Bao cao cua Ban Giam doc tai DHDCD 2015 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...
Trang 1BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Trình Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015) Kính thưa : Quý cổ đông Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014
Ban giám đốc Công ty trình Đại hội đồng cổ đông kết quả thực hiện SXKD năm 2014, phương hướng triển khai nhiệm vụ kế hoạch SXKD năm 2015 như sau :
PHẦN I : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SXKD NĂM 2014 1/ Đánh giá tình hình chung :
Tình hình kinh tế - xã hội nước ta năm 2014 diễn ra trong bối cảnh tình hình thế giới diễn biến rất phức tạp, kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo sau suy thoái toàn cầu Xung đột xảy ra ở nhiều nơi và tình hình căng thẳng trên biển Đông Các bất ổn trên đã làm cho hoạt động SXKD ở trong nước chịu nhiều ảnh hưởng do áp lực từ những bất ổn về kinh tế và chính trị của thị trường thế giới, cùng với những khó khăn từ những năm trước chưa được giải quyết triệt để như áp
lực về sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm; thị trường
bất động sản tiếp tục trầm lắng đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và của Công ty nói riêng do thị trường bất động sản vẫn chưa hồi phục, nhu cầu tiêu thụ VLXD thấp trong khi nguồn cung gạch ngói trên thị trường rất lớn nên gặp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt trên thị trường
Trước những khó khăn thách thức đó Ban giám đốc Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều cùng tập thể người lao động trong Công ty đã đoàn kết và nỗ lực phấn đấu để thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch SXKD của Công ty, mặc dù kết quả chưa cao nhưng đã từng bước khẳng định được sự phát triển Năm
2014 Công ty đã có những cố gắng rất lớn và đạt được những kết quả rất đáng khích lệ
Cụ thể như bảng các chỉ tiêu chính dưới đây:
T
Thực hiện 2013
Kế hoạch 2014
Thực hiện 2014
% so sánh
2013 Kế
hoạch
I CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
1 Doanh thu thuần Tr.đg 108.598 167.756 170.384 157% 102%
2 Giá vốn hàng bán Tr.đg 91.496 131.978 140.173 153% 106%
Trang 2Thực hiện 2013
Kế hoạch 2014
Thực hiện 2014
% so sánh
2013 hoạch Kế
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD Tr.đg -18.406 72 1.125 1563%
II CHỈ TIÊU KHÁC Tr.đg
2 Số dư nợ bán hàng phải
3 Giá trị thành phẩm tồn kho Tr.đg 16.087 17.500 13.967 87% 80%
5 Tiền lương bình quân người lao động 1000đ 4.186 4.242 4.938 118% 116%
2/ Đánh giá thực hiện kết quả SXKD :
2.1/ Về kết quả SXKD các chỉ tiêu chính:
Năm 2014 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã hoàn thành tất cả các chỉ tiêu của Tổng công ty Viglacera và Đại hội đồng cổ đông đã giao Kết quả SXKD chủ yếu như sau :
- Về lợi nhuận : Lãi 191 triệu đồng, hoàn thành vượt kế hoạch đã đề ra (Lợi nhuận kế hoạch năm 2014 là 72 triệu đồng)
- Về doanh thu : Trong năm 2014 tổng doanh thu của Công ty đạt 170,4 tỷ/167,7 tỷ tăng 1,6% kế hoạch năm Đồng thời tăng 157,6% so với cùng kỳ năm
2013 (170,4 tỷ/108,1 tỷ năm 2013, tăng 62,3 tỷ đồng) Trong đó doanh thu tại nhà máy Đông Triều I đạt 137,7 tỷ đồng chiếm 80,8% doanh thu toàn công ty; doanh thu nhà máy Đông Triều 2 đạt 12,2 tỷ chiếm 7,2%; nhà máy Đầm Hà đạt 19,9 tỷ chiếm 11,7%; doanh thu khác 0,4 tỷ chiếm 0,3% tổng doanh thu
- Chi phí khấu hao : Thực hiện năm 2014 khấu hao toàn công ty trích được 9,938 tỷ đồng đạt 107% kế hoạch năm, đồng thời trích tăng so cùng kỳ năm 2013
là 8,2% tương đương 0,8 tỷ đồng
- Lao động và thu nhập : Lao động bình quân toàn Công ty thực hiện bình quân năm là 676 người, thu nhập bình quân đạt 4,938 triệu đồng/người/tháng, đạt 116,4% so với KH Đồng thời thực hiện cao hơn so cùng kỳ năm 2013 là 801.000đ/người/tháng bằng 119%
- Về dư nợ phải thu và giá trị tồn kho thành phẩm:
+ Dư nợp phải thu khách hàng : Trong năm 2014 công tác đối chiếu, thu hồi công nợ của công ty đạt được kết quả: Dư nợ phải thu khách hàng tính tại thời điểm 31/12/2014 của Công ty là 6,85 tỷ đồng, đã giảm số dư nợ so với mức dư nợ đầu năm và cùng kỳ năm 2013 là 2,2 tỷ đồng bằng 73,7%
Trang 3+ Giá trị tồn kho tại thời điểm 31/12/2014 của Công ty là 13,96 tỷ đồng đạt 80% kế hoạch, giảm so với mục tiêu tồn kho kế hoạch đầu năm và giảm so với cùng kỳ năm 2013 là 2,1 tỷ đồng
2.2/ Công tác sản xuất:
- Vận hành sản xuất các nhà máy :
+ Nhà máy Đông Triều 1: Đã bám sát các chỉ tiêu kế hoạch để tổ chức điều hành sản xuất, đã nâng tốc độ lò đạt 75 goòng/2 lò/ ngày duy trì ổn định sản xuất trong quý 3 đến quý 4 đã nâng tốc độ trung bình đạt 78goòng/2 lò/ngày, sản lượng ngói 22 viên/m2 đạt 1,5 triêu viên/tháng
+ Nhà máy Đông Triều 2 : Đã đưa vận hành trở lại từ tháng 4/2014 và đã dần nâng được năng suất, sản lượng quý 4 đạt 2,6 triệu viên/tháng
+ Nhà máy Đầm Hà : Đã duy trì ổn định sản xuất 01 lò nung theo kế hoạch
- Giá trị sản xuất kinh doanh (Giá trị hiện hành): Thực hiện cả năm giá trị SXKD đạt 167,7 tỷ/167,7tỷ đồng kế hoạch, đạt 100% kế hoạch năm Trong đó thực hiện cùng kỳ 2013 giá trị sản xuất chỉ đạt 120,1 tỷ, tăng so cùng kỳ 41,7%
- Sản lượng sản xuất : Hoạt động sản xuất của các đơn vị trong năm đều đạt
và vượt kế hoạch sản lượng đã đặt ra Cụ thể sản lượng sản xuất tại các đơn vị đạt được như sau :
T
I Nhà máy Đông Triều 1 viên 91.158.717 90.482.809 99%
II Nhà máy Đông Triều 2 viên 20.336.500 20.291.489 100%
III Nhà máy Đầm Hà viên 23.878.218 26.141.047 109%
Cộng sản lượng (QTC) viên 135.373.435 136.915.345 101%
- Về cơ cấu sản phẩm Công ty đã tập trung chuyển đổi cơ cấu sản phẩm trong năm 2014 tại nhà máy Đông Triều 1, từng bước giảm tỷ lệ gạch xây tăng tỷ
lệ các sản phẩm ngói Kết quả thực hiện năm 2014 tỷ lệ gạch xây tại nhà máy Đông Triều 1 chiếm tỷ trọng 60,7% (Mục tiêu KH 2014 là 55,6%; Thực hiện năm
2013 là 62%) như vậy tỷ trọng gạch xây đã giảm so với năm 2013 là 2% tuy nhiên
so với kế hoạch vẫn chưa đạt mục tiêu; Tỷ trọng ngói 22 thực hiện năm 2014 bằng 33,7% /Kế hoạch năm 2014 là 34,3% giảm 0,6% so với mục tiêu kế hoạch; Tỷ trọng gạch ngói trang trí khác giảm 4,4% so với mục tiêu kế hoạch năm
- Về chất lượng sản phẩm:
+ Chất lượng gạch xây: Thực hiện năm 2014 về cơ bản đã bám sát kế hoạch năm, thực hiện về tỷ lệ thu hồi AB/mộc đạt so với kế hoạch giao 95,8/95%; phẩm cấp chất lượng A1/AB đạt 86,9% trên kế hoạch giao 85%
+ Chất lượng ngói 22 : Thực hiện bình quân cả năm chất lượng sản phẩm ngói 22 loại A1/AB đạt 55,5%/ kế hoạch năm 2014 là 59%, so với thực hiện năm
2013 cao hơn 7,5% (Thực hiện năm 2013 tỷ lệ A1/AB đạt 48%); Tỷ lệ thu hồi đạt
Trang 4+ Chất lượng gạch ngói trang trí khác : Đảm bảo chỉ tiêu chất lượng theo
kế hoạch: thu hồi AB/mộc bằng 96%; phẩm cấp A1/AB bằng 76%
- Về kiểm soát vật tư, chất lượng sản phẩm :
+ Công tác kiểm soát mua bán công đoạn tại các công đoạn sản xuất, từ tạo hình, nung đốt và nhập kho thành phẩm luôn được coi trọng và tăng cường Đặc biệt là công tác chọn và phân loại sản phẩm với các sản phẩm ngói 22 và ngói trang trí nhập kho
+ Thực hiện và kiểm soát nguyên nhiên liệu chính, vật tư công nghệ đầu vào phục vụ sản xuất như: Đất sản xuất, dầu FO, than cám, các vật tư khác…theo các tiêu chuẩn Việt Nam và theo các quy định Công ty đã ban hành về công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu nhập xuất vật tư
2.3/ Vận hành tác tài chính:
Kết quả SXKD năm 2013 đã lỗ 18,6 tỷ đồng, do đó việc vận hành tài chính năm 2014 của Công ty là một thách thức rất lớn, làm sao để duy trì được SXKD trong điều kiện tài chính như vậy phải đòi hỏi Công ty thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp đồng bộ, cụ thể như :
- Tập trung cải thiện chất lượng sản phẩm đặc biệt là các sản phẩm ngói 22
và ngói trang trí, nâng cao giá bán để đảm bảo nguồn vốn duy trì SXKD hàng tháng
- Tiếp tục cơ cấu lại các khoản vay để giảm chi phí tài chính; lành mạnh hoá tài chính của đơn vị Xử lý vật tư tồn kho lâu ngày, chuẩn bị tốt nguồn vốn cho hoạt động SXKD của đơn vị
- Tăng cường công tác thu hồi công nợ, giảm tỷ lệ nợ xấu, nợ khó đòi, giảm tối đa công nợ phải thu kế hoạch năm 2014 là 9,3 tỷ thực hiện đã giảm xuống còn 6,85 tỷ
3/ Công tác đầu tư:
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2014 về việc đầu tư bổ sung một số hạng mục tại nhà máy Đông Triều 1 để đảm bảo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, Công ty đã triển khai đầu tư xây dựng nhà
ăn ca cho CBCNV hoàn thành đưa vào sử dụng từ quý 4/2014 Giá trị thực hiện đầu tư năm 2014 là 1.243 triệu đồng đạt 43,4% kế hoạch đại hội đồng cổ đông đã thông qua
4/Công tác đối với người lao động:
- Tiền lương : Đã thực hiện việc thanh toán tiền lương cho người lao động kịp thời, không nợ lương người lao động Các chế độ cho các ngày lễ, tết, lương tháng thứ 13 Công ty vẫn tập trung để lo và chi kịp thời để động viên người lao động Thu nhập bình quân đạt 4,938 triệu đồng/người/tháng, đạt 116,4% so với
KH Đồng thời thực hiện cao hơn so cùng kỳ năm 2013 là 801.000đ/người/tháng bằng 119%
- Hợp đồng lao động: 100% người lao động trong Công ty được ký hợp đồng lao động
- Chế độ Bảo hiểm đối với người lao động:
+ BHXH nợ đến 31/12/2013 : 6.568 triệu đồng (Trong đó lãi chậm đóng 1.093 triệu đồng)
Trang 5+ Số phát sinh năm 2014 : 5.737 triệu đồng (Trong đó lãi chậm đóng 631,9 triệu đồng)
+ Số đã nộp năm 2014 : 6.544 triệu đồng
+ Số còn nợ BHXH tính đến 31/12/2014 : 5.761 triệu đồng (Trong đó lãi chậm đóng 1.725 triệu đồng), tương đương Công ty nợ 9 tháng tiền BHXH
+ Công ty đã nộp BHYT, BHTN cho 496 lao động đến hết tháng 11/2014
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi : Được thực hiện đầy đủ theo quy định của Bộ luật lao động
- Việc làm: Việc làm được đảm bảo đầy đủ người lao động không phải nghỉ
do ngừng việc chờ việc; Chế độ ăn giữa ca cho người lao động được nâng lên và thực hiện đầy đủ
5/ Công tác quản trị :
Các hoạt động SXKD của Công ty đã được vận hành và quản lý đảm bảo theo các quy định đã xây dựng ban hành Rà soát và hoàn thiện các hệ thống quản trị sản xuất tại các nhà máy, rà soát ban hành các quy trình, quy định áp dụng trong sản xuất, trong quản lý tại các nhà máy và Công ty Các nhà máy đã thực hiện hạch toán kết quả sản xuất theo ngày để gửi về công ty; Ban hành thống nhất hệ thống biểu mẫu báo cáo ngày, tuần, tháng để quản trị hoạt động SXKD tại các đơn vị và công ty
6/ Công tác đảm bảo ATVSLĐ-PCCN, bảo vệ môi trường
Công tác kiểm tra về ATVSLĐ – PCCN được thực hiện thường xuyên liên tục, định kỳ hàng quý HĐBHLĐ thực hiện kiểm tra tại các đơn vị Kết quả thực hiện năm 2014 như sau :
- Phương tiện BHLĐ : 100% người lao động được trang bị
- Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ – VSLĐ : 37 thiết bị được đăng
ký và kiểm định cấp phép
- Huấn luyện AT-BHLĐ : 580 người/584 người được huấn luyện BHLĐ đạt 99,3%, trong đó huấn luyện lại là 550 người
- Khám sức khoẻ định kỳ : Tổng số đã khám là 448 người đạt 100%
- Kết quả khám sức khỏe :
+ Sức khỏe loại 1, loại 2 : 169 người (37,72%)
+ Sức khỏe loại 3 : 229 người (51,12%)
+ Sức khỏe loại 4, loại 5 : 50 người (11,16%)
- Đo kiểm môi trường, PCCN : Đã thực hiện đo kiểm môi trường làm việc, quan trắc môi trường trong và xung quanh nhà máy Đông Triều 1, nhà máy Đầm
Hà và các mỏ nguyên liệu sét của Công ty, tổ chức tuần lễ quốc gia ATVSLĐ – PCCN
7/ Công tác khác :
- Công tác dự trữ cung cấp nguyên liệu: Trong năm 2014 mặc dù khó khăn
về tài chính nhưng trước yêu cầu để nâng cao chất lượng sản phẩm ngói 22 theo bài phối liệu 50% đất Hạ Long + 50% đất Đông Triều, công ty đã tập trung các giải pháp để cung cấp nguyên liệu trang trí cho nhà máy Đông Triều 1 duy trì ổn định sản sản xuất trong nửa cuối năm 2014
- Công tác đào tạo:
Trang 6+ Tiếp tục tổ chức lớp Cao đẳng nghề gốm sứ cho gần 20 cán bộ công nhân tại Nhà máy Đông Triều I
+ Tổ chức cho 22 cán bộ điều hành sản xuất tại các đơn vị tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức Quản trị chất lượng sản phẩm do Trường Cao đẳng nghề Tổng Công ty tổ chức
+ Cử cán bộ tham gia đầy đủ các buổi tập huấn của Tổng Công ty: Luật đấu thầu, Luật xây dựng, Luật lao động 2012 và Nghị định về tiền lương, xây dựng thang bảng lương…
- Công tác an ninh trật tự được trong công ty được đảm bảo
- Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở : Được Công ty triển khai thực hiện tốt, đã tổ chức các hội nghị đối thoại với người lao động một cách công khai minh bạch nên không để xảy ra vụ kiện đình công, khiếu kiện trong công ty
- Đối với phong trào văn hóa, văn nghệ thể thao được Công ty và các đoàn thể duy trì và phát huy để động viên khuyến khích người lao động hăng say sản xuất góp phần vào thực hiện hoàn thành các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra
8/ Một số tồn tại :
- Nguyên liệu sản xuất ngói khai thác, thu mua chưa thực hiện đủ theo kế hoạch và tiến độ nên khi đưa vào sản xuất vẫn chưa đảm bảo thời gian phong hóa ngâm ủ Mặc dù trong năm công tác tổ chức khai thác và thu mua nguyên liệu đã được chú trọng đặc biệt là nguyên liệu cho sản xuất ngói 22 và các sản phẩm trang trí Song do điều kiện khách quan lên khối lượng thực hiện trong 10 tháng đầu năm mới chỉ đáp ứng cho sản xuất trong kỳ, nguyên liệu chủ yếu mới khai thác lên công tác chuẩn bị sơ chế cho sản xuất ngói chưa được đảm bảo
- Việc mở rộng kho chứa nguyên liệu tại Nhà máy Đông Triều I để đảm bảo diện tích dự trữ, phong hóa, gia công sơ chế trước khi đưa vào sản xuất còn gặp nhiều kho khăn trong công tác giải tỏa
- Do thiếu hụt nguồn lao động nên việc thực hiện đẩy tốc độ lò nung tại Nhà máy Đông Triều I gặp nhiều khó khăn, cũng như tại các nhà máy Đông Triều 2 và Đầm Hà
- Chất lượng sản phẩm ngói tại nhà máy Đông Triều 1 mặc dù đã được nâng lên nhưng vẫn chưa được ổn định và tỷ lệ phẩm cấp vẫn chưa đạt mục tiêu kế hoạch
- Còn nợ đọng BHXH đối với cơ quan Bảo hiểm nên việc giải quyết chế độ chính sách cho người lao động chưa thực hiện được kịp thời
Trang 7Nhận định tình hình chung:
Năm 2014 nền kinh tế đã có những dấu hiệu hồi phục nhưng vẫn còn rất chậm Năm 2015 nhận định chung là nền kinh tế của thế giới và trong nước tiếp tục
có sự hồi phục mạnh mẽ hơn sau cuộc khủng hoảng kinh tế, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều bất ổn và diễn biến bất thường của tình hình chính trị - kinh tế thế giới
và trong khu vực sẽ tác động đến kinh tế trong nước do đó hoạt động SXKD trong năm 2015 vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện các mục tiêu kế hoạch của Công ty
Trên cơ sở phát huy các kết quả đã đạt được của năm 2014 để tạo đà và động lực thúc đẩy tập thể cán bộ công nhân lao động trong Công ty tập trung đẩy mạnh SXKD trong năm 2015 Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 như sau :
2/ Các chỉ tiêu chủ yếu :
2014
7 Giá trị sản xuất KD (theo giá Hiện hành) Tr.đồng 167.674 180.600 108%
3/ Phương án vận hành và giải pháp thực hiện kế hoạch :
3.1/ Phương án vận hành sản xuất :
- NM Đông Triều 1 (02 lò nung 94m): Hoạt động 02 lò trong năm
- NM Đông Triều 2 (01 lò nung 58m) : Hoạt động 12 tháng/năm
- NM Đầm Hà (02 lò nung 58m) : 01 lò dừng SX 12 tháng; 01 lò hoạt động
cả năm
3.2/ Sản lượng sản xuất – tiêu thụ - chất lượng sản phẩm :
TT Chỉ tiêu ĐVT TH năm 2014 KH 2015 2015/ TH % KH
2014
1 Sản lượng sản xuất (QTC) 136.915 146.636 107%
2 Sản lượng tiêu thụ (QTC) 139.847 150.019 107%
Trang 8TT Chỉ tiêu ĐVT TH năm
2014 KH 2015
% KH 2015/ TH 2014
3 Tỷ lệ thu hồi
4 Tỷ lệ phẩm cấp A1/AB
3.4/ Giải pháp thực hiện để hoàn thành KHSXKD :
3.4.1 - Về chất lượng sản phẩm:
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, tỷ lệ thu hồi và phẩm cấp sản phẩm trên cơ sở kiểm soát chất lượng, số lượng nguyên liệu đầu vào Chất lượng ngói đạt theo tiêu chuẩn cơ sở Viglacera Hạ Long từ quý I/2015
- Kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ tại từng công đoạn, bộ phận một cách căn cơ, tỉ mỉ Đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tuần, hàng tháng bằng việc phân tích mẫu tại Viện NCPT Viglacera để có giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời
- Thực hiện hoàn thiện các thủ tục đầu tư, thi công lắp đặt đưa vào vận hành trong tháng 3/2015 hệ máy nghiền Sa mốt tại nhà máy Đông Triều 1
- Mua sắm bổ xung khay ngói, tăng cường kiểm tra sửa chữa khay ngói và chọn phân loại từ khâu CBTH đến trước khi đưa vào xếp gòng
3.4.2/ Về nguyên – nhiên liệu và tiết giảm chi phí :
- Thực hiện khai thác đất tại mỏ nguyên liệu của Công ty về bãi đất của các nhà máy, thực hiện mua nguyên liệu tại khu vực Hạ Long, mua nguyên liệu của các nhà cung ứng khác tại khu vực Đông Triều để đảm bảo đủ khối lượng kế hoạch: lượng đất dự trữ đảm bảo cho ≥ 06 tháng sản xuất được phong hóa và sơ chế, ngâm ủ đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất đối với đất gạch xây và ≥ 1 năm đối với đất trang trí
- Kết hợp làm việc cùng với Tỉnh, Huyện về việc giải tỏa khu tập thể tại Nhà máy Đông Triều I, mở rộng kho chứa nguyên liệu đảm bảo đủ diện tích dự trữ, phong hóa, gia công sơ chế trước khi đưa vào sản xuất
- Nghiên cứu thử nghiệm để sớm đưa vào sản xuất bài phối liệu 100% đất trang trí khu vực Đông Triều thay thế bài phối liệu 50% đất Hạ Long + 50% đất Đông Triều để giảm chi phí nguyên liệu
- Tổ chức triệt để, nghiêm túc việc đấu thầu, chào hàng cạnh tranh để giảm giá mua; tìm kiếm nhà cung cấp, đàm phán và thu mua với số lượng, khối lượng lớn nhằm ổn định về giá và chất lượng đầu vào; đảm bảo giá mua nguyên nhiên liệu, vật tư chính cùng mặt bằng giá trên địa bàn
3.4.3/ Công tác quản trị chi phí và quản lý:
Trang 9- Rà soát, ban hành các quy trình, quy định để kiểm soát chặt chẽ các khâu nghiệm thu nguyên nhiên liệu về số lượng, chất lượng, lấy mẫu đánh giá phân tích mẫu, giám sát , kiểm soát giá mua thông qua các chào hàng cạnh tranh, đa dạng nhà cung ứng
- Rà soát chi phí sản xuất, trong đó tập trung kiểm soát các chi phí có giá trị lớn như s/c MMTB định kỳ, sửa chữa lớn theo kế hoạch đăng ký
- Quản lý, sử dụng tiết kiệm tối đa văn phòng phẩm, các thiết bị, CCDC làm việc Tiết kiệm chi phí điện thoại, chi phí xe con, đặc biệt là thực hành tiết kiệm năng lượng
- Rà soát, xây dựng định mức tiêu hao vật tư trong sản xuất, chi phí vận hành trên cơ sở tiết giảm, phấn đấu xây dựng về bằng hoặc thấp hơn KHSXKD năm 2015 đã lập
3.4.4/ Công tác khoa học công nghệ và đào tạo:
- Thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo tại các Nhà máy nhằm tìm các giải pháp, sáng kiến cải tiến kỹ thuật từng bước cơ giới hóa, tự động hóa từng khâu, bộ phận trong dây truyền sản xuất; nghiên cứu và khắc phục triệt để những tồn tại về các lỗi của sản phẩm dẫn đến không đạt tiêu chuẩn cơ sở quy định
- Phối hợp với trường Cao đẳng nghề Viglacera tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho CBCNV theo các chương trình đào tạo, các lớp bồi dưỡng nâng bậc , đặc biệt trú trọng vào việc đào tạo công nhân kỹ thuật tại các bộ phận xếp goòng, đốt lò
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ kỹ thuật, thợ vận hành hội thảo, trao đổi, tham quan học tập giữa các đơn vị, công ty hoạt động cùng lĩnh vực sản xuất
3.4.5/ Công tác đầu tư :
Để đạt được mục tiêu kế hoạch đã đặt ra và nâng cao hiệu quả quản lý, quản trị doanh nghiệp, Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều cần tiếp tục phải đầu tư một số hạng mục mới trong năm 2015, Công ty trình và xin ý kiến Đại hội đồng cổ đông được đầu tư các hạng mục như sau :
- Nhà máy Đông Triều 1 : Phần xây lắp đầu tư xây dựng sân bê tông thành phẩm diện tích 1.000m2; Xây dựng 06 gian nhà tập thể cho công nhân với diện tích 250m2 ; Phần thiết bị thực hiện đầu tư hệ máy nghiền sa mốt để nâng chất lượng sản phẩm; đầu tư bàn nâng hạ gòng để cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo được kế hoạch tốc độ sản xuất; đầu tư cân điện tử để nghiệm thu vật tư, đầu tư bơm chân không để nâng chất lượng mộc CBTH
- Nhà máy Đông Triều 2: Đầu tư xây dựng sân bê tông thành phẩm với diện tích 500m2 để đảm bảo mặt bằng và vệ sinh khu vực xếp hàng và cẩu hàng xuống tàu; Phần thiết bị thực hiện đầu tư cải tạo nâng cấp hầm sấy thứ cấp để tận dụng nhiệt,cải thiện giảm sức lao động cho người lao động phơi trong nhà kính và ngoài trời, nâng sản lượng sản xuất
- Nhà máy Đầm Hà: Phần thiết bị thực hiện đầu tư mua sắm máy ủi để đảm bảo năng lực máy gia công và ủi đất sản xuất
Cụ thể các hạng mục đầu tư và khái toán vốn đầu tư như sau :
Trang 10Nhà máy Đông Triều I 4.990
5 Đổ bê tông bãi thành phẩm sát đường đi và bốt bảo vệ làm bãi chứa thành phẩm m2 1000 300
3.4.6/ Công tác tài chính:
- Tiếp tục triển khai các biện pháp tài chính trong vận hành dòng tiền, tồn kho và dư nợ Cơ cấu lại các khoản vay để đảm bảo nguồn vốn cho SXKD và giảm chi phí tài chính
- Tổ chức việc phân tích hiệu quả hoạt động SXKD hàng tháng để có phương án điều chỉnh kịp thời những bất cập trong vận hành, điều hành
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện SXKD năm 2014 – phương hướng nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015 của Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều
Xin trân trọng cảm ơn!
T/M BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trần Thành