Thứ hai, một phân tử tương tự ATP analog of ATP có thể bám vào vị trí bám của ATP trên enzyme kinase được gắn với các hạt từ.. thử nghiệm phage bám vào vi hạt từ tính thử nghiệm vết tan
Trang 1Kỳ thi Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27
Ngày 17-23 tháng 7 năm 2016
Hà Nôi, Việt Nam
BÀI THI LÝ THUYẾT
PHẦN B
Tổng điểm: 50 Thời gian làm bài: 180 phút
Trang 2Kỳ thi Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27
Ngày 17-23 tháng 7 năm 2016
Hà Nôi, Việt Nam
BÀI THI LÝ THUYẾT
PHẦN B
Tổng điểm: 50 Thời gian làm bài: 180 phút
BÀI THI LÝ THUYẾT - PHẦN B
Trang 3CÁC EM THÍ SINH THÂN MẾN,
Hãy viết Mã thí sinh vào ô cho sẵn.
Viết tên câu trả lời bằng bút vào Phiếu trả lời Chỉ các câu trả lời được ghi trong Phiếu trả lời mới được tính điểm .
Phần B gồm 50 câu hỏi:
Q.51 - Q.60: Sinh học tế bào
Q.61 - Q.68: Giải phẫu và sinh lý học thực vật
Q69 - Q80: Giải phẫu và sinh lý học động vật
ngang câu trả lời cũ và viết vào câu trả lời mới
Cách tính điểm cho từng câu hỏi:
Nếu trả lời đúng tất cả 4 câu, em sẽ được 1 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 3 câu, em sẽ được 0.6 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 2 câu, em sẽ được 0.2 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 1 câu, em sẽ không nhận được điểm nào (0)
Em có thể dùng thước kẻ và máy tính cầm tay đã được cung cấp
Em hãy dừng ngay việc làm bài và đặt bút xuống ngay lập tức khi có chuông báo kết
thúc thời gian làm bài Cho cả Phiếu trả lời và Bộ câu hỏi vào trong phong bì đã
được cấp
Chúc em may mắn!!!
Trang 4SINH HỌC TẾ BÀO
Q.51
Một nhà khoa học chuẩn bị 3 thành phần quan trọng để sàng lọc nhanh các chất ứcchế enzyme protein kinase Thứ nhất, từng gen mã hóa protein kinase được nối
với gen mã hoá protein vỏ chủ yếu của phage T7 Khi biểu hiện trong vi khuẩn,
protein dung hợp này lắp ghép tạo thành vỏ capsid của phage, và các enzyme
kinase nằm ở bề mặt ngoài của nó Thứ hai, một phân tử tương tự ATP (analog of ATP)
có thể bám vào vị trí bám của ATP trên enzyme kinase được gắn với các hạt từ Thứ 3,chuẩn bị một bộ các chất cần nghiên cứu
thử nghiệm phage bám vào vi hạt từ tính
thử nghiệm vết tan
hợp chất thử nghiệm
phage T7 chứa vỏ capsid có enzyme kinase dung hợp
vi hạt từ tính có ATP analog
Hình Q.51 Sàng lọc các chất ức chế các enzyme protein kinase tiềm năng
Để kiểm tra khả năng bám của một chất nghiên cứu vào một enzyme kinase, thì
phage có hoạt tính kinase được trộn với vi hạt từ tính trong các giếng của đĩa 96
giếng Sau đó chất thử nghiệm, pha ở các nồng độ khác nhau, được cho vào
các giếng Các hỗn hợp được ủ trong 1 giờ ở 25 C, lắc nhẹ nhàng, sau đó các hạt đượchút xuống đáy bằng lực từ tính mạnh, các thành phần không bám vào hạt sẽ bị rửatrôi Cuối cùng, phage bám vào hạt lại được tách ra khỏi hạt bằng cách sử dụng mộtlượng dư thừa phân tử tương tự ATP (ATP analog) bám vào hạt và tính bằng đếm số
lượng vết tan chúng tạo thành trên đĩa cấy trải vi khuẩn (Hình Q.51)
Hãy chỉ ra các câu sau đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Khi quá trình bám đạt tới mức cân bằng, tất cả các phân tử chất ức chế tiềm năng
sẽ bám vào enzyme kinase đó
B Các chất thử nghiệm thể hiện hoạt tính ức chế cao trong thí nghiệm này đều phải
bám vào khe bám ATP của enzyme kinase đó
C Sự khác biệt nhỏ trong quá trình tiến hoá của các vị trí bám ATP bảo thủ trên các
enzyme kinase cho phép xác định các enzyme kinases đặc hiệu
o
Trang 5Giả sử em xác định được 1 gen ở nấm men rượu, tương đồng với gen mã hóa tiểu đơn
vị của enzyme telomerase từ động vật nguyên sinh Sau đó em tạo môt đột biến đíchlàm mất một bản sao của gen ở chủng lưỡng bội của nấm men và sau đó cảm ứng
để tạo bào tử và sinh ra các tế bào đơn bội Tất cả bốn bào tử nảy mầm tốt, và em cóthể tạo khuẩn lạc trên đĩa thạch
Cứ sau 3 ngày, em cấy ria lại các khuẩn lạc lên môi trường thạch đĩa mới Sau 4 lầncấy chuyển liên tục như vậy, các thế hệ sau của 2 trong số 4 bào tử ban đầu sinhtrưởng rất kém, thậm chí không sinh trưởng Em lấy các tế bào từ các đĩa gốc nuôi 3,
6 và 9 ngày để tách chiết ADN, sau đó cắt mẫu ADN ở vị trí cách điểm khởi đầu củavùng lặp lại ở đầu mút của nhiễm sắc thể khoảng 35 nucleotit Phân tách các
phân đoạn bằng điện di, và lai chúng với mẫu dò đặc hiệu đầu mút đánh dấu phóng
xạ (các băng màu tối) (Hình Q.52) Giả thiết là thời gian thế hệ là 6 giờ
Hình Q.52 Phân tích các đầu mút nhiễm sắc thể của các tế bào con từ 4 bào tử nấm men rượu đơn bội (S1đến S4) ở
các ngày khác nhau (t) WT là nấm men lưỡng bội bình thường.
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Độ dài trung bình của đầu mút của nấm men rượu là 300 nucleotit.
B Bào tử 2 và 4 có vẻ thiếu enzyme tổng hợp đầu mút telomerase.
C Đầu mút nhiễm sắc thể nấm men rượu mất không quá 20 nucleotit sau mỗi lần
nhân đôi nhiễm sắc thể
D Các nấm men rượu mất các đầu mút sẽ có kích thước tế bào bình thường.
Trang 6hụt ôxy/tái cung cấp ôxy (HR) (1) trong hai trường hợp tế bào được điều trị hoặckhông điều trị bằng thuốc A trước khi gây thiếu hụt ôxy Ảnh tế bào cơ được chụp ởcác thời điểm (a, b, c).
xử lý thiếu hụt oxy
No translation found
Hãy cho biết các câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào phiếu trả lời
A Như được nêu ở Hình Q.53.2(a), các tế bào cơ tim thuộc loại tế bào cơ vân.
B Thiếu hụt ôxy dẫn đến giảm đột ngột pH trong chất nền ti thể.
C Việc dùng thuốc A trước khi xử lý theo mô hình HR là tốt cho tế bào vì nó phòng
ngừa sự phá vỡ điện thế màng ti thể khi ở điều kiện HR
D Hình ảnh chụp ở nhóm dùng thuốc A trước khi xử lý theo mô hình HR là hình (2)
và hình ảnh chụp nhóm không dùng thuốc A trước xử lý là hình (3)
Trang 7Các glycoprotein chống đóng băng (Antifreeze glycoproteins (AFGPs)) có khả năng ứcchế sự hình thành băng đá và vì thế là thiết yếu đối với khả năng sống sót của nhiềuloài cá ở biển đóng băng, nơi thường có nhiệt độ dưới 0 độ C Một AFGP điển hình cấuthành từ các đơn vị ba nucleotit lặp lại, như alanyl-threonyl-alanyl (Ala-Thr-
Ala) được nối với một disaccharide qua liên kết glycosidic tại nhóm hydroxyl thứ haicủa vị trí axit amin threonine Để xác định được nhóm hóa học ảnh hưởng tới hoạt tínhchống đóng băng của glycoprotein này, các nhà khoa học đã tổng hợp nhiều phân tửtương tự AFGP khác nhau bằng cách biến đổi cả cấu trúc của phần đường và phầnpeptit bằng việc thay thế ba nhóm R1, R2 và R3 như được nêu ở Hình Q.54 với cácnhóm hóa học khác nhau và ghi lại hoạt tính chống đóng băng
Hình Q.54 Cấu trúc của một AFGP điển hình
Các kết quả nghiên cứu này được nêu ở bảng sau
Hãy cho biết các câu sau đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Một disaccharide bám vào vị trí threonine cần thiết cho hoạt tính chông đóng
băng
B Một đột biến có các vị trí threonine bị thay thế bởi serine làm giảm hoạt tính
chống đóng băng
C Nhóm N-acetyl tại vị trí C-2 cần thiết cho hoạt tính chống đóng băng.
D Số lượng các motif lặp lại ở gen AFGP trong số các loài có quan hệ gần gũi nhau
có thể do ADN polymerase hoạt động thiếu chính xác trong sao chép
n
3 3
3 3 3
Trang 8Tiểu đơn vị F1 (một protein ở chu chất màng) của enzym ATP synthetase xúc tác tổnghợp ATP sử dụng lực vận chuyển proton chịu trách nhiệm cho sự quay vòng của tiểuđơn vị F0 (phức hợp protein màng đầy đủ) theo một hướng F1 được cấu tạo từ 3 tiểuđơn vị alpha và 3 tiểu đơn vị beta sắp xếp theo các cách khác nhau quanh một trụctrung tâm là tiểu đơn vị gamma
Để nghiên cứu sự quay này, Masasuke Yoshida và cộng sự đã gắn một sợi actin đánhdấu huỳnh quang vào tiểu đơn vị gamma và xem nó chuyển động
sợi actincấu trúc phát huỳnh quang
Bể chứaHình Q.55A Gắn sợi actin đánh dấu vào ATP synthetase.
Sự quay của sợi actin được quan sát bằng kính hiển vi huỳnh quang soi ngược sau khi
bổ sung 2 mM ATP vào một cái bể chứa phức hợp F1 gắn actin bị gắn bất động vàophía đáy soi ở dạng ảnh gương tạo thành trên một máy ảnh Khoảng thời gian giữa cácảnh chụp được là 220 mili giây (ms) Một dãy 12 ảnh chụp được như ở Hình Q.55
Hình Q.55 Chuỗi ảnh về sự quay của sợi actin khi được gắn vào tiểu đơn vị ở phức F1 Các con số chỉ thứ tự của bức
ảnh
Hãy cho biết các câu sau là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Thủy phân ATP bởi F1 dẫn tới sự thay đổi cấu hình của các tiểu đơn vị a và b.
B Từ tập hợp các hình ảnh trên cho thấy, sợi quay ngược chiều kim đồng hồ (nhìn từ
phía dịch bào)
C Tốc độ quay là dưới 0,3 vòng/giây.
D Sự quay sợi actin là theo hướng ngược lại luôn đi kèm với sự tổng hợp ATP.
Trang 9Rau củ lên men lactic là thức ăn truyền thống ở nhiều nước châu Á Vi sinh vật thườngthấy trong dịch lên men gồm vi khuẩn lên men lactic, nấm men và nấm sợi
Hình Q.56 dưới đây thể hiện số lượng tế bào sống (log CFU/ml) của 3 nhóm vi sinh
vật khác nhau và giá trị pH trong quá trình lên men lactic dưa cải Oxy hoà tan trongdịch lên men giảm theo thời gian và được sử dụng hết sau ngày thứ 22
9.0 8.0 7.0 6.0 5.0 4.0 3.0 2.0 1.0
pH
Vi khuẩn lên men lactic
Nấm men
Nấm sợi pH
Thời gian lên men (ngày)
Hình Q.56 Sự thay đổi của hệ vi sinh vật trong quá trinh lên men lactic khi muối dưa cải.
Hãy chỉ ra các câu trả lời sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Giá trị pH giảm từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 3 là do axit hữu cơ sinh ra chỉ từ vi
khuẩn lên men lactic
B Axit lactic sinh ra bởi vi khuẩn lên men lactic giúp cho sự sinh trưởng của tế bào
nấm men từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 26
C Tế bào nấm men chuyển từ lên men sang hô hấp hiếu khí sau ngày thứ 22.
D Một số nấm sợi thể hiện khả năng chịu được pH thấp.
Trang 10Vi sinh vật sống ở nồng độ muối cao (trên 2M NaCl) chịu tác động của môi trường cóhoạt độ nước thấp, và phải có các cơ chế để tránh mất nước bởi thẩm thấu Phân tíchnồng độ ion nội bào của các vi khuẩn ưa mặn sống trong hồ muối cho thấy các vi sinhvật này duy trì nồng độ muối (KCl) cực kỳ cao bên trong tế bào của chúng Sự có mặtcủa nồng độ muối nội bào cao đòi hỏi sự thích nghi đặc biệt của các phân tử protein
và các đại phân tử khác của tế bào
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời.
A Hầu hết các protein nội bào của Vi khuẩn ưa mặn chứa một lượng rất dư thừa các
amino acid mang điện tích trên bề mặt ngoài của chúng
B Các vi khuẩn ưa mặn sử dụng một lượng lớn ATP để duy trì áp suất thẩm thấu.
C Hầu hết các enzyme của vi khuẩn ưa mặn mất hoạt tính xúc tác khi
được đưa vào dung dịch có nồng độ thấp hơn 1M NaCl
D Ở Vi khuẩn ưa mặn, các amino acid có thể được vận chuyển vào trong tế bào nhờ
Trang 11Hệ gen virut cúm A gồm 8 phân tử ARN mạch đơn mã hoá cho tổng 11 protein virut.Các virut cúm A được chia nhóm dựa vào 2 kháng nguyên bề mặt: hemagglutinin (H)
là kháng nguyên có 18 subtype khác nhau (H1-H18); và neuraminidase (N) là kháng
nguyên có 11 subtype khác nhau (N1-N11) (Hình Q.58A) Chu trình sống của virut cúm A được thể hiện trong Hình Q.58B.
Bao (vỏ) lipid có nguồn gốc từ tế bào chủ
Hình Q.58 Virut cúm A: (A) cấu trúc virut và (B) chu trình sống của virut.
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu trả lời
A Các chủng virut cúm A thể hiện động học tiến hoá nhanh vì có hệ gen gồm
nhiều phân chuỗi (segmented)
B Theo lý thuyết, có 88 chủng virut cúm A.
C Virut cúm A thể hiện tốc độ đột biến cao vì hệ gen là ARN mạch đơn.
D Virion cúm A có thể nhiễm vào tế bào chỉ khi ARN polymerase phụ thuộc ARN có
mặt
Trang 12Phosphoryl hoá là loại phản ứng biến đổi sau dịch mã chủ yếu sau dịch mã xảy ra phổbiến trong cơ chế điều hoà nhiều quá trình của tế bào Một phương pháp để xác địnhtrạng thái phosphoryl hoá các protein là chạy điện di trên gel bị biến đổi bởi mộtnhóm chất hoá học chứa ion kim loại (M) có thể gắn thuận nghịch với gốc phosphate
và do đó ảnh hưởng sự di chuyển của các protein bị phosphoryl hoá trên gel
Gel polyacrylamide
Hình Q.59.A gel polyacrylamide gắn đuôi phosphate.
Kỹ thuật này được dùng để nghiên cứu sự phosphoryl hoá của protein p35 Ba dạngđột biến của protein này được tạo ra: thay thế serine vị trí số 8 bằng alanine (S8A);thay thế threonine ở vị trí số 138 bằng alanine (T138A) và thay thế cả 2 amino acid
đó đều bằng alanine (2A) Chú ý rằng serine và threonine có thể bị phosphoryl hoátrong khi alanine thì không bị phosphoryl hóa Sau đó 2 chủng nấm men, một cóenzyme kinase phụ thuộc cyclin 5 (Cdk5) bị bất hoạt (kí hiệu kn) và một chủng bìnhthường (kí hiệu wt) được biến nạp vào chủng mang gen p35 kiểu dại (wt) hoặc vàomột trong 3 thể đột biến Dịch ly giải tế bào của 8 chủng thu được được chạy điện ditrên gel có gắn đuôi Phosphate Các protein từ gel phân tích western-blot bằng
cách chuyển sang màng lai được xử lý với kháng thể kháng p35 Kết quả được trìnhbày như sau
Hình Q.59.B Thẩm tách miễn dịch với kháng thế kháng p35 Mũi tên chỉ hướng di chuyển của các băng p35 có tên M1,
M2, L1, L2, L3, và L4 Băng L4 tương ứng với dạng không phosphoryl hoá của p35.
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Protein p35 chỉ có 2 vị trí phosphoryl hoá: serine 8 và threonine 138.
B Protein p35 có thể bị phosphoryl hoá bởi 1 enzyme protein kinase khác với Cdk5.
C Ở chủng Cdk5-wt p35-S8A, chỉ một ít phân tử p35 bị phosphoryl hoá tại vị
Trang 13Sự phân cực, điện tích và khối lượng phân tử của các phân tử có thể ảnh hưởng
đến tốc độ khuếch tán thụ động qua màng tế bào Các amino acid và các thuốc nhưaspirin khác nhau cả về hiệu quả và vị trí hấp thụ Hình dưới đây trình bày cấu trúchoá học và giá trị pKa của aspirin và arginine
12.48
2.189.04
3.5
Hình Q.60
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Aspirin khuếch tán qua màng chủ yếu trong dạ dày vì các phân tử aspirin ở dạng
khử proton tại pH khoảng 1,6 có nhiều hơn trong dạ dày
B Dựa vào khối lượng phân tử, người ta có thể mong đợi rằng Aspirin khuếch tán
qua màng dễ dàng hơn Arginine
C Dải pH tối ưu để hấp thụ Arginine bằng khuếch tán thụ động là từ 2,18 đến 9,04.
D Omeprazole, là chất ức chế bơm proton, ngăn chặn sự hấp thụ Aspirin vào máu
trong ít phút đầu sau khi uống thuốc
Trang 14GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THỰC VẬT
Q.61
Để nghiên cứu tác động của cadimi (Cd) lên sự phát triển của rễ, hai thí nghiệm trêncây ngô con đã có rễ dài 6cm được thực hiện Ở thí nghiệm đầu tiên, cây con đượctrồng trên môi trường có bổ sung 5 µM Cd (Cd5) hoặc không có Cd (Cd0) Ở thí
nghiệm thứ 2, cây con được trồng trên 2 lớp agar đều không có Cd (Cd0-Cd0) hoặc 2lớp agar, một lớp không có Cd, một lớp có Cd nồng độ100 µM (Cd0–Cd100) Sau 4
ngày sinh trưởng kết quả đã được ghi lại (Hình Q.61-1) và nhuộm lát cắt ngang của
rễ để quan sát phiến suberin trong nội bì (Hình Q61 - 2, các phần tương ứng với vị trí cắt ở hình Q.61-1).
Hình Q.61-1 Khoảng cách từ đỉnh rễ đến gốc của rễ thu được từ thí nghiệm 1 (A) và thí nghiệm 2 (B) Các vùng của nội
bì trưởng thành trong rễ được biểu diễn bằng đường liền và đường nét đứt.
Hình Q.61-2 Lát cắt ngang tại các vị trí đã đánh dấu trong Hình Q.61-1 Mũi tên màu trắng chỉ phiến suberin trong nội bì.
Trang 15Hãy cho biết câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Xử lý với Cd làm giảm kích thước vùng kéo dài của rế khiến cho chiều dài của rễ
bị giảm
B Tế bào nội bì có phiến suberin xuất hiện ở vị trí cách đỉnh rễ khoảng 0,5 cm
trong mô liền kề với lớp agar có chứa Cd100, tuy nhiên tế bào bị suberin hóa đãtìm thấy ở vị trí xa hơn từ đỉnh rễ ở phía bên kia
C Ở rễ sinh trưởng trong điều kiện Cd biến động từ 0 đến 100 µM Cd (Cd0–Cd100)
sự phát triển của nội bì tăng nhanh và không đối xứng
D Trong môi trường có hàm lượng Cd cao, phiến suberin trong tế bào nội bì đã
không xuất hiện ở phần già hơn của rễ, điều này có thể do sự hạn chế Cd trongphần non của rễ
Trang 16Q.62
Để hiểu tác động của sự khô hạn lên cây thân thảo và những đáp ứng của chúng, các
acris ở sinh cảnh khô đã được sử dụng để ước lượng độ dẫn nước do tắc mạch Ướctính độ dẫn nước giảm khoảng 50 % xảy ra tại -2MPa hoặc ít hơn do tắc mạch Nghiêncứu trước đó về sự mất độ dẫn nước ở lá đã cho thấy giảm 50% độ dẫn nước trongkhoảng – 1 và – 1.8 MPa trong cỏ và tại – 1.8 MPa trong các loài thân gỗ
Thế nước (MPa)
Hình Q.62 Độ dẫn nước của lá (Lhc) của các loài Ranunculus hoặc các quần thể đáp ứng với tình trạng mất nước.
Đường liền và đường nét đứt biểu diễn cho sự mất nước tương ứng 50% và 88% độ dẫn nước của lá.
Hãy cho biết câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Tất cả các loài đều dễ tổn thương với stress nước Trong các loài có ổ sinh thái
B Các loài thân thảo có thể dễ bị tổn thương với stress nước hơn so với các loài thân
gồ và cỏ lâu năm, nhưng biểu hiện sự sai lệch giữa các cá thể cùng loài và giữacác loài về khả năng bị tổn thương do stress nước dựa vào sự có sẵn nước trongmôi trường sống tương ứng của chúng
C Phương pháp dẫn nước lá cây sử dụng sự dẫn nước bao gồm cả con đường qua
xylem và con đường không qua xylem
D Tác động của khô hạn lên các loài thực vật này cho thấy mất độ dẫn nước của lá
ở thế nước trung bình dựa vào con đường không qua xylem hơn là sự hình thànhtrạng thái tắc mạch
Trang 17Một protein có thể được tích hợp vào màng tế bào thông qua 1 chuỗi polypeptide hoặcqua 1 lipid kết nối Việc gắn protein của tế bào nhân thực vào lớp ngoài của màng sinhchất chỉ xảy ra nhờ các nhân tố kết nối Glycosylphosphatidylinositol (GPI) Sự sinhtổng hợp của glycolipid GPI là một quá trình nhiều bước dựa vào nhiều protein, gồm
transamidase Để nghiên cứu vai trò của gen này trong quá trình phát triển thực vật,
cây đột biến và cây dại (WT)
Hình Q.63.1 Biểu bì lá mầm cây dại wt (A) và cây đột biến atgpi8-1 (B)
Hình Q.63.2 Kiểu hình sinh trưởng của cây dại và cây đột biến atgpi8-1 (A) Cây non, (B) lá mầm và (C) Hai lá đầu của
cây non (D) cây 30 ngày tuổi và cây 60 ngày tuổi (E) F-G: Cây nở hoa.
Trang 18Hình Q.63.3 Kết quả đo hình thái của cây non và cây trưởng thành thuộc dạng dại (cột màu xám) và đột biến
atgpi8-1 (cột màu trắng) Sự sai khác là có ý nghĩa thống kê Các phép đo cho D-H được thực hiện khi cây trưởng thành hoàn
toàn, sau 60 ngày đối với cây dạng dại và 90 ngày đối với cây đột biến
Hãy cho biết câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Sự sinh trưởng của lá mầm giai đoạn sớm sau khi nảy mầm và 2 lá đầu tiên là
không bị ảnh hưởng bởi đột biến Tuy nhiên, sinh trưởng rễ, kéo dài trụ dưới lámầm và phân hoá lỗ khí khổng thì bị ảnh hưởng mạnh bởi đột biến
B Dữ liệu gợi ý rằng kết nối qua GPI thúc đẩy sự sinh trưởng của lá ở thực vật sinh
dưỡng; tuy nhiên, nó ức chế sự tạo thành chồi nách
đốt thân tăng
quả
Trang 19Quang hợp của thực vật thủy sinh ngập nước chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môitrường Trong nước mặn và nước ngọt, mật độ, cường độ và phổ ánh sáng thay đổitheo độ sâu của nước và ảnh hưởng đến quá trình quang hợp Các yếu tố khác cũngtác động đến quang hợp là carbon dioxide (CO ) và oxy (O )
có thể sinh trưởng như thực vật thủy sinh ngập trong nước ngọt Một thí nghiệm đãđược thực hiện để nghiên cứu quang hợp của cây thủy sinh Biến động ngày đêm củabức xạ mặt trời trên bề mặt, áp suất của O , nồng độ CO và pH của nước trong ao
có nhiều cây Swamp Raspwort được biểu diễn trong hình Q.64.
Hãy cho biết câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Trong nước ao, sự hạn chế ánh sáng xuất hiện vào sáng sớm và sự đồng giới hạn
của cả ánh sáng và CO xuất hiện vào đầu giờ chiều
B Sự giảm lượng O2 trong nước diễn ra suốt buổi đêm là do cây Swamp
Raspwort hô hấp
C Trong nước, phân tử CO được tạo ra trực tiếp bởi quá trình hô hấp của
cây Swamp Raspwort và bởi phản ứng chuyển đổi từ HCO tại pH trung tính đểlàm tăng hàm lượng CO
D Hình cho thấy biến đổi về nhiệt độ trong ao có nhiều cây Swamp Raspwort là từ
13 đến 20 C Sự biến đổi nhiệt độ được duy trì nhờ mật độ cao của cây của cácloài thực vật
-o
Trang 20tác của S-nitrosoglutathione reductase 1 (GSNOR1)
Cytosol
Lục lạp
L-arginine và nguồn khác
ức chế
Hình Q.65 Sơ đồ mô hình hóa sự kiểm soát quá trình đồng hóa nitơ trong thực vật thông qua sự truyền tín hiệu NO.
Hãy cho biết câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Quá trình trao đổi nitơ của tế bào thực vật, NO là một trong các sản phẩm nhưng
hóa NO
B Nồng độ NH trong lục lạp ở tế bào thực vật được kiểm soát bởi hoạt động
của GSNO
C Giảm ion NO xuất hiện chủ yếu trong dịch bào (cytosol).
D Sự phản hồi NO điều hòa qua con đường đồng hóa nitrate và chi phối nồng độ
của nó trong tế bào bằng việc điều hòa sự trao chất của chính nó
Trang 21Ảnh hưởng của chì (Pb), một kim loại nặng độc, lên sinh trưởng và quang hợp của 2
diễn sự sinh trưởng của hai chủng này đáp ứng khác nhau với nồng độ chì sau 4 ngày
quả ảnh hưởng của kim loại chì đối với quang hợp của các chủng này, thể hiện bởiFv/Fm, là thông số nhạy cảm và bị giảm khi quang hợp suy yếu IC là nồng độ kimloại chì mà tại đó các thông số đáp ứng bằng một nửa giá trị cao nhất, và có thể đượcước tính dựa vào đồ thị mối quan hệ giữa nồng độ chì và các thông số đáp ứng
Hình Q.66
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
B Sự suy giảm quang hợp do chì dường như là nguyên nhân làm giảm sinh trưởng ở
Chlorella nhưng đây không phải là tính huống xảy ra ở Scenedesus
cho ảnh hưởng lên sinh trưởng
50
50
Trang 22Các nhà khoa học tạo một số dòng cây dương chuyển gen, một dòng không có khảnăng tổng hợp axit gibberellic (GA) và một dòng không nhạy cảm với GA Họ đo nồng
độ phytohormone, gồm GA1, GA4, và IAA, trong lá, rễ của các cây chuyển gen và cây
dại (Bảng Q.67) Họ cũng đo sinh trưởng của các cây này trong nhà kính và trong
Bảng Q.67 Nồng độ phytohormone (ng/g khối lượng khô) trong lá và rễ của cây dại và 2 cây chuyển gen
* và ** chỉ các sai khác có ý nghĩa so với chủng dại ở mức 0,05 và 0,01, kiểm tra bằngstudent T-test
như WT
WT Bán lùn
Lùn
như WT Lùn WT
không tổng hợp GA không nhạy cảm với GA không tổng hợp GA không nhạy cảm với GA
không tổng hợp GA không nhạy cảm với GA
như WT
WT Bán lùn
Lùn
như WT Lùn WT
Hình Q.67 A-D: Sinh khối rễ và chồi cây trồng ở nhà kính Các đồ thị phía trên là sinh khối tươi của chồi và rễ ở cây
chuyển gen không tổng hợp GA (A) và cây không nhạy cảm với GA (B) Đồ thị phía dưới là tỉ số chồi/rễ ở cây không
tổng hợp GA (C) và cây không nhạy cảm với GA (D) Kí hiệu * và ** chỉ sai khác có ý nghĩa.
E-J: Phát triển rễ ở các dòng cây chuyển gen không tổng hợp GA và cây không nhạy cảm với GA trồng in vitro LR - Rễ
thứ cấp; PR - Rễ sơ cấp * và ** chỉ sự sai khác có ý nghĩa so với chủng dại (WT).
Trang 23Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Cây lùn (dwarf) và cây bán lùn (semidwarf) của cả 2 dòng cây chuyển gen trồng
trong nhà kính thể hiện giảm mạnh sinh khối trên không và tăng sinh khối dướiđất, dẫn đến giảm mạnh tỉ lệ chồi/rễ so với cây kiểu dại
B Cây bị lùn nhất có nhiều rễ thứ cấp hơn, và rễ này dài hơn so với cây đối chứng
kiểu dại
C Mức độ lùn hoá của cả 2 dòng không tổng hợp GA và không nhạy cảm với GA là tỉ
lệ thuận với sự tạo thành và kéo dài của rễ sơ cấp và rễ thứ cấp
D Trong các cây dương, gibberellins ảnh hưởng xấu đến việc tạo rễ thứ cấp, và có
thể có sự tương tác giữa gibberellins và auxin để điều khiển sự tạo rễ thứ cấp
Trang 24Các nhà khoa học trồng cây dưa chuột ở các điều kiện khác nhau để thu được hoặcloại siêu noãn hoặc loại noãn thường Họ đánh dấu các hoa khi chúng xuất hiện vàquan sát sự phát triển hoa Dựa vào màu sắc và hình dạng, sự phát triển tràng hoađược chia thành 4 giai đoạn tiếp nối: nụ màu xanh (G), nụ màu vàng xanh (GY), nụmàu vàng (Y) và hoa (F) Họ cũng đo nồng độ chất điều hoà sinh trưởng ở các giaiđoạn phát triển hoa
Số ngày sau khi đánh dấu
Noãn thường Siêu noãn
Số ngày sau khi đánh dấu
Chiều dài noãn (cm)
Số ngày sau khi đánh dấu
Hình Q.68 A-D: Đặc điểm hình thái của loại cây noãn thường và cây siêu noãn E-J: nồng độ cytokinins (IPA, ZR,
DHZR), gibberellins (GA3, GA4) và auxin (IAA) ở các giai đoạn phát triển hoa khác nhau Ở cây siêu noãn, 2 giai đoạn nhỏ hơn cũng được trình bày ** chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê trong cùng một giai đoạn phát triển
Hãy chỉ ra các câu sau là Đúng hay Sai và điền vào Phiếu Trả lời
A Sự phát triển tràng hoa qua các giai đoạn bị chậm lại ở cây siêu noãn.
B Noãn khi hoa nở hoàn toàn ở cây siêu noãn có chiều dài trung bình dài hơn ở cây
noãn bình thường, trong khi đó tính cùng thời gian phát triển sau khi đánh
dấu, chiều dài quả không khác nhau giữa 2 loại cây
C Gibberellins tăng ở cây siêu noãn trong các giai đoạn phát triển tràng hoa sớm,
tương ứng với việc tăng kích thước tràng hoa
D Cytokinins dường như là nhân tố điều hoà sơ cấp cho thời điểm nở hoa ở cây dưa
chuột, trong khi đó auxin có lẽ tham gia vào việc điều khiển kích thước của trànghoa và quả
Trang 25GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ ĐỘNG VẬT
Q.69
Hình Q.69 cho thấy sự điều khiển tiết HCl ở tế bào viền (parietal cell) của dạ dày.
Sự phosphoryl hóa protein
Tế bàoviền
Máu
trong bốn con đường: bất hoạt H+/K+ATPase, bất hoạt Histamine 2 receptor, bấthoạt Gastrin receptor, bất hoạt Acetylcholine (Ach) receptor
Một nhóm thí nghiệm được thực hiện để xác định các loại thuốc này ức chế tiết acid
dạ dày theo con đường nào Tế bào viền được tách và nuôi trong các môi trường khácnhau Mỗi môi trường chứa một trong bốn loại thuốc Mỗi môi trường đã có thuốcđược cho thêm một trong ba chất (Histamine, Gastrin, Ach) Sự tiết HCl của tế bàoviền nuôi cấy được xác định Bảng sau đây cho thấy kết quả thí nghiệm
(–: không tiết HCl; +: có tiết HCl ; ?: không đưa kết quả).
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A HCl được tiết bởi tế bào viền nuôi cấy trong môi trường chứa Thuốc 1 và
Histamine
B Thuốc 2 bất hoạt (block) Gastrin receptor.
C Thuốc 3 bất hoạt Histamine 2 receptor.
Trang 26Glycoprotein 4-1BB là một receptor (gọi tên receptor là 4-1BB) biểu hiện mạnh ở bềmặt của tế bào T hoạt động (active T-cells) Chất gắn với 4-1BB (gọi tên là 4-1BBL) gắn và kích hoạt 4-1BB Nó (4-1BBL) biểu hiện mạnh trên tế bào trình diện khángnguyên (antigen-presenting cells) Tín hiệu 2 chiều (bidirectional signals) của sự
tương tác giữa 4-1BB và 4-1BBL làm tăng hoạt động của bạch cầu, tăng sản xuất vàtiết các cytokine như MCP-1 là yếu tố kích thích sự thâm nhập của bạch cầu
(infiltration of leukocytes) (Hình Q.70) Gần đây, nhiều nghiên cứu cho thấy mối liên
hệ giữa các con đừơng tín hiệu qua tương tác 4-1BB/4-1BBL và một số bệnh
trên ngừời, bao gồm các bệnh chuyển hóa
4-1BBL 4-1BB
Tín hiệu hai chiều
tế bào kháng nguyên
Cytokine
ví dụ, MCP-1
Hình Q.70
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Ức chế biểu hiện của 4-1BB sẽ làm giảm sự tiến triển của xơ vữa động mạch
(atherosclerosis)
B Việc kích hoạt 4-1BB sẽ hạn chế/giảm ảnh hưởng của bệnh tự miễn đối với cơ thể.
C Cả ba loại tế bào: đại thực bào (macrophage), tế bào tua (dendritic cell) và tế bào
giết tự nhiên (natural killer cell) đều biểu hiện mạnh 4-1BBL
D Ức chế tương tác giữa 4-1BB và 4-1BBL làm tăng sự dung nạp mảnh ghép (graft
tolerance)
Trang 27Điện thế hoạt động của các tế bào cơ tim khác với điện thế hoạt động của các tế bào
khác như tế bào cơ vân hay neuron Hình Q.71 biểu diễn các pha khác nhau của điện
thế hoạt động của tế bào cơ tim
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Chất ức chế tái nhập Ca2 vào lưới cơ tương (sarcoplasmic reticulum) sẽ làm tăng
khỏang thời gian từ 3 đến 4
B Trong tế bào chất, nồng độ K ở thời điểm 2 cao hơn nồng độ này ở thời điểm 3.
C Tiêm adrenalin làm giảm khoảng thời gian từ 1 đến 5.
D Chiều cao (độ lớn) của điện thế họat động (khoảng cách từ 1 đến 2) giảm khi
nồng độ Na trong tế bào chất cao hơn bình thường
+ +
+
Trang 28Hormon tuyến cận giáp PTH có vai trò quan trọng điều hòa canxi và phosphate máu.Hình Q.72 cho thấy sự thay đổi hàm lượng PTH, Ca2+ và phosphate (Pi) trong huyếttương của chuột được tiêm chát ức chế tiết PTH
thời điểm tiêm
Thời gian (giờ)
0 5 10 15
50 100 150 200
Hình Q.72
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Nếu Đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì có khả năng Đường II và Đường III
tương ứng biểu diễn hàm lượng của Pi và Ca
B Chuột bị knock-out gen PTH (mất gen PTH) có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao
hơn so với chuột chủng dại được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng
C Ăn thức ăn giàu canxi làm giảm hàm lượng vitamin D (dạng hoạt động) trong máu
người khỏe mạnh
D Người bị bất hoạt receptor nhạy cảm với canxi (calcium-sensing receptor) có
lượng Ca máu cao hơn so với người khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng
2+
2+