Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam MỤC LỤC BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC BÁO CÁO KIỂM TOÁN BAO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Bảng Cân đối Kế toán Báo cáo Kết quả H
Trang 1A 2 oA A ` SA ` , e nN Cong ty Bao hiém Ngan hang Dau tu va Phat trién
Trang 2Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
MỤC LỤC
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
BAO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Bảng Cân đối Kế toán
Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyển Tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo Tài chính
Trang
1-3
3-7 8-9 10-11 12-33
Trang 3Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trình bầy báo cáo này và các báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
CÔNG TY
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là công ty con của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV), một ngân hàng quốc doanh được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chú nghĩa Việt Nam Công ty được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 11GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 10 tháng 4 năm 2006 với thời gian hoạt động là 89 năm, Công ty cũng đồng thời nhận các
Giấy phép điều chỉnh sau:
11/GPBC1/KDBH Ngày 10 tháng 5 năm 2006 Thành lập 3 chí nhánh tại Hải Phòng, Nghệ An
và Đà Nẵng 11/GPBC2/KDBH Ngày 27 tháng 9 năm 2006 Thành lập 5 chỉ nhánh tại Bình Định, Đắk Lắk,
Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ 11/GPĐC3/KDBH Ngày 17 tháng 10 năm 2006 Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 200 tỷ đồng
Việt Nam 11/GPĐC4/KDBH Ngày 07 tháng 9 năm 2007 Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 500 tỷ đồng
Việt Nam và thành lập thêm 3 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Dương và Quảng Ninh
Trong những năm trước, Công ty là đơn vị liên doanh giữa BIDV và Công ty TNHH Bảo hiểm Quốc tế QBE Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2006, Công ty trở thành công ty con trực thuộc BIDV sau khi BIDV
mua lại phần góp vến của Công ty TNHH Bảo hiểm quếc tế QBE trong liên doanh, Việc chuyển nhượng
von này được Bộ Tài chính phê duyệt vào ngày 27 tháng 12 năm 2005 theo công văn số 16943/BTC-BH
Ngoài ra, theo Giấy phép Điều chỉnh số 11/GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp cùng ngày, Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt - Úc đã được phép đổi tên thành Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam,
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, hoạt động đầu tư tài chính
và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Vến điều lệ của Công ty được tăng từ 200 tỷ đồng Việt Nam lên 500 tỷ đồng Việt Nam theo giấy phép điều chỉnh lần thứ tư
Công ty có trụ sở chính tại tầng 10, Tháp A, Tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và 12 chỉ nhánh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Định, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Hai Duong, Hai Phong, Nghệ An, Quang Ninh, Tây Nguyên và Vũng Tầu
KẾT QUA HOAT DONG KINH DOANH
Lãi thuần sau thuế cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Công ty là 14.075.987 nghìn
đồng Việt Nam (năm 2006: lãi thuần sau thuế là 9,809,681 nghìn đồng Việt Nam).
Trang 4Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BAO CAO CUA BAN GIAM ĐỐC (tiếp theo)
CAC SU KIEN SAU NGAY LAP BANG CAN DOI KE TOAN
Không có sự kiện quan trọng nào xảy ra kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán yêu cầu phải có các điều
chỉnh hoặc thuyết minh trong các báo cáo tài chính,
BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên Ban Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh Vân Phó Giám Đốc Ngày 2§ tháng 04 năm 2006 Ông Đào Chí Cương Phó Giám Đốc Ngày 10 tháng 08 năm 2007
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty kiểm toán Ernst & Young bày tổ nguyện vọng được tiếp tục làm công tác kiểm toán cho Công ty
Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC DOI VOI CAC BAO CAO TAI CHÍNH
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính cho từng năm tài chính phản ánh trung thực
và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm, Trong quá trình chuẩn bị các báo cáo tài chính này, Ban Giám đếc cần phải:
e _ lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách nầy một cách nhất quán;
e_ thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
e_ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính; và
e_ lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng
Công ty sẽ tiếp tục hoạt động
Ban Giám đếc cam kết rằng Công ty đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài
chính,
Ban Giám đếc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ
sách kế toán tuân thủ với hệ thếng kế toán đã được đăng ký Ban Giám đếc cũng chịu trách nhiệm về việc
quản lý các tài sản của Công ty do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Trang 5Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (tiếp theo)
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính kèm theo Các báo cáo này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam vào ngày 31 tháng 12 năm
2007, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và
Trang 6Số tham chiếu: 21234/21 107
BAO CAO KIEM TOÁN
các báo cáo tài chính của Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Kinh gdi: Ban Giám đốc Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chúng tôi đã kiểm toán bảng cân đối kế toán vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (“Công ty”), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu
chuyển tiền tệ có liên quan cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và thuyết minh báo cáo tài chính kèm
theo (“các báo cáo tài chính”) được trình bày từ trang 5 đến trang 3% Các báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đếc của Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này dựa trên việc kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các quy định của các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Chuẩn
mực Kiểm toán Quốc tế được áp dụng tại Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế
hoạch và thực hiện việc kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc các báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu Việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng về
số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính, Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các
nguyên tắc kế toán đã được áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Giám đếc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính, Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán,
G on? +n 4
Y kién kiểm toán
Theo ý kiến của chúng tôi, các báo cáo tài chính đã phần ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2007, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho
năm tài chính kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán và Chế độ Kế toán Việt Nam áp
dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tuân thủ các quy định có liên quan,
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 15 tháng 2 năm 2006
Trang 7Công ty Bảo hiểm Ngân hang Đầu tư và Phát triển Việt Nam B01DNBH
BẢNG CÂN ĐỐT KẾ TOÁN
ngày 31 tháng 12 năm 2007
Don vi VND Thuyết
100 | A TAISANNGAN HAN VA DAU
Zo
TU NGAN HAN 502.687.880.193 261.160.501.174
110 |1 Tiểu 3 26.31 7.104.433 16.059.620.564
112 2 Tiền gửi ngân hàng 15.884.970.537 16.026.277.170
129 3 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
130 | HT Các khoản phải thu 5 85.633.527.448 28.639.289 980
131 1 Phải thu của khách hàng 5 81.938.354.318 31.299.369.101
220 | IL Các khoản đầu tứ tài chính dài hạn 7 205.873.530.300 43.430.000.000
221 1, Đầu tưchứng khoán dài hạn 80.736.000.000 40.000.000.000
228 2 Đầu tư dài hạn khác 125.137.530.300 3.430.000.000
240 | Ill Tai sản dài hạn khác 8 6.000.000.000 10.000.000.000
1 Ký quỹ bảo hiểm 6.000.000.000 10.000.000.000
250 | TONG CONG TAI SAN 720.020.081.300 316.980.467.397
Trang 8Công ty Bảo hiểm Ngân hang Đầu tư và Phát triển Việt Nam B01-DNBH
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
417 2, Quy dau tu va phat trién 14.1 16.602.481.630 713.846.676
419 3 Lợi nhuận giữ lại 14.1 -| 9.576.344.727
420 4 Quỹ khác 141 3.547.849.699
Trang 9Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam poI-DNBH
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)
ngày 31 tháng 12 năm 2007
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 15 tháng 2 năm 2008
Trang 10Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam B02a - DNBH
BAO CAO KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Don vi VND
01 Thu phí bảo hiểm gốc 15.1 147.922.924.601 40.215.761.762
02 | Thu phí nhận tái bảo hiểm 18.1 15.445.181.983 $.999.103.317
03 | Các khoản giảm trừ (80.363.353.742) | (25.466.312.510)
04 | Chuyển phí nhượng tái bảo hiểm 18.2 (80.363.353.742) | (25.466.312.510)
08 | (Tăng)/giảm dự phòng phí (35.135.412.765) 2.274.248.266
09 | Thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 22.283.166.256 7.294.528.788
10 | Thu khác hoạt động kình doanh bảo hiểm 100.300.515 87.514.285
11 | Thu khác nhận tái bảo hiểm 100.300.515 87.514.285
14 | Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
21 | Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại (8.245.544.992) | (3.960.437.565)
23 | Tăng/(giảm) dự phòng bồi thường (17.607.719.435) | (6.235.716.401)
24_ | Trích dự phòng dao động lớn (830.048.000) (1.496.159.000)
25 | Chỉ khác hoạt động kình doanh bảo hiểm (19.093.861.892) (6.872.449.449)
26 | Chi khác hoạt động bảo hiểm gốc (11884.903.620)|_ (2.449.039.531)
35 | Chỉ hoa hồng (4.115.483.272)|_ (2.287.869.517)
40 | Chi phí trực tiếp khác liên quan đến hoạt
Trang 11
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ba - DNBH
BAO CAO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
41 | Tổng chỉ trực tiếp hoạt động kinh doanh
42 | Lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh
44 | Chi phi quan lý doanh nghiệp 19 (39.277.012.000) (16.408.018.705)
45 | Lợi nhuận thưần kinh doanh bảo hiểm (14.901.379.471) (1.567.937.212)
46 | Doanh thu hoạt động tài chính 15.2 40.482.706.919 20.042.537.510
530 | Chi phí hoạt động tài chính l6 (7.010.918.252) (5.690.757.456)
51 | Lợi nhuận hoạt động tài chính 33.471.788.667 14.351.780.054
55 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 18.701.383.829 13.042.157.003
60 | Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 22.1 (4.625.397.243) 3.232.476.486
61 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập đoanh
vế
Nguyễn Thị Thu Hương
Phó trưởng phòng Tài chính Kế toán
Trang 12Công ty Bảo hiểm Ngân hang Đầu tư và Phát triển Việt Nam B03 - DNBH
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Đơn vi: VND
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
01 | Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế 18.701.383.829 | 13.042.157.003
Điều chỉnh cho các khoản:
04 Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực
05 Lãi từ hoạt động đầu tư (35.401.569.391) |_ (20.396.643.007)
08 | Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước
thay đổi vốn lưu động 47.729.615.352 4.797.918.820
09 (Tăng)/Giảm các khoản phải thu (63.646.624.741) | (14.830.787.340)
13 Chỉ phí lãi vay đã trả (1.990.497.942) -
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (7.427.358.266) (4.776.000)
20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
30 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu
(163.274.219.000)
10
Trang 13Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 03-DNBH
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
HI LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
40 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 10.255.218.279 8.904.850.480
Tiên và các khoản tương đương tiền đầu
70 | Tiền và các khoản tương đương tiền cuối
a
Nguyén Thi Thu Huong
Phó trưởng phòng Tài chính Kế toán
Ngày 15 tháng 2 năm 2008
l1
Quyền Giám đốc
Trang 14
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bo9-DNBH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
I DAC DIEM HOAT DONG CUA DOANH NGHIỆP
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là công ty con của Ngân hàng Dau
Tư và Phát Triển Việt Nam (BIDV), một ngân hàng quếc doanh được thành lập tại nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Công ty được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 11GP/KDBH do Bộ Tài chính cấp ngày 10 tháng 4 năm 2006 với thời gian hoạt động là §9 năm,
Công ty cũng đồng thời nhận các Giấy phép điều chỉnh sau:
11/GPĐC1/KDBH Ngày 10 tháng 5 năm 2006 Thành lập 3 chỉ nhánh tại Hải Phòng,
Nghệ An và Đà Nẵng 11/GPĐC2/KDBH Ngày 27 tháng năm 2006 Thành lập 5 chí nhánh tai Binh Định,
Đắk Lắk, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu
và Cần Thơ 11/GPĐC3/KDBH Ngày 17 tháng 10 năm Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 200 tỷ
11/GPĐC4/KDBH Ngày 07 tháng 9 năm 2007 Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 500 tỷ
đồng Việt Nam và thành lập thêm 3 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Dương và Quảng Ninh,
Trong những năm trước, Công ty là đơn vị liên doanh giữa BIDV và Công ty TNHH Bảo hiểm
Quốc tế QBE Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2006, Công ty trở thành công ty con trực thuộc BIDV sau khi BIDV mua lại phần góp vốn của Công ty TNHH Bảo hiểm quốc tế QBE trong liên
doanh Việc chuyển nhượng vến này được Bộ Tài chính phê duyệt vào ngày 27 tháng 12 năm
2005 theo công văn số 16943/BTC-BH Ngoài ra, theo Giấy phép Điều chỉnh số 11/GP/KDBH do
Bộ Tài chính cấp cùng ngày, Công ty Liên doanh Bảo hiểm Việt - Úc đã được phép đổi tên thành
Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Hoạt động chính của Công ty là kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật
Vến điều lệ của Công ty được tăng từ 200 tỷ đồng Việt Nam lên 500 tỷ đồng Việt Nam theo giấy phép điều chỉnh lần thứ tư
Các thành viên Ban Giám đếc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Bà Nguyễn Thị Thanh Vân Phó Giám Đốc 2§ tháng 04 năm 2006
ng Đào Chí Cương Phó Giám Đốc 10 tháng 0§ năm 2007
Công ty có trụ sở chính tại tầng 10, Tháp A, Tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, thành phế Hà Nội và 12 chi nhánh tại Hà Nội, thành phế Hồ Chí Minh, Bình Định, Cần Thơ, Đà Nang, Đồng Nai, Hải Dương, Hải Phòng, Nghệ An, Quảng Ninh, Tây Nguyên và Vũng Tàu
Tổng sế cán bộ công nhân viên tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2007 là 265 người, trong đó cán bộ quản lý là 52 người (năm 2006: 34 người)
12
Trang 15Công ty Bảo hiểm Ngân hang Đầu tư và Phát triển Việt Nam Bo9-DNBH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
z CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính của Công ty được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VND”) phù hợp với Chế
độ Kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
1266TC/QĐ/CPKT ban hành ngày 31 tháng 1Ö năm 1996 của Bộ Tài chính và Quyết định số
150/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán doanh
nghiệp Bảo hiểm và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo;
e _ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);
e _ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);
e - Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);
e - Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và
e - Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 2§ tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam (Đợt $)
Đơn vị tiền tệ ghi chép số sách kế toán là đồng Việt Nam (“VND”)
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính được trình bầy kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở
các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký là Nhật ký số cái,
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu
tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền,
13
Trang 16Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bo9-DNBH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
8 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Đầi tư tài chính
Đầu tư ngắn hạn bao gồm việc nắm giữ cổ phiếu niêm yết, tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng đáo
hạn trong vòng từ 3 tháng đến 12 tháng hoặc dự định nắm giữ dưới một năm,
Đầu tư đài hạn bao gồm cổ phiếu niêm yết và cổ phiếu không niêm yết, trái phiếu doanh nghiệp, tiền gửi có kỳ hạn và các khoản đầu tư khác dự định nắm giữ trên một năm,
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập khi giá trị ghi số nhỏ hơn giá trị thị trường cuối năm,
Dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư khác được trích lập theo Thông tư 13/2006/TT-BTC
do Bộ Tài chính ban hành ngày 27 tháng 2 năm 2006,
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đồi
Dự phòng nợ phải thu khó đời thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối
kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
Tỷ lệ áp dụng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đời được dựa theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 13/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27 tháng 2 năm 2006, cụ thể như sau:
Các khoản phải thu quá hạn Tỷ lệ dự phòng
quả thực tế có thể sẽ rất khác dẫn tới việc dự phòng có thể phải sửa đổi
14
Trang 17Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bo9-DNBH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2; CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Các qHŸ dự phòng nghiệp vụ
Các quỹ dự phòng nghiệp vụ bao gồm: dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường và dự phòng dao động lớn Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được thực hiện theo các phương pháp quy định tại Thông tư số 99/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính
Cụ thể phương pháp trích lập dự phòng như sau:
Dự phòng phí chưa được hưởng
Bắt đầu từ năm 2004, Công ty áp dụng phương pháp từng ngày để tính phí bảo hiểm chưa được
hưởng cho tất cả các loại hình bảo hiểm Phương pháp này được Bộ Tài chính phê duyệt tại công văn số 153§3/TC-BH ngày 27 tháng 12 năm 2004
Dự phòng bồi thường
Dự phòng bồi thường bao gồm: Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã khiếu nại nhưng đến cuối
năm chưa giải quyết và Dự phòng bồi thường cho các tổn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm
nhưng chưa thông báo hoặc chưa yêu cầu đồi bồi thường
Dự phòng bồi thường cho các tốn thất đã thông báo hoặc yêu cầu đòi bồi thường nhưng đến cuối năm chưa giải quyết: được trích lập dựa trên cơ sở ước tính của từng vụ bồi thường thuộc trách nhiệm bảo hiểm đã được thông báo cho Công ty bảo hiểm hoặc khách hàng đã yêu cầu đồi bồi
thường tuy nhiên chưa giải quyết tại thời điểm cuối năm, sau khi trừ đi phần thu hồi từ nhượng tái bảo hiểm Trên cơ sở này, số dư dự phòng bồi thường đã thông báo hoặc yêu cầu đời bồi thường nhưng chưa được giải quyết tại thời điểm cuối năm tài chính là 26.962.935.511 đồng Việt Nam, trong đó phần ước tính bồi thường cho các chủ hợp đồng là 73.204.972.814 đồng Việt Nam và
phần phải thu hồi từ nhà nhượng tái bảo hiểm là 46.242.037.303 đồng Việt Nam
Dự phòng bồi thường cho các tốn thất đã phát sinh trách nhiệm bảo hiểm chưa khiếu nại: được xác định dựa trên công thức đề ra trong Thông tư 99/2004/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2004,
Dự phòng dao động lớn: được trích lập mỗi năm cho đến khi dự phòng đạt được mức 100% mức
phí giữ lại trong năm tài chính và được trích lập bằng 1% phí bảo hiểm giữ lại của năm tài chính, Vào ngày 28 tháng 12 năm 2005, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 100/2005/QĐ-BTC về
việc ban hành bốn chuẩn mực kế toán (“CMKT”) mới, bao gồm CMKT số 19 về Hợp đồng bảo
hiểm Theo đó, kể từ tháng 1 năm 2006, việc trích lập dự phòng dao động lớn là không cần thiết,
Tuy nhiên, Công ty vẫn trích lập dự phòng dao động lớn nhằm đảm bảo tuân thủ theo Thông tư số
99/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 10 năm 2004 của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với doanh
nghiệp bảo hiểm,
15
Trang 18Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam bo9-DNBH
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Ghi nhận lài sẵn cố định
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sẵn cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa
tài sản vào hoạt động như dự kiến, Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cế định được vốn hóa và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số và bất kỳ các khoản
lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
Thuê tai san
Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê
Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ do Công ty sử dụng (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá hạch toán tại ngày giao dich Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá trao đổi
ngoại tệ liên ngân hằng vào ngày lập bằng cân đối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ được kết chuyển vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của năm tài chính,
Các khoản phải trả và trích trước
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận theo số tiền phải trả trong tương lai cho hằng hóa
và dịch vụ nhận được, không tính đến việc đã nhận được hóa đơn hay chưa
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Dự phòng trợ cấp thôi việc được trích lập vào cuối niên độ báo cáo tài chính cho tất cả nhân viên
Công ty có từ một năm lầm việc trổ lên được tính bằng một nửa tháng lương cho mỗi năm lầm việc của nhân viên tại Công ty
16