01050002857 Luan van hoan chinh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐỒNG QUANG THỨC
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI TỪ QUÁ TRÌNH MÀI ĐÁ TRONG SẢN XUẤT
ĐÁ NHÂN TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
ĐỒNG QUANG THỨC
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT THẢI TỪ QUÁ TRÌNH MÀI ĐÁ TRONG SẢN XUẤT
ĐÁ NHÂN TẠO
Chuyên ngành : Hóa môi trường
Mã số : 60440120
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Công Tiến Dũng
Hà Nội –2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Công Tiến Dũng Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Trân trọng cảm ơn!
Học viên
Đồng Quang Thức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Công Tiến Dũng là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi tới lời cảm ơn chân thành đến:
Ban chủ nhiệm Khoa Hóa môi trường và đặc biệt gửi lời cảm ơn đến
TS Phương Thảo đã giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vicostone và đặc biệt là Phó Tổng Giám Đốc
TS Phạm Anh Tuấn là người trực tiếp hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm tại công ty để hoàn thành luận văn
Do thời gian nghiên cứu không nhiều, nên luận văn không tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành, xây dựng của các nhà khoa học, các thầy cô và đồng nghiệp để luận văn này thực sự là một công trình nghiên cứu có giá trị và áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm Học viên
Đồng Quang Thức
Trang 71
MỞ ĐẦU
Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, cùng với sự phát triển kinh tế
- xã hội, ngày càng có nhiều nhà máy và khu công nghiệp tập trung được đưa vào hoạt động tạo ra một khối lượng sản phẩm công Song song với tốc độ phát triển nhanh của ngành công nghiệp, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh cũng rất lớn, do đó, việc nghiên cứu xử lý chất thải công nghiệp luôn được chính phủ, các cơ quan ban ngành và các nhà khoa học quan tâm
Việc lựa chọn phương pháp xử lý chất thải phụ thuộc vào đặc điểm của chất thải của các ngành sản xuất Đối với nước thải, các biện pháp xử lý thường được sử dụng bao gồm: phương pháp xử lý cơ học, phương pháp xử lý hóa lý (keo tụ, …), phương pháp xử lý sinh học và phương pháp xử lý hóa học Trên thực tếquá trình
xử lý nước thải đạt hiệu quả cao, thường kết hợp các phương pháp xử lý nước thải trên Ví dụ, nước thải từ ngành công nghiệp dệt maythường xử lý bằng phương pháp xử lý cơ học (lọc) kết hợp xử lý hóa lý (keo tụ), và phương pháp xử lý sinh học.Đối với chất thải rắn của ngành công nghiệp, phương pháp xử lý chủ yếu là chôn lấp và tái chế, tái sử dụng để sản xuất vật liệu xây dựng
Ngành công nghiệp sản xuất đá ốp lát nhân tạo với nguyên liệu sản xuất chủ yếu là cốt liệu thạch anh ở dạng hạt (chiếm khoảng 90% KL) và chất kết dính đi từ nhựa polyeste không no (khoảng 10% KL) Khối lượng chất thải lớn nhất từ quá trình mài BTP đá ốp lát nhân tạobao gồm nước thải và bột đá Theo số liệu thống
kê, trong một ngày sản xuất, ba dây chuyền đang hoạt động tại Công ty Cổ phần Vicostone thải ra khoảng 4800 m3nướcthải/ngày và khoảng 30 m3bột đá thải (độ ẩm 30%)/ngày Khối lượng bột đá thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo với thành phần chủ yếu là thạch anh có kích thước hạt mịn, nếu không được xử lý có thể thâm nhập vào môi trường không khí ở dạng bụi hoặc các chất khí được phân hủy từ các hợp chất hữu cơ như: CO2, CO, CH4….sẽ theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người và sinh vật Nước thải từ quá trình mài BTP đá ốp lát nhân tạoxả ra môi trường có thể thâm nhập vào mạch nước ngầm và theo đường tiêu hóa có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người và thủy sinh với các hàm lượng kim loại, vi sinh
vật có trong nguồn nước Trong bối cảnh nêu trên, đề tài “Nghiên cứu quy trình xử
lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình mài đá trong sản xuất đá nhân tạo’’là rất
cấp thiết với mục đích nghiên cứu phương pháp xử lý và tái sử dụng chất thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo
Trang 82
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo
1.1.1 Đặc điểm của chất thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo
Quá trình gia công mài sản phẩm đá ốp lát nhân tạo được mô tả trong hình 1.1
Hình 1.1:Sơ đồ công nghệ quy trình thu hồi và xử lý sơ bộ chất thải từ quá trình
màisản phẩm đá ốp lát nhân tạo
Mô tả quy trình: Nước cấp được đưa vào dây chuyền mài để thực hiện mài BTP
đá nhân tạo cho tới khi độ bóng bề mặt đạt yêu cầu Hỗn hợp nước chứa bột đá thải sau khi mài sẽ theo đường ống, rãnh thoát nước về hệ thống gom Tại hệ thống gom, nước thải và bột đá sẽ được tách lọc sơ bộ bằng phương pháp lắng, sau đó phần nước thải phía trên được bơm lên máy lọc khung bản để lọc tách bước hai để thu được bột đá và nước thải Trong quá trình mài, nước được sử dụng để dập bụi, tản
Nước thải + bột đá
Hệ thống gom
Lọc sơ bộ (thiết bị lọc khung bản)
BTP đá nhân tạo
Gia công mài Nước
cấp
Trang 93
nhiệt cho quá trình mài sinh ra Lượng nước này cần đủ lớn để đảm bảo toàn bộ bột
đá được mài ra sẽ được cuốn đi, đồng thời đảo bảo bề mặt đá bóng, không biến đổi chất lượng (độ bóng, biến màu…) Lượng nước thải ra từ quá trình mài lớn tương đương với lượng nước cấp cho quá trình mài do lượng nước thất thoát và bay hơi không nhiều
Bên cạnh đó, khối lượng bột đá thải từ quá trình mài sản phẩm đá ốp lát lớn,
do đá bán thành phẩm trước khi mài có chiều dày 21,5-22 mm, sau khi mài, chiều dày của tấm đá giảm xuống 20,00 -20,08 mm Theo số liệu thống kê, trong một ngày sản xuất của Công ty cổ phần Vicostone với sản lượng sản xuất đá ốp lát nhân tạo khoảng 1200 tấm/ ngày sẽ thải ra khoảng 4800 m3 nước thải và30 m3 bột đá thải
có độ ẩm khoảng 30%
Như vậy, chất thải từ quá trình mài sản phẩm đá ốp lát nhân tạo sau khi đã qua
hệ thống xử lý sơ bộ sẽ được tách thành hai phần chính là bột đá với độ ẩm ~30%
và nước thải có chứa TSS là hỗn hợp thạch anh cùng với các thành phần khác
sử dụng trong quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo như bột màu vô cơ, nhựa polyeste không no đã đóng rắn và một số phụ gia khác [5]
1.1.2 Ảnh hưởng của chất thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo
Khối lượng nước thải lớn từ quá trình mài sẽ làm ô nhiễm nguồn nước trong tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng tồn tại của các loài thủy sinh và con người Một số thành phần hữu cơ trong nước thải có thể phân hủy rả các khí độc như CO2, CO,
CH4…, gây ô nhiễm môi trường không khí [16, 19, 25] Thêm vào đó, với thể tích nướccấp mới rất lớn ~4.800 m3/ngày,nếu không tái sử dụng sẽ gây lãng phí nguồn tài nguyên nước và không đảm bảo việc phát triển bền vững của doanh nghiệp Bột đá thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo, nếu sử dụng để san lấp, có thể ảnh hưởng đến nguồn nước tại khu vực san lấp bằng bột đá thải này [18] Ngoài
ra, bột đá thải có kích thước rất nhỏ, mịn (95% khối lượng bột đá thải có kích thước hạt ≤ 0,45 µm), vì vậy, việc sử dụng khối lượng bột đá thải với mục đích san lấp sẽ không đảm bảo cấp phối Với các ảnh hưởng của chất thải từ quá trình sản xuất đá
ốp lát nhân tạo, việc nghiên cứu xử lý và tái sử dụnglà yêu cầu cấp thiết cả về khía
Trang 104
KẾT LUẬN
1 Nước thải từ quá trình mài sản phẩm đá ốp lát nhân tạo đã được nghiên cứu các
đặc điểm như hàm lượng chất rắn lơ lửngvà kích thước hạtchất rắn lơ lửngvà ảnh hưởng của các đặc điểm này đến hiệu quả xử lý nước thải theo phương pháp keo tụ kết hợp với phương pháp lắng
2 Tỷ lệ hóa chất xử lý nước thải thích hợp phụ thuộc vào sự phân bố kích thước
hạt và tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo Kết quả nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ các hóa chất xử lý nước thải thích hợp như sau: chấtkeo tụ PNC có thể thay đổi từ 100 – 300 mg/l; tỷ lệ chất trợ lắng PAA thay đổi từ 1,0 – 2,5 mg/l và tỷ lệ chất khử trùng NaOCl 10% được sử dụng là 0,75 ml/l (tương đương nồng độ clo trong nước là 0,1%)
3 Đặc điểm của bột đá thải từ quá trình sản xuất đá ốp lát nhân tạo đã được nghiên
cứu và tìm ra quy trình xử lý bột đá thải phù hợp trước khi đưa vào sản xuất gạch bê tông bọt đó là phương pháp đánh tơi bằng thiết bị khuấy với các độ ẩm đầu ra khác nhau
4 Công thức cấp phối thích hợp cho các mác gạch bê tông bọt từ D700 đến D1000
có sử dụng tỷ lệ bột đá thải (độ ẩm 50%) với khối lượng sử dụng từ 240 – 330 kg trong một m3 sản phẩm gạch BTBđã được nghiên cứu để đạt đượccác chỉ tiêu
kỹ thuật như cường lực nén, và tỷ trọng khi khô của gạch BTB đạt yêu cầu theo
tiêu chuẩn TCXDVN 316: 2004
Trang 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1 Công ty Cổ Phần công nghệ Thương mại Huệ Quang (2010), Tài liệu Công nghệ sản xuất gạch bê tông siêu nhẹ
2 Doanh nghiệp tư nhân sản xuất Trung Hậu (2010), Tài liệu Công nghệ sản xuất gạch bê tông bọt
3 QCVN 40: 2011/BTNMT (2011),Quy chuẩn Quốc gia về nước thải
công nghiệp
4 Tài liệu của hãng Breton (2008),Tiêu chuẩn nước tuần hoàn sử dụng trong quá
trình mài hoàn thiện sản phẩm đá ốp lát nhân tạo
5 TCXDVN 316: 2004, Blốc bê tông nhẹ - Yêu cầu kỹ thuật
6 TCXDVN 317: 2004,Blốc bê tông nhẹ - Phương pháp thử
7 TCVN 2029: 2011,Bê tông nhẹ - Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp – Yêu cầu kỹ thuật
8 Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga (2006),Giáo trình công nghệ xử lý nước thải,
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
9 Trần Hiếu Nhuệ (1998),Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
10 Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, Đồng Kim Loan (2002),Giáo trình công nghệ
môi trường, Nhà xuất Bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội
11 Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam (VNCPC) (2009), Báo cáo dự án sản xuất
sạch Việt Nam vì sản phẩm tốt hơn (CP4BP), Viện Khoa học Công nghệ Môi
trường (INEST), Đại học Bách khoa Hà Nội
12 VINATEX (2004),Xây dựng kế hoạch, giải pháp và tiến độ thực hiện nhằm
khắc phục ô nhiễm môi trường tại 21 cơ sở thuộc hệ thống ngành dệt may, công
ty dệt may Nam Định và công ty dệt may Hà Nội, Bộ Công nghiệp
13 Viện Công nghệ môi trường (2009),Sổ tay công nghệ xử lý nước thải công nghiệp
14 Vụ hợp tác quốc tế và khoa học, công nghệ - Tổng cục môi trường (2009),Tiêu
chí và phương pháp đánh giá phù hợp của công nghệ xử lý nước thải đối với ngành công nghiệp
Trang 126
B TÀI LIỆU TIẾNG ANH
15 Brockmann, M., and Seyfried, C.F (1996),“Sludge activity and across –flow
microfiltration-a non-beneficial relationship”, Water Science & Technology,
Vol 34 (9), p.205-213
16 Eisengerg D., Soller J., Sakaji R and Olivieri A (2001), “A methodology to
Evaluation Water and Wastewaster Treatment Plant Reliability”, Water Science
& Technology,Vol 43(10), p 91-99
17 Fayza A Nasr, Hala S Doma, Hisham S Abdel-Halim, Saber A El-Safai
(2004), “Chemical Industry Wastewater Treatment”, TESCE, Vol 30, No.2, p
1183-1205
18 ISWA group on Sewage & Waterworks Sludge (1997), Sludge Treatment and
Disposal,European Environment Agency, Vol 7, p 22-46
19 Lefebvre, O., and Moletta, R (2006), “Treatment of organic pollution in
industrials siline wastewater: A literature review”, Water Res., Vol 40,
p 3671-3682
20 Metcalf and Eddy (2003),Wastewater Engineering Treatment an Reuse,
McGraw Hill
21 Paraskeva, P., and Diamadopoulos, E (2006), “Technologies for olive mill
wastewater (OMW) treatment: A review”, J Chem Technol Biotechnol, Vol
81, p.1475-1485
22 Singhirunnusorn, M and Stenstrom M K (2009),“Appropriate Wastewater Treatment System for Developing Countries: Criteria and Indicator Assessment
in Thailand”,Water Science & Technology, p 1873-1884
23 Spinosa L., Lotito V and Mininni G (1990),“Evaluation of sewage sludge
centrifugability”, Proc of World Filtration Congress, Vol 2, p 327-330
24 Tchobanoglous, G., Burton, F.l., and Stensel, H.D (2002), Wastewater
engineering: Treatment and reuse, New York: McGraw-Hill
25 Ujang, A and Buckley, C (2002), “Water and Wastewater in Developing
Countries: Present Reality and Strategy for The Future”,Water Science &
Technology, Vol 46(9), p 1-9
Trang 13a