A Điều khiển hoạt tính M-Cdk bằng enzyme Wee1 kinase và Cdc25 phosphatase; B Ảnh hưởng của axit okadaic lên trạng thái phosphoryl hoá của Cdk1, Wee1 kinase, và Cdc25 phosphatase Hãy xác
Trang 1Kì thi Olympic Sinh học Quốc tế lần thứ 27
Ngày 17-23 tháng 7 năm 2016
Hà Nội, Việt Nam
Bài thi lý thuyết
Trang 2Ngày 17-23 tháng 7 năm 2016
Hà Nội, Việt Nam
Bài thi lý thuyết
PHẦN A
Tổng số điểm: 100 Thời gian làm bài: 180 phút
BÀI THI LÝ THUYẾT - PHẦN A
Trang 3CÁC THÍ SINH THÂN MẾN!
Hãy viết Mã thí sinh vào ô cho sẵn.
Viết tên câu trả lời bằng bút vào Phiếu trả lời Chỉ các câu trả lời được ghi trong
Phiếu trả lời mới được tính điểm .
Phần A gồm 50 câu hỏi:
Q1-Q10: Sinh học tế bào
Q11-Q17: Giải phẫu và sinh lý học thực vật
Q18-Q30: Giải phẫu và sinh lý học động vật
ngang câu trả lời cũ và viết vào câu trả lời mới
Cách tính điểm cho từng câu hỏi:
Nếu trả lời đúng tất cả 4 câu, em sẽ được 1 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 3 câu, em sẽ được 0.6 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 2 câu, em sẽ được 0.2 điểm
Nếu chỉ trả lời đúng 1 câu, em sẽ không nhận được điểm nào (0)
Em có thể dùng thước kẻ và máy tính cầm tay đã được cung cấp
Em hãy dừng ngay việc làm bài và đặt bút xuống ngay lập tức khi có chuông báo kết
thúc thời gian làm bài Cho cả Phiếu trả lời và Bộ câu hỏi vào trong phong bì đã
được cấp
Chúc em may mắn!!!
Trang 4SINH HỌC TẾ BÀO
Q.1
Hoạt tính của các enzyme Wee1 kinase và Cdc25 phosphatase xác định trạng tháiphosphoryl hoá của tyrosine 15 trong hợp phần Cdk1 của M-Cdk Khi tyrosine 15 bịphosphoryl hoá, M-Cdk sẽ bị bất hoạt; khi tyrosine 15 không bị phosphoryl hóa, M-
Cdk ở trạng thái hoạt động (Hình Q.1A) Hoạt tính của các enzyme Wee1 kinase và
Cdc25 phosphatase cũng bị điều khiển bởi quá trình phosphoryl hoá
Sự điều hoà các hoạt tính này có thể được nghiên cứu ở các dịch chiết noãn ếch.Trong các dịch chiết này, Wee1 kinase ở trạng thái hoạt động và Cdc25 phosphatase
ở trạng thái bất hoạt Do vậy, M-Cdk bị bất hoạt vì hợp phần Cdk1 bị phosphoryl hoá
ở tyrosine 15 M-Cdk trong các dịch chiết này có thể được hoạt hoá nhanh chóngbằng axit okadaic, là một chất ức chế của enzyme serine/threonine phosphatases Sửdụng các kháng thể đặc hiệu cho Cdk1, Wee1 kinase, và Cdc25 phosphatase, có thểxác định được trạng thái phosphoryl hoá của chúng bằng những thay đổi về sự di
chuyển của chúng trên gel điện di (Hình Q.1B) Dạng phosphoryl hoá của các protein
này thường di chuyển chậm hơn dạng không bị phosphoryl hoá của protein đó
A
B
Wee1 kinase bất hoạt
Wee1 kinase hoạt động
CdC25 phosphatase hoạt động
CdC25 phosphatase bất hoạt
M-Cdk hoạt động
M-Cdk bất hoạt
Hình Q.1 (A) Điều khiển hoạt tính M-Cdk bằng enzyme Wee1 kinase và Cdc25 phosphatase; (B) Ảnh hưởng của axit
okadaic lên trạng thái phosphoryl hoá của Cdk1, Wee1 kinase, và Cdc25 phosphatase
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
Trang 5Tốc độ dịch mã của một mARN có thể được ước tính bằng điện di SDS-PAGE Trongthí nghiệm này, một mARN vi rút khảm thuốc lá (TMV) mã hoá cho một protein kíchthước 116000 dalton, được dịch mã trong dịch ly giải (lysate) tế bào hồng cầu lưới củathỏ khi có mặt S-methionine Dịch ly giải chứa tất cả các thành phần của bộ máydịch mã của tế bào hồng cầu lưới của thỏ Cứ sau một phút, lấy một mẫu để chạySDS-PAGE Các sản phẩm dịch mã tách biệt được hiển thị bằng phóng xạ tự ghi
(autoradiography) Như trong hình dưới đây, polypeptide lớn nhất được phát hiện cókích thước tăng theo thời gian, tới khi đạt kích thước hoàn chỉnh sau khoảng 25 phút
Hình Q.2 Quá trinh tổng hợp một protein TMV trong dịch ly giải hồng cầu lưới của thỏ theo thời gian Khối lượng phân
tử (kDa) tương ứng theo thời gian t (phút).
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Tốc độ tổng hợp protein TMV tăng theo cấp số mũ theo thời gian.
B Nếu khối lượng phân tử trung bình của một amino acid là 110 Dalton, tốc độ
trung bình để tổng hợp protein là khoảng 35 đến 40 amino acid trong mỗi phút
C Dịch ly giải hồng cầu lưới của thỏ chứa enzyme methionyl-tARN synthetase.
D mARN đó có thể chứa nhiều hơn 2 bộ ba hiếm gặp (rare codon).
35
Trang 6Các nhà khoa học đã phân lập được 3 chủng vi khuẩn khác nhau
ProA , ProB , ProC cần bổ sung proline để sinh trưởng Một chủng nhạy cảm với điềukiện lạnh, một chủng nhạy cảm với điều kiện nóng, và một chủng có một gen bị
mất (deletion) Các thí nghiệm nuôi chéo được thực hiện bằng cách cấy đồng thời cácchủng vi khuẩn trên đĩa thạch chứa môi trường tối thiểu được bổ sung proline ở nồng
độ rất thấp Trong các thí nghiệm nuôi chéo này, sản phẩm trao đổi chất được tiết
ra từ một chủng có thể nuôi dưỡng chủng bên cạnh Sau khi sinh trưởng ở 3 nhiệt độkhác nhau, kết quả được biểu diễn ở Hình Q.3
Hình Q.3 Kết quả của các thí nghiệm nuôi đồng thời 3 chủng không có khả năng tổng hợp proline trên đĩa thạch Các
vùng màu đen sẫm thể hiện tốc độ sinh trưởng mạnh của tế bào; các vùng xám nhạt thể hiện tốc độ sinh trưởng thấp;
wt là chủng kiểu dại
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Chất trung gian tích luỹ trong chủng ProC xuất hiện sau khi sự trao đổi chất ở
chủng ProA bị dừng lại
B Chất trung gian tích luỹ trong chủng ProB xuất hiện sau khi sự trao đổi chất ở
chủng ProA- bị dừng lại
C Có ít nhất 3 gen khác nhau ảnh hưởng đến sự tổng hợp proline.
D Dưới ít nhất một điều kiện, proline được tạo ra sẽ nhanh chóng được sử dụng để
tổng hợp protein và proline sẽ bị dừng tổng hợp nếu dư thừa
- -
Trang 7
Khi ti thể dạng tinh sạch được hoà vào dung dịch đệm chứa ADP, Pi, và một cơ chất cóthể bị oxy hoá, ba quá trình sau xảy ra và có thể dễ dàng đo được: Cơ chất đó bị oxyhoá; O được tiêu thụ; và ATP được tổng hợp Cyanua (CN ) là chất ức chế sự vận
chuyển điện tử đến O Oligomycin ức chế enzyme ATP synthase bằng cách tương tácvới tiểu đơn vị F 2,4-dinitrophenol (DNP) có thể khuếch tán dễ dàng qua màng ti thể
và giải phóng 1 proton vào chất nền, do đó làm giảm sự chênh lệch nồng độ H
Hình Q.4 Sự tiêu thụ oxy và tổng hợp ATP trong ti thể Đường kẻ liền biểu diễn lượng oxy được tiêu thụ và đường nét
đứt là lượng ATP được tổng hợp
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A x là cơ chất có thể bị oxy hoá.
+
Trang 8
-Hãy tưởng tượng rằng em đang nghiên cứu một protein màng được nêu trong sơ đồdưới đây Em chuẩn bị các túi (vesicle) nhân tạo chỉ chứa protein này trên màng túi.Các túi sau đó đã được xử lý cắt bởi enzyme protease nằm gần màng (2) hoặc đã đượcthấm trước khi xử lý với protease (3) Các peptide thu được sau đó đã được phân táchbằng SDS-PAGE.
Hình Q.5 Protein màng (a, b, c, d, e là các domain) và bản gel điện di SDS-PAGE (1 đối chứng không xử lý, 2 các
peptide sau khi cắt bằng enzyme protease, 3 các peptide sau khi được thấm và cắt bằng protease Mũi tên chỉ hướng di
chuyển trên gel).
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Các phân đoạn lớn hơn ở đường chạy số 3 có tính ưa nước.
B Các phân đoạn nhỏ hơn ở đường chạy số 2 biểu diễn các domain của protein
thò ra ngoài màng
C Domain a có nhiều leucine hoặc isoleucine.
D Domain a, c và e thò vào trong khoang (lumen) của các túi (vesicle)
Trang 9Ethanol ức chế sinh trưởng ở vi sinh vật Tuy nhiên, một số chủng nấm
men Saccharomyces cerevisiae có thể thích nghi với nồng độ ethanol cao Nhiều
nghiên cứu đã ghi nhận sự thay đổi về thành phần lipid tế bào đáp ứng với điều kiệnnuôi cấy có ethanol
Trong một nghiên cứu, các nhà khoa học đã thay đổi có tính hệ thống thành phần axitbéo của S cerevisiae bằng cách làm tắt sự biểu hiện gen (knock out) gen OLE1 mãhóa enzyme desaturase xúc tác việc tạo axit béo chưa no từ axit béo no trên màng tếbào, gồm axit palmitoleic (∆ -C ) và axit oleic (∆ -C18:1) Chủng bị tắt gen sau đóđược biến nạp theo các cách sau:
(1) đưa gen OLE1 trở lại bằng cách biến nạp plasmid YEp-OLE1;
(2) biến nạp một trong 4 plasmid: YEp-∆ Hz , YEp-∆ Tn , YEp-∆ Hz , hoặc YEp-∆ Tn
là các plasmid mang gen mã hóa các enzyme desaturase xúc tác tạo ra một trong haiaxit béo chưa no tương ứng là ∆ -C16:1 hoặc ∆ -C18:1, có nguồn gốc từ hai loài bướmngài (bộ Cánh vảy) là Helicoverpa zea (Hz) hoặcTrichoplusia ni (Tn) Thành phần axitbéo và đường cong sinh trưởng của mỗi thể biến nạp được phân tích và chỉ ra trongbảng và hình sau đây:
Bảng Q.6 Thành phần axit béo chủ yếu theo tỷ lệ % ở các thể biến nạp S cerevisiae ở giữa pha log
Trang 10A Pha tiềm phát (lag phase) của thể biến nạp OLE1 trong môi trường YPD là ngắnhơn so với pha tiềm phát của các thể biến nạp ∆ Hz, ∆ Tn, ∆ Hz và ∆ Tn do sự
có mặt của enzyme desaturase xúc tác tạo axit béo chưa no ở các tế bào nấmmen
B Các enzyme desaturase có hoạt tính tương đương nhau ở tất cả các thể biến nạp.
C Nồng độ của các axit béo chưa no là một chỉ thị tốt cho biết khả năng chịu được
ethanol ở S cerevisiae
cũng càng cao
Trang 11Poly(3-hydroxybutyrate) (PHB) là một chất dự trữ được tích lũy ở nhiều loài vi khuẩn,thường ở các điều kiện sinh trưởng thiếu một chất dinh dưỡng như ôxy, nitơ, phốt
phát, lưu huỳnh hoặc magiê và ở môi trường có dư thừa cacbon Hình Q.7 cho biết
con đường tổng hợp PHB từ acetyl-CoA của Ralstonia eutropha, được điều hòa theo cơchế ức chế phản hồi (feedback inhibition) Ngoài ra, acetyl-CoA có thể đi vào chutrình axit citric
Glucose
Poly(3-hydroxybutyrate)
PHB HSCoA
chu trình acid citric
Acetoacetyl-CoA
Hình Q.7 Con đường tổng hợp PHB
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Sự tăng hoạt tính enzyme citrate synthase làm giảm quá trình tổng hợp PHB.
B Khi nồng độ HSCoA ngoại bào cao, tốc độ tổng hợp PHB sẽ tăng lên.
eutropha cũng sẽ tăng lên
Trang 12Một nhà khoa học đã tinh sạch được 5 chuỗi peptide khác nhau (từ 1 đến 5), mỗichuỗi gồm 5 axit amin (được gọi là A, B, C, D, E) Anh ta xác định khối lượng và trình
tự axit amin của từng chuỗi peptide Số liệu thu được được nêu trong bảng dưới đây:
Khối lượng phân tử của mỗi axit amin được nêu ở bảng sau:
Chú ý: Khối lượng của một phân tử nước là 18 Da
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Axit amin C là serine
B Axit amin A là tyrosine
C Axit amin E là cysteine
D Axit amin B là glycine
Trang 13Bốn chủng vi khuẩn khác nhau mới được phân lập từ ruột tôm để nghiên cứu tiềmnăng ứng dụng làm men vi sinh (probiotic) thông qua hoạt tính làm giảm khả nănggây bệnh của vi khuẩn Vibrio harveyi, là một loài vi khuẩn thường gây bệnh khi nuôitôm Trong thí nghiệm thứ nhất, 4 chủng vi khuẩn mới phân lập được kiểm tra khảnăng ức chế 4 chủng vi khuẩn khác bằng cách cấy giao thoa lên đĩa thạch Nếu ức chế
thì không có vi khuẩn kiểm định mọc ở điểm giao thoa gọi là vùng ức chế (Hình 9A).
Trong thí nghiệm thứ hai, tỷ lệ tôm chết khi bị nhiễm Vibrio harveyi đồng
thời với từng chủng vi khuẩn nêu trên sau 5 ngày gây nhiễm được ghi lại (Hình 9B)
Hình Q.9 (A) K = Đối chứng (không có vi khuẩn phân lập cấy lên đĩa - hiển thị là ô nét đứt) P1 đến P4 là các chủng
có tiềm năng probiotic được nghiên cứu; a = Streptococcus sp (Gram dương), b = Vibrio-harveyi (Gram âm), c
= Bacillus sp (Gram dương), d = Salmonella sp (Gram âm) (B) U = Tôm nuôi ở môi trường sạch; U+V = Tôm nuôi ở môi
trường có Vibrio harveyi, U+V+ P1-4 = Tôm nuôi ở môi trường có V harveyi và 1 trong 4 chủng có tiềm năng
probiotic được nghiên cứu tương ứng từ P1 đến P4.
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Chủng số 1 (P1) đã tạo ra hợp chất kháng vi sinh vật gây ức chế vi khuẩn Gram
âm và vi khuẩn Gram dương
không tiêu diệt chúng
C Chủng số 3 (P3) tạo ra hợp chất kháng vi sinh vật tác động lên màng ngoài tế bào
vi khuẩn khác
D Chủng số 4 (P4) giúp tăng khả năng sống sót của tôm bằng cách ức chế vi khuẩn
Gram âm
Trang 14Một thí nghiệm được thiết kế để quan sát độ dài chu kì tế bào của một chủng nấmmen Các tế bào nấm men sau khi được hoạt hóa đã được cấy chuyển sang môi trườngmới có nồng độ ban đầu là 10 tế bào/mL Sau 40 giờ nuôi cấy, số lượng tế bào tănglên tới 4x10 tế bào/mL Một phần dịch nuôi được lấy ra để làm một thí nghiệm khác.Trong thí nghiệm này, các tế bào được ủ trong 15 phút ở môi trường chứa bazơ
nitơ Thymidine phóng xạ, sau đó rửa và nuôi lại trên môi trường mới chứa Thymidinekhông phóng xạ Các mẫu tế bào được lấy ra sau những khoảng thời gian xác định để
đo tỷ lệ phần trăm các tế bào nguyên phân chứa Thymidine phóng xạ Hình Q.10 cho
biết kết quả thu được từ thí nghiệm này Tại mỗi lần thu mẫu, khoảng 1% các tế bàođược lấy mẫu đang trải qua nguyên phân
thời gian (giờ) sau khi đánh dấu phóng xạ Thymidine
Hình Q.10 Tỷ lệ tế bào nguyên phân có tín hiệu phóng xạ trong thí nghiệm nuôi tế bào.
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Tốc độ tổng hợp protein histone tương đối cao trong khoảng 6 đến 10 giờ sau khi
tế bào phơi nhiễm thymidine phóng xạ
B Pha S của chu kì tế bào nấm men kéo dài khoảng 5 giờ đồng hồ.
C Pha M của chu kì tế bào là dài hơn 1 giờ đồng hồ.
D Hầu hết Thymidine phóng xạ được đồng hóa ở pha S của chu kì tế bào.
6
6
Trang 15GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THỰC VẬT
Q.11
Thành tế bào giúp tế bào thực vật duy trì sự ổn định tương đối về thể tích trước nhữngthay đổi lớn về thế năng nước do quá trình thoát hơi nước tạo ra Thế năng nước (ᴪw)của tế bào thực vật gồm thế năng chất tan (ᴪs) và thế năng áp suất trương (ᴪp) Thểtích tương đối của tế bào tương quan với thế năng nước và các thành phần của nó như
mô tả trong Hình Q.11
210-1-2-3
Ψp
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Thay đổi về thế năng nước của tế bào thực vật thường đi kèm với sự thay đổi lớn
của cả áp suất trương và thể tích tế bào
B Sự mất áp suất trương cho biết điểm kết thúc co nguyên sinh, với sự giảm
khoảng 15% thể tích tế bào
C Khi thể tích tế bào giảm 10%, hầu như sự thay đổi của thế năng nước của tế bào
là do giảm thế năng chất tan cùng với thay đổi nhỏ của áp suất trương
D Trong quá trình lấy lại nước (rehydration), sự tăng thể tích tế bào dừng lại khi
thành tế bào tạo áp suất tương đương với áp suất trương và thế năng nước của tếbào đạt giá trị bằng 0
Trang 16Một thí nghiệm nghiên cứu phản ứng với nhiệt độ thấp của cỏ sorghum (Sorghumbicolor) và đậu tương (Glycine max) Cây được trồng ở 25 C trong vài tuần, sau đótiếp tục trồng ở 10 C trong 3 ngày, trong điều kiện độ dài ngày, cường độ ánh sáng vànồng độ CO không khí là không đổi suốt quá trình thí nghiệm Hiệu suất quang hợpthực của cả 2 loài thực vật ở 25 C ở Hình Q.12.
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Nếu đặt trong 35 C, tốc độ quang hợp của đậu tương sẽ giảm và tốc độ quang
hợp của cỏ sorghum sẽ không đổi
B Trong điều kiện mát mẻ, sinh khối của cỏ sorghum tăng nhanh hơn sinh khối của
đậu tương
C Cây đậu tương thường có hiệu quả sử dụng nước kém hơn cỏ sorghum
D Hấp thụ CO giảm ở cỏ sorghum chủ yếu là do giảm hoạt tính enzyme khi ở nhiệt
độ thấp
o o
Trang 17Vi khuẩn Bradyrhizobium japonicum lây nhiễm vào rễ đậu tương (Glycine max) và tạonốt sần Quá trình cố định ni tơ được xúc tác bởi enzyme nitrogenase xảy ra trong nốtsần và hoạt tính nitrogenase có thể dễ dàng đo được bởi phản ứng khử acetylene thay
vì khử nitơ Các nhà khoa học đã tạo một chủng đột biến không có khả năng tổng hợpenzyme malic phụ thuộc NAD (thể đột biến dme), là enzyme xúc tác tạo pyruvate vàNADH Sau đó họ gây nhiễm chủng vi khuẩn đột biến và chủng dại (wildtype) vào rễcây mầm đậu tương Cây non được trồng trong môi trường không có nitơ Sau 14 và
28 ngày bị lây nhiễm, số lượng và khối lượng của các nốt sần ở các cây con và khảnăng khử acetylene được ghi lại
Hình.Q13 Số nốt sần, khối lượng khô và hoạt tính khử acetylene của đậu tương Số nốt sần nhiễm bởi chủng dại B.
japonicum (cột trắng) và chủng đột biến dme (cột đen)
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Hoạt tính cố định nitơ trong các nốt sần của cùng một thí nghiệm sau 28 ngày lây
nhiễm cao hơn so với sau 14 ngày lây nhiễm
tăng lên theo thời gian từ 14 đến 28 ngày
C Việc giảm hoạt tính cố định nitơ của các nốt sần bị lây nhiễm bởi chủng đột biến
ở thời điểm sau 28 ngày so với thời điểm sau 14 ngày là do sự giảm hoạt tính củaenzyme nitrogenase và giảm sự tạo nốt sần
giảm (down-regulated) bởi enzyme malic phụ thuộc NAD
+
+
Trang 18Đường sucrose được tạo ra trong lá và vận chuyển theo khoảng cách ngắn và dài quagân lá đến các cơ quan không quang hợp như rễ, thân, hoa và quả Hai con đườngchính vận chuyển sucrose bao gồm: con đường hợp bào (symplast) và con đường vôbào (apoplast) được trình bày trong Hình Q14.
Con đường hợp bào vận chuyển Sucrose trong Phloem
Con đường vô bào vận chuyển Sucrose trong Phloem
Đường Sucrose Đường Sucrose
Hình Q14 Lược đồ mạng lưới phloem của thực vật M- Tế bào thịt lá, BS- Tế bào bao bó mạch, MS- Vỏ bó mạch,
PP-Tê bào mô mềm Phloem, VP - tế bào mô dẫn, CC - Tế bào kèm, TST - Mạch rây vách dầy, ST - Mạch rây
Hãy điền vào Phiếu Trả lời các câu sau là Đúng hay Sai
A Sucrose được tổng hợp trong lá và vận chuyển theo khoảng cách dài qua phloem
đến nơi dự trữ (nơi chứa) là nhờ sự chênh lệch áp suất thủy tĩnh
B Vận chuyển đường sucrose theo con đường vô bào cần năng lượng ở một số giai
đoạn là do sự vận chuyển qua vách thứ cấp của tế bào sống
C Trong con đường hợp bào, đường sucrose được vận chuyển thụ động thông qua
cầu sinh chất
D Vận chuyển sucrose khỏi nơi chứa không cần năng lượng vì sự vận chuyển xuôi
chiều từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Trang 19Q.15
Các nhà khoa học đã đo chiều dài và chiều cao của các rễ chống (rễ thở) của
cây ngập mặn (Rhizophora mangle, Hình.Q15A) Họ cũng làm tiêu bản lắt cắt ngang
của các rễ chống này và quan sát đặc điểm giải phẫu Kết quả được biểu diễn ở hình
Hình Q15 Bộ rễ chống của loài cây Rhizophora mangle A Đo chiều cao và độ dài của rễ chống B Thay đổi về chiều
cao (các ô vuông trắng) và thay đổi tỷ lệ độ dài/chiều cao (ô tròn đen) của 5 rễ chống theo thứ tự của bộ rễ chống C-D:
Tỷ lệ tương đối của vỏ (bao gồm cả mô xốp), xylem và tủy dọc theo chiều dài của từng rễ chống bậc 1 (bên trái), và
trong các rễ chống bậc tiếp theo (bên phải).
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Sự giảm dần về chiều cao và tỷ lệ chiều dài/chiều cao của rễ chống phụ thuộc vào
thứ tự bậc của rễ
B Trong rễ chống bậc 1, tỷ lệ xylem trong lát cắt ngang là lớn dần khi càng gần với
thân chính, và giảm dần ở phần hướng tới đất, trong khi tỷ lệ giữa vỏ và tủy lạităng lên
C Ở rễ chống theo thứ tự từ bậc 1 đến bậc 5, tỷ lệ vỏ và tủy giảm dần, nhưng tỷ
lệ xylem tăng dần
D Ở rễ chống bậc 1, chức năng nâng đỡ cây được tăng cường, tỷ lệ chiều dài/chiều
cao là nhỏ hơn, và tỷ lệ xylem/vỏ và tủy là lớn hơn
Trang 20Asen (As) trong đất đã trở thành vấn đề môi trường được quan tâm trên toàn thế giớibởi vì rất khó xử lý và ảnh hướng xấu đến sức khỏe con người Cây dương xỉ Athyriumyokoscense được biết đến là loài siêu tích lũy Cd cũng như các kim loại nặng khác như
Cu, Pb và Zn Tuy nhiên chưa có thông tin nào cho thấy loài A yokoscense có khảnăng tích tụ As, mặc dù chúng sinh trưởng trên đất có chứa hàm lượng cao một
số loại kim loại nặng và As Để tìm hiểu sự tích lũy As của A yokoscense, các nhàkhoa học đã tiến hành thí nghiệm trồng cây dương xỉ non được thu từ vùng đất xỉ mỏquặng trong nhà kính với nguồn đất thông thường có bổ sung As hoặc đất mỏ trong
21 tuần Trước khi trồng, sinh khối dương xỉ là 0,26 ± 0,08 g trên cây (trọng lượngkhô) và hàm lượng As của lá cây non và cây già lần lượt là 7,8 ± 0,3 and 57,7 ± 2,2mg/kg
Lá
Hình Q 16: A: Sinh khố i khô c ủ a loài A yokoscense sau 21 tu ầ n tr ồng trong nhà kính; B: Hàm lượ ng Asen ở các b ộ
ph ậ n khác nhau c ủ a cây d ươ ng x ỉ A yokoscense đ ượ c tr ồ ng trong đ ấ t thông th ườ ng có b ổ sung As và trong đ ấ t m ỏ Phân tích thống kê, so sánh đa biến và Tukey’s test (đánh giá sự sai khác) đã được sử dụng Ý nghĩa thống kê của sự sai khác giữa các giá trị đã được biểu diễn bằng các chữ cái a - f trên đồ thị Cùng một chữ cái có nghĩa là sự sai khác
không có ý nghĩa thống kê.
Hãy cho biết các câu dưới đây là đúng hay sai và viết vào Phiếu trả lời
A Mức độ vừa phải về hàm lượng As trong đất làm tăng cường sự sinh trưởng của
dương xỉ
B Hàm lượng As trong rễ cây mọc ở đất có bổ sung arsenite (As ) thấp hơn hàm
lượng As trong rễ cây sinh trưởng trong đất có bổ sung arsenate (As ), dẫn
đến làm tăng sinh khối tổng số
C Hàm lượng Asen tăng từ lá non đến lá già và tương quan dương với hàm lượng As
trong đất
3+
5+
Trang 21Để nghiên cứu ảnh hưởng của hormon thực vật đến sự chín của quả, các nhà nghiêncứu sử dụng axit absisic (ABA) và ethephon để xử lý quả sơ ri (cherry) ngọt và sau đóđánh giá sự biểu hiện gen PacNCED1 mã hóa 9-cis-epoxycarotenoid dioxygenase,một enzyme chính tham gia con đường sinh tổng hợp ABA Họ cũng kiểm tra sự biểuhiện gen PacACO1 mã hóa enzyme 1-aminocyclopropane-1-carboxylic acid
oxidase tham gia sinh tổng hợp êtilen
Sản phẩm phiên mã gen PacACT1 (một đoạn cDNA b-actin được tách dòng và kí hiệu
là PacACT1) được sử dụng để chuẩn hóa sự biểu hiện của gen trong nghiên cứu này(Hình Q.17-D)
Thí nghiệm
xử lý
Độ chắc củathịt quả
Nồng độ chất rắn tanđược/độ axit
Hàm lượng sắc
tố anthocyanin (U/g)
ABA
Hình Q.17 Ảnh hưởng của ABA và ảnh hưởng của ethephon đối với hàm lượng ABA (A), sự tích lũy PacNCED1 (B), sự
tổng hợp êtilen trong quá trình chín của quả (C) và PacACO1(D) Dấu * và ** để chỉ khác biệt có ý nghĩa so với đối
chứng.
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Cả ABA và Ethephon đều kích thích sự biểu hiện của các
gen PacACO1 và PacNCED1 ở quả sơ ri ngọt
B Sự biểu hiện PacNCED1 và sự tích lũy ABA ở thịt quả là cao hơn ở hạt trong quá
trình xử lý với ABA
C ABA gây ra (cảm ứng) sự trưởng thành của quả sơ ri ngọt thông qua sự kích thích
tạo thành êtilen
Trang 22GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỌC ĐỘNG VẬT
Q.18
Một người đàn ông 55 tuổi có lưu lượng tim lúc nghỉ ngơi là 7000ml/phút Huyết ápđộng mạnh của ông ta là 125/85mmHg; nhịp tim là 100nhịp/phút, thân nhiệt bìnhthường Hình Q.18 biểu diễn sự thay đổi huyết áp và thể tích máu ở tâm thất tráitrong một chu kỳ tim của người đàn ông này
Hãy chỉ ra trên Phiếu trả lời mỗi câu trong những câu sau đây đúng hay sai
A Tại Q, van nhĩ thất trái mở.
B Sự tống máu của tâm thất kết thúc tại S
C Khoảng cách từ S đến P sẽ dài hơn nếu van động mạch chủ bị hẹp (narrowing of
the aortic valve)
D Trong giai đoạn R-S, máu không chảy vào tâm nhĩ và tâm thất.
Trang 23Lưu lượng tim (cardiac output-CO) là thể tích máu được tim bơm đi trong một phút.Lưu lượng tim được quyết định bởi thể tích tâm thu (stroke volume -SV) và tần số tim(heart rate -HR) Lưu lượng tim có thể đo được một cách gián tiếp sử dụng phươngtrình Fick: CO = Q/(A-V) Trong đó Q là tốc độ tiêu thụ oxy (mL/phút), A-V là hiệu
số giữa nồng độ oxy của máu giàu oxy (A) và nồng độ ô xy của máu nghèo oxy (V) Dữliệu dưới đây được đo từ một người khỏe mạnh truớc và trong khi tập thể dục
Hiệu só nồng độ oxy
Hãy chỉ ra trên Phiếu trả lời mỗi câu trong những câu sau đây đúng hay sai
A Lưu lượng tim tăng gấp đôi trong khi tập thể dục.
B Thể tích tâm thu trong khi tập thể dục cao hơn trước khi tập.
C Tập luyện thể lực đã làm giảm ái lực của hemoglobin với oxy dẫn đến việc lượng
oxy được giải phóng vào mô tăng 3 lần
D Số lần tim đập cần thiết để cung cấp cho mô 3000 mL oxy khi tập luyện là 240
Trang 24Hình Q.20 cho thấy mô hình của bốn dạng dị tật tim bẩm sinh thường gặp
Hình Q.20.
Hãy chỉ ra trên Phiếu trả lời mỗi câu trong những câu sau đây đúng hay sai
A Ở dạng 1, thể tích máu đến phổi thấp hơn bình thường.
B Ở dạng 2, thể tích tâm thu (stroke volume) của tâm thất trái tăng.
C Ở dạng 3, huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co) ở cánh tay cao hơn dạng bình
thường
D Ở dạng 4, huyết áp mạch phổi tăng.
Trang 25Nhịp thở Thể tích khí lưu thông
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Sự tăng nhịp thở là nhanh hơn so với sự tăng thể tích khí lưu thông khi tốc
độ máy chạy tăng lên từ 9 km/h đến12 km/h
B Khi tập bài tập nặng (tương đương với đặt máy chạy ở tốc độ >15km/h), thể tích
thông khí phút (ventilatory minute volume) tăng chủ yếu là do tăng nhịp thở
C Khi máy chạy đặt ở tốc độ 15km/h, thể tích thông khí phút là khoảng 120 L
D Với một người trưởng thành, thể tích khí lưu thông 0,2 L và nhịp thở 30 nhịp/phút
có thể mang lại sự trao đổi khí có hiệu quả tương đương với khi thể tích khí lưuthông 0,6 L và nhịp thở10 nhịp/phút
Trang 26Một nhà nghiên cứu làm thí nghiệm tách một neuron (của động vật thí nghiệm) và đặt
nó vào dung dịch Ringer chuẩn (dung dịch sinh lý đẳng trương) Ông ta đo điện thếnghỉ của màng sợi trục (axon), sau đó kích thích sợi trục và đo điện thế hoạt động của
nó (Phần A, Hình Q.22)
Sau đó, nhà nghiên cứu lặp lại thí nghiệm vài lần, mỗi lần với một dung dịch
Ringer có được thay đổi một chút Hình Q.22 cung cấp một số kết quả (Phần B đến E)của thí nghiệm
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Nếu dung dịch Ringer được thay đổi có nồng độ Na thấp hơn dung dịch Ringer
chuẩn, điện thế hoạt động ghi được ở Phần B Hình Q.22
B Nếu dung dịch Ringer được thay đổi có nồng độ K+ thấp hơn dung dịch Ringer
chuẩn, điện thế hoạt động ghi được ở Phần C Hình Q.22
C Nếu dung dịch Ringer được thay đổi có chứa chất làm tăng tính thấm của màng
với K+, điện thế hoạt động ghi được ở Phần D Hình Q.22
D Nếu dung dịch Ringer được thay đổi có chứa chất làm tăng tính thấm của màng
với Cl-, điện thế hoạt động ghi được ở Phần E Hình Q.22
+
Trang 27Một nhóm nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phlorizinlên một số chỉ số sinh lý máu và nước tiểu của chuột bình thường và chuột bị gây bệnhđái tháo đường Phlorizin ức chế SGLT2 là một kênh giúp tái hấp thu glucose ở thận.Giả sử biểu hiện của gen SGLT2 tương quan thuận (tương quan dương -positively
correlated) với nồng độ glucose nước tiểu và nồng độ glucose trong máu cũng tươngquan thuận với huyết áp
Chuột được chia làm 4 nhóm:
Nhóm 1: chuột bình thường được tiêm phlorizin
Nhóm 2: chuột bị đái tháo đường loại 2 nặng do bị tiêm streptozotocin
Nhóm 3: chuột bị gây đái tháo đường lọai 2 bằng streptozotocin được tiêm phlorizinNhóm 4: chuột bình thường làm đối chứng
Sau bốn tuần thí nghiệm, đo một số chỉ số sinh lý máu, chỉ số nước tiểu và sự biểuhiện gen SGLT2 ở thận
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Chuột ở nhóm 3 có huyết áp thấp hơn chuột Nhóm 2
B Mức độ biểu hiện gen SGLT2 ở thận của chuột Nhóm 2 thấp hơn chuột Nhóm 4
C Thể tích nước tiểu của chuột Nhóm 1 cao hơn chuột Nhóm 4
D SGLT2 có nhiều ở vùng tủy thận hơn ở vùng vỏ thận.
Trang 28Hội chứng buồng trứng đa nang (Polycystic ovarian syndrome -PCOS) là một rối loạnthường gặp ở phụ nữ, đặc trưng bằng sự tăng nồng độ testosterone và việc trứngkhông thể rụng Buồng trứng có thể bị kích thích để sản xuất nhiều testosterone hơnkhi nồng độ insulin trong máu cao
Hãy xác định mỗi câu sau đây là Đúng hay Sai và viết vào Phiếu trả lời.
A Bệnh nhân PCOS dễ bị mụn (trứng cá) hơn người thường
B Bệnh nhân PCOS có progesterone cao hơn người thường
C Phụ nữ béo phì có có nguy cơ bị PCOS cao hơn phụ nữ có cân nặng bình thường
D Hormon FSH và LH có thể được dùng để làm tăng khả năng thụ thai cho phụ nữ
bị bệnh PCOS