Tỳ hiện ra

phớa trước, ụng Tỳ thấp thoỏng phớa sau.

- Về cỏch núi khụi hài trong cõu 2, XDiệu viết:

“…thỡ ra chồng cũng là 1thứ con cũn dại Đếm

con…chứ ai lại đếm chồng, một chồng- tại vỡ

phải nuụi như nuụi con cho nờn mới liệt ngang

hàng mà đếm để nuụi đủ,…”

- Một duyờn hai nợ… TX tự coi mỡnh là cỏi nợ

đời mà bà Tỳ phải gỏnh chịu

- Chỉ đến hai câu thơ cuối, ngời chồng mới bày tỏ

thái độ của mình với chính mình Câu thơ có vẻ

nh một sự thay đổi mạch cảm xúc khá đột ngột :

+ Có ngời cho rằng hai câu kết là Tú Xơng tự chửi

mình theo em có đúng không?

Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình

Chửi đời: Thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của

cuộc sống bị đảo lộn Ngời có tái nh Tú Xơng

không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám

vợ

- Hai caõu thụ cuoỏi là hình thức một câu chửi Lụứi

“chửỷi” trong laứ lụứi cuỷa ai? Coự yự nghúa gỡ?

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

Có chồng hờ hững cũng nh không.

+“troùng nam khinh nửừ”, coi ngửụứi phuù nửừ laứ

thaõn phaọn phuù thuoọc, “xuaỏt giaự toứng phu”, “phu

xửụựng, phuù tuứy”.

+ thúi đời –qniệm pk – bạc bẽolà một nguyờn

nhõn sõu xa khiến bà Tỳ phải khổ

* Củng cố:

- ND

- NT

- Hỡnh ảnh bà Tỳ khiến ta liờn tưởng đến phẩm

chất gỡ của người pnữ VN truyền thống?

 Qua tỡnh cảm thương yờu , quý trọng thấu hiểu cảm thông của ụng Tỳ làm hiện lờn hỡnh ảnh bà

Tỳ thật cao đẹp : tảo tần, đảm đang , chịu thương chịu khú, giàu đức hi sinh hết lũng vỡ chồng con.

Nhõn cỏch cao đẹp của ngời chồng thể hiện ở sự trân trọng thấu hiểu ấy

2 Taỏm loứng vaứ nhaõn caựch cuỷa oõng Tuự

- Yeõu thửụng, quyự troùng, tri aõn vụù

+ Thaỏu hieồu noói vaỏt vaỷ, nhoùc nhaốn, sửù taỷo taàn, ủaỷm ủang quaựn xuyeỏn cuỷa ngửụứi vụù taỷo taàn + Tri aõn coõng lao cuỷa vụù

- Nhaõn caựch con ngửụứi oõng Tuự.

+ Tửù traựch mỡnh laứ gaựnh naởng, laứ moựn nụù ủụứi

maứ baứ Tuự phaỷi gaựnh chũu “Nuoõi ủuỷ 5 con vụựi moọt choàng” coỏt caựch khoõi haứi, traứo phuựng + Tửù phaựn xeựt, tửù leõn aựn mỡnh veà sửù “hụứ hửừng” cuỷa oõng ủoỏi vụựi vụù con, cuừng laứ bieồu hieọn cuỷa thoựi ủụứi “baùc beừo”  nhaõn caựch ủeùp.

+ Theo mạch cảm xúc của bài thơ thì đây là lời TX “ duyên”, “nợ” có nghĩa nhchửỷi” tửù ruỷa maựt mỡnh nhửng cuừng chớnh laứ chửỷi thoựi ủụứi “baùc beừo”, “nợ” có nghĩa nh Chớnh caựi thoựi ủụứi naứy laứ nguyeõn nhaõn saõu xa khieỏn baứ Tuự phaỷi khoồ  mang yự nghúa XH saõu saộc

-Từ cảm thông -> Thơng vợ -> giận mình là

kẻ vô tích sự, đã không giúp gì đợc cho vợ lại còn trở thành gánh nặng cho vợ trong cuộc mu sinh

đầy vất vả ; giận “ duyên”, “nợ” có nghĩa nhthói đời ăn ở bạc”, “nợ” có nghĩa nh, giận cỏi XH trọng nam khinh nữ, giận những ụng chồng thích hởng thụ để những ngời phụ nữ vốn đã vất vả, thiệt thòi lại càng vất vả, thiệt thòi hơn

 Không thể biến mình thành kẻ làm thuê cho thực dân và tay sai nên ngời chồng không thể san

sẻ đợc gánh nặng cho vợ Taực giaỷ tửù thửứa nhaọn mỡnh laứ “quan aờn lửụng vụù”, daựm soứng phaỳng vụựi baỷn thaõn, vụựi c/ ủụứi, daựm nhaọn khieỏm khuyeỏt  nhaõn caựch ủeùp

III.TỔNG KẾT (GHI NHỚ: Sgk) 1.Nội dung :

- Bài thơ thể hiện tình cảm thiêt tha lòng thương yờu , quý trọng, sự thấu hiểu bíêt ơn cảm phục của nhà thơ đối với vợ đồng thời cũng ngậm ngùi

về sự bất lực của bản thân trớc cuộc đời

- Đức tỡnh hiền thảo, tảo tần , chịu thương chịu

Trang 5

khú, giàu đức hi sinh vỡ chồng con.- Tú Xơng

đóng góp cho văn học Việt Nam một hình tợng

đẹp về ngời phụ nữ phơng Đông

2 Nghệ thuật : Ngôn ngữ giản dị, hóm hỉnh

mang những nét tự trào, giàu sức biểu cảm, vận dụng sỏng tạo hỡnh ảnh , ngụn ngữ VHDG, ngụn ngữ đời sống ( tiếng chửi, khẩu ngữ,) kết hợp với tài năng và tình cảm tha thiết của nhà thơ Tú Xơng đã tạo nên một bài thơ hay có giá trị nhân văn sâu sắc

III-HƯỚNG DẪN HỌC SINH CHUẨN BỊ BÀI MỚI:

Đọc thờm Khúc Dương Khuờ, Vịnh khoa thi hương

Tham khảo.

- Thơ Tú Xơng đi bằng cả hai chân hiện thực và trữ tình, mà cái chân hiện thực ở ng ời Tú Xơng chỉ là một cẳng chân trái Tú Xơng lấy cái chân phải trữ tình mà khiến cái chân trái tả thực Chủ đạo cho đà thơ là ở chân phải và Tú Xơng đã băng đợc mình thơ tới chúng ta bằng nớc bớc lãng mạn trữ tình

- Cảm kích trớc nhân vật trữ tình trong bài Thơng vợ, tác giả Trần Trung Phụng Gửi bà Tú

X-ơng :

"Quanh năm lặn lội ở mom sông",

Thơng bà gánh kiếp lấy chồng làm thơ.

Ông nhà ra ngẩn vào ngơ,

áo bông giữa hạ, mất ô đầu ngày.

Nặng tình muối mặn gừng cay,

Bà cời nịnh mát : - Chịu ngài giỏi giang.

Đèn xanh soi tỏ quyển vàng,

Trăm năm còn thắm đôi hàng răng đen.

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w