CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN DÙNG NƯỚC b - TCDN công nghiệp:Được xác định dựa trên cơ sở dây chuyền công nghệ sản xuất do cơ quan thiết kế công nghệ hay cơ quan quản lý cung cấp.
Trang 1Mạng lưới Cấp Thoát Nước
11/11/2015
11/11/2015
Cấp thoát nước là gì ?
Sinh hoạt, như ăn uống, tắm giặt, …
Công nghiệp để sản xuất, sinh hoạtcho công nhân, …
Chữa cháy
Tưới đường, công viên, …Thương mại, dịch vụ, giải trí
CẤP NƯỚC
11/11/2015
Cấp thoát nước là gì ?
Nước thải của các đối tượng dùngnước như: Sinh hoạt, như ăn uống,tắm giặt, Công nghiệp để sản xuất,sinh hoạt cho công nhân,
Nước mưa
THOÁT
NƯỚC
Môn học này chỉ giới hạn trong phạm vi cấp thoát nước
cho: Khu vực (đô thị, thị trấn, cụm dân cư, …), bên trong
nhà (nhà ở, nhà máy, …) và công trường xây dựng; không
bao gồm cấp thoát nước cho nông nghiệp (thủy nông), thủy
điện
11/11/2015
Đặc điểm của Hệ thống Cấp thoát nước (CTN) là gì ?
• Các hệ thống CTN thay đổi theo thời gian để thích ứng với sự phát triển của xã hội:
Về quy mô: Các hệ thống CTN phải phát triển theo tốc độ đô thị
hóa và công nghiệp hóa khu vực
Sài gòn Xưa và Nay
Trang 2Đặc điểm của Hệ thống Cấp thoát nước (CTN) là gì ?
Về chất lượng: Xã hội càng phát triển, mức sống càng cao thì yêu
cầu về chất lượng nước cấp và nước thoát càng cao (đương nhiên là
chi phí dành cho xử lý nước cũng phải rất cao)
Nhật Bản Việt Nam
11/11/2015
Hiện trạng CTN ở Việt Nam:
Về nước cấp: Ở Việt Nam hiện nay chỉ mới có 14 triệu /89 triệu
dân có nước máy để sử dụng với tiêu chuẩn bình quân 50 ngày (riêng TP HCM được 80 lít/người-ngày
lít/người-Hiện nay trên toàn quốc có 119 nhà máy nước phục vụ cho 70thành phố và thị xã, nhà máy nước lớn nhất là nhà máy nước ThủĐức có công suất 680 000 m3/ngày, nhà máy nước Hà Nội 350 000
m3/ngày Đến năm 2000, lượng nước máy tại TP HCM sẽ tăng lên
1300 000 m3/ngày (NMN Thủ Đức 800 000 m3/ngày, NMN SôngSài Gòn 300 000 m3/ngày, NMN Bình An 100 000 m3/ngày, NMNNgầm Hóc Môn 50000 m3/ngày, …)
11/11/2015
Hiện trạng CTN ở Việt Nam:
Về nước thoát: Có rất ít thành phố, thị xã, thị trấn của Việt Nam có
nhà máy xử lý nước; nước thải và nước mưa nhập chung vào cùng
một cống để đưa thẳng ra sông Hệ thống TN sơ sài trở thành đường
dẫn truyền cho dịch bệnh lây lan khắp nơi Nhìn chung, hệ thống
TN của Việt Nam còn thiếu nhiều về số lượng, còn về chất lượng thì
rất yếu kém, chủ yếu dựa vào nguồn nước thiên nhiên và nhờ thiên
nhiên xử lý hộ
Hiện nay, bảo vệ môi trường trở thành xu thế chung cho toàn
cầu, ở Việt Nam bảo vệ môi trường cũng đã được bắt đầu quan tâm;
các dự án cho các khu công nghiệp mới, các khu dân cư mới bắt
buộc phải có nhà máy xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn nước
thiên nhiên Việc hoàn thiện hệ thống TN cần rất nhiều kinh phí và
thời gian thực hiện
11/11/2015 Hiện trạng CTN ở Việt Nam:
Nhà máy Xử lý nước thải Tham Lương – Bến Cát
Trang 3LOGO
Phần I Cấp Nước
Chương 1: Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Thống Cấp Nước.
Chương 2: Nguồn Nước, Công Trình Thu, Công Trình Xử Lý Nước.
Chương 3: Mạng Lưới Cấp Nước.
Chương 4: Cấp Nước Trong Công Trình Xây Dựng.
Chương 5: Cấp Nước Trong Nhà.
LOGO
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC
1.1.1 Các hệ thống cấp nước, phân loại và lựa chọn.
• HTCN là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước, xử lý
nước, điều hoà và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước.
Trạm bơm
Mạng lưới truyền dẫn và phân phối
Thi công
và quản lý
dễ dàngthuận tiện
Giá thànhxây dựng vàquản lý rẻ
Đảm bảo chất lượng nước đápứng các yêu cầu
sử dụng
Bảo đảmđưa đầy đủlượng nước cầnthiết tới nơitiêu thụ
Trang 4DÙNG NƯỚC
• Phân loại hệ thống cấp nước
Theo đối tượng phục vụ
Theo chức năng phục vụ
Theo phương pháp sử dụng nước
HỆ THỐNG CẤP NƯỚCTheo phạm vi cấp nước
Theo nguyên tắc làm việc
Theo phương pháp chữa cháy
thực thi: khối lượngxây dựng vàthiết bị kỹ thuật, thời gian, giá thànhxây dựng và quản lý
Yêu cầu của đối tượng dùng nước: lưu lượng, chất lượng,
áp lực,…
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC 1.1.2 Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày
• Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho
1 đơn vị tiêu thụ trong 1 đơn vị thời gian hay cho 1 đơn
vị sản phẩm.
Tiêu chuẩn dùng nước là thông số rất cơ bản khi thiết kế
HTCN Nó dùng để xác định quy mô dùng nước (công
TCDN chữa cháy
Các tiêu chuẩn dùng nước
1.1.2 Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày
Có nhiều loại tiêu chuẩn dùng nước:
Ngoài ra, còn có các nhu cầu dùng nước khác:
+ Nước dùng trong các nhà công cộng+ Nước dùng cho công trường xây dựng+ Nước dùng trong khu xử lý+ Nước thất thoát…
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC 1.1.2 Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày
a - TCDN cho sinh hoạt q sh (l/người-ngày):TCDN cho
sinh hoạt tùy thuộc mức sống (mức độ tiện nghi trong nhà) sẽ
dùng nước trong tương lai theo dự kiến (đợt 1: từ 5–10 năm,
đợt 2: từ 15-20 năm)
Bảng 1 - Tiêu chuẩn dùng nước cho sinh hoạt
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC
1- Nhà không cóhệ thống cấp thoát nước, dùng nước, nhà vệ sinh, nhà tắm công cộng
l/người-ngày 40 - 60
2- Nhà có vòi nước, nhưng dùng nhà vệ sinh, nhà tắm công cộng ,, 80 – 100 3- Nhà cóhệ thống cấp thoát nước, nhưng dùng nhà tắm công cộng ,, 120 – 150 4- Nhà cóhệ thống cấp thoát nước + vòi tắm hoa sen ,, 150 – 200 5- Nhà cóhệ thống cấp thoát nước + bồn tắm + nước nóng ,, 200 – 300 6- Nhàtập thể, hệ thống cấp thoát nước (bếp, nhà vệ sinh, tắm giặt)
đặt bên ngoài nhà
7- Nhàtập thể, hệ thống cấp thoát nước đặt ở tầng trệt ,, 90 – 100 8- Nhàtập thể, hệ thống cấp thoát nước đặt ở các tầng (nhưng bên
ngoài phòng)
,, 100 – 110 9- Kháchsạn:
Trang 51.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC
b - TCDN công nghiệp:Được xác định dựa trên cơ sở dây
chuyền công nghệ sản xuất do cơ quan thiết kế công nghệ hay
cơ quan quản lý cung cấp Tiêu chuẩn được tính theo đơn vị
sản phẩm
1.1.2 Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày
+ Trong trường hợp nước cấp cho khu công nghiệp địa phương
phân bố phân tán thì có thể lấy bằng 5 - 10% lượng nước sinh
hoạt, ăn uống tối đa của điểm dân cư đô thị
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
1 Nước làm lạnh trong nhà máy nhiệt điện 1000 Kwh 160 - 400 Trị số nhỏ cho công
suất nhiệt điện lớn
2 Nước cấp nòi hơi nhà máy nhiệt điện 1000 Kwh 3 - 5
3 Nước làm nguội động cơ đốt trong 1 ngựa/h 0,015 - 0,04
4 Nước khai thác than 1 tấn than 0,2 - 0,5
5 Nước làm giàu than 1 tấn than 0,3 - 0,7
6 Nước vận chuyển than theo máng 1 tấn than 1,5 - 3 Bổ sung cho hệ
7 Nước làm nguội lò luyện gang 1 tấn gang 24 - 42
8 Nước làm nguội lò mactanh 1 tấn thép 1 - 42
9 Nước cho xưởng cán ống 1 tấn 9 - 25
10 Nước cho xưởng đúc thép 1 tấn 6 - 20
11 Nước để xây các loại gạch 1000 viên 0,09 - 0,21
12 Nước rửa sỏi để đổ bê tông 1 m 3 1 - 1,5
13 Nước rửa cát để đổ bê tông 1 m 3 1,2 - 1,5
14 Nước phục vụ đổ 1m 3 bê tông 1m 3 2,2 - 3,0
15 Nước để sản xuất các loại gạch 1000 viên 0,7 - 1
16 Nước để sản xuất các loại ngói 1000 viên 0,8 - 1,2
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC
Bảng 3 - TCDN cho ăn uống sinh hoạt của công nhân tại XNCN
+ TCDN tắm của công nhân sau giờ làm việc: Được tính theo
ca đồng nhất với tiêu chuẩn 40 người/1 vòi tắm (khoảng 500l/h)
với thời gian tắm là 45 phút
Lượng nước tắm cho công nhân:
Phân xưởng bình thường: 40l/1lần tắm
Phân xưởng nóng: 60 l/1 lần tắm
Loại phân xưởng Tiêu chuẩn
(l/người.ca) K h Phân xưởng nóng toả nhiệt > 20 kcal 1m 3 /h 35 2,5
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
DÙNG NƯỚC
1.1.2 Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày
• TCDN tưới cây, đường:0,5 - 11 l/m2diện tích được tưới
• TCDN nhà công cộng:Theo TCXD 33 - 68
• Nước thất thoát do rò rỉ:tuỳ thuộc vào tình trạng mạng lưới phânphối có thể lấy từ 5 - 10% tổng công suất của hệ thống, thực tế cókhi lên tới 15 - 20%
• Nước dùng cho khu xử lý:sơ bộ = 5 - 10%QTXL(trị số nhỏ dùngcho công suất > 20.000m3/ngđ và ngược lại) Nước dùng cho nhucầu kỹ thuật trên trạm xử lý nước cấp: bể lắng 1,5 - 3%; bể lọc 3 -5%; bể tiếp xúc 8 - 10%
• Nước chữa cháy:qcc, số đám cháy đồng thời, thời gian cháy, áp lựcnước chữa cháy cho 1 điểm dân cư phụ thuộc quy mô dân số, sốtầng, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống nước chữa cháy quyđịnh trong TC 11 - 63; TCDN chữa cháy cho khu dân cư đô thị20TCN 33 - 85
1.1 CÁC HỆ THỐNG CẤP NƯỚC VÀ TIÊU CHUẨN
Nhà ba tầng không phụthuộc bậc chịu lửa
10 15 20 30 30 40 50 60
10 15 25 35 40 55 70 80
Bảng 4 - Tiêu chuẩn nước chữa cháy cho các khu
dân cư đô thị theo số đám đồng thời
Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG
Trang 61.2 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN VÀ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP
NƯỚC 1.2.1 Lưu lượng nước tính toán cho nhu cầu khu dân cư
Lượng nước trung bình cần trong một ngày của khu vực có N dân:
11000
Trong đó:𝐾𝑛𝑔đlà hệ số không điều hòa ngày, nhằm kể đến ngày
dùng nước cao nhất, vượt quá mức bình quân𝑄𝑠ℎ
𝐾𝑛𝑔đđược xác định từ điều tra quá trình dùng nước của người dân
trong khu vực Thông thường𝐾𝑛𝑔đ=1,4 – 1,5
(𝑚3/ngày)(𝑚3/ngày)
1.2.1 Lưu lượng nước tính toán cho nhu cầu khu dân cư
1.2 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN VÀ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP
NƯỚC
Lượng nước cần trong giờ cao điểm của ngày dùng nước nhiều nhất:
1 24
Hay
1 24
từ điều tra quá trình dùng nước của người dân trong khu vực
Trong trường hợp không có số liệu, có thể tham khảo bảng sau:
1.2.2 Lưu lượng nước tưới cây, tưới đường
10000
10 .1000
Qtngđ, Qth: Lưu lượng nước tưới trong 1 ngày đêm, giờ
Ft: Diện tích cây, đường cần tưới (ha)
qt: Tiêu chuẩn nước tưới cây, đường (l/m2.ngđ) - Theo tiêu chuẩn
TCVN 33-2006
T: Thời gian tưới trong ngày đêm (tưới đường bằng máy từ 8h - 16h;
tưới cây bằng tay từ 5h - 8h và 16 - 19h hàng ngày)
1.2 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN VÀ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP
NƯỚC
ng
đ t
1.2.3 Lưu lượng nước công nghiệp
LƯULƯỢNGCHO CÔNG NGHIỆP
Lưu lượngnước chosản xuất
Lưu lượngnước chosinh hoạtcủa côngnhân
Lưu lượngNước tắmcho côngnhân saugiờ làmviệc
1.2 LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN VÀ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP
Q Q T
𝑄𝑠𝑥𝑛𝑔đlưu lượng nước sản xuất trong ngày, xác định trên cơ
sở công suất hay sản phẩm sản xuất trong ngày và tiêu
chuẩn dung nước sản xuất (do nhà thiết kế công nghệ cung
(𝑚 3 /ngđ) (𝑚 3 /ca) (𝑚 3 /h)
Trong đó: 𝑄 𝑠ℎ−𝑛𝑔đ𝐶𝑁 , 𝑄 𝑠ℎ−𝑐𝑎𝐶𝑁 , 𝑄 𝑠ℎ−ℎ𝐶𝑁 lần lượt là lưu lượng nước sinh hoạt của công nhân trong 1 ngày đêm, 1 ca, 1 giờ làm việc.
𝑞 𝑛 , 𝑞 𝑙 : Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt của công nhân ở phân xưởng nóng và lạnh (l/người.ca).
𝑁 ,𝑁 : Số công nhân trong phân xưởng nóng và lạnh trong ngày (người).
Trang 7Trong đó: 𝑄t−𝑛𝑔đ𝐶𝑁 , 𝑄t−𝑐𝑎𝐶𝑁 , 𝑄−ℎ𝐶𝑁 lần lượt là lưu lượng nước tắm của công nhân
trong 1 ngày, 1 ca, 1 giờ (thời gian tắm quy định là 45 phút vào giờ
sau khi tan ca).
n: Số vòi tắm (buồng tắm đơn) hương sen bố trí trong nhà máy.
C: Số ca lam việc của nhà máy trong 1 ngày đêm.
T: Số giờ làm việc trong 1 ngày đêm.
𝑁 3 ,𝑁 4 : Số công nhân tắm trong phân xưởng nóng và lạnh trong ca
Q sh , Q t , Q sh-CN , Q t-CN , Q sx-CN : Lưu lượng nước sinh hoạt khu dân cư; lưu lượng nước tưới cây, đường; lưu lượng nước sinh hoạt, tắm và sản xuất của nhà máy trong ngày.
a: Hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ công nghiệp, và các dịch vụ khác nằm xen kẽ trong khu dân cư (a = 1,1).
b: hệ số kể đến lượng nước rò rỉ (phụ thuộc điều kiện quản lý và xây dựng) b = 1,1 - 1,15.
c: Hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân trạm cấp nước (nước rửa bể lắng,
bể lọc,…) c = 1,05 - 1,1 (Q nhỏ lấy c lớn và ngược lại).
BÀI TẬP
Thí dụ 1: Xác định công suất cấp nước cho một khu dân cư
mới có N = 10 000 dân với tiêu chuẩn dùng nước qsh= 150
l/người-ngày Diện tích đường và cây xanh trong khu dự án là
Ft= 10 ha
Thí dụ 2: Tương tự thí dụ 1 với N = 75 000 dân, qsh= 200
l/người-ngày, Ft= 120 ha
Thí dụ 3: Xác định công suất cấp nước cho một nhà máy sản
xuất bê tông tươi có qsx= 3 m3/m3bê tông Nhà máy làm việc
C = 2 ca/ngày, số công nhân trong 1 ca NCN= 150 người Mổi
ca nhà máy sản xuất được n = 500 m3bê tông
BÀI TẬP
Thí dụ 4: Xác định công suất cấp nước cho 1 khu công
nghiệp chế biến thủy hải sản Biết khu công nghiệp làm việc
C = 2 ca/ngày, NCN= 8000 công nhân/ca, n = 3000 tấn sảnphẩm/ca, qsx= 5 m3/tấn sản phẩm, diện tích đường và câyxanh trong khu công nghiệp là Ft= 25 ha Trong khu côngnghiệp có 1 cư xá cho N =2000 người với qsh= 80 l/người-ngày
Chương 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG
1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1.3.1 Sự liên hệ về lưu lượng giữa các công trình cấp nước và phương pháp xác định dung tích bể chứa, đài nước
• Để các công trình xử lý làm việc ổn định về lưu lượng và đạt hiệu quả xử lý với chất lượng tốt thì trạm bơm cấp 1 thường cho làm việc theo chế độ đồng đều.
• Trạm bơm cấp 2 phải làm việc bám sát với chế độ tiêu thụ nước của đô thị.
• Để điều chỉnh sự bất cân bằng giữa các hạng mục công trình: TXL - TB2 và TB2 - ML phân phối nước trong đô thị, người ta dùng các bể chứa nước sạch đặt sau các công trình trạm xử lý, trước trạm bơm 2; đài nước giữa trạm bơm
2 và mạng lưới phân phối để điều hoà lưu lượng nước thừa và nước thiếu trong ngày đêm.
Đài nước (ĐN) và bể chứa (BC) ngoài nhiệm vụ điều hoà lưu lượng còn làm nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy và đài nước còn tạo áp lực đưa nước tới các nơi tiêu dùng.
Trang 811/11/2015 31
1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Dung tích ĐN và BC:
)(
)(3 3 2
3 10 1
m W W W W
m W W W
h cc bt dh b
ph cc dh d
W10 , 3 : dung tích nước dự trữ chữa cháy, lấy bằng lượng nước chữa
cháy trong 10 phút đối với đài nước và 3h đối với bể chứa (m 3
)
W bt : lưu lượng dùng cho bản thân trạm xử lý, lấy bằng 5 - 10% công suất
của trạm, m 3
1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1.3.2 Sự liên hệ về áp lực giữa các công trình cấp nước Phương pháp xác định chiều cao đài nước và áp lực công tác của máy bơm
• Để cấp nước liên tục thì áp lực của máy bơm hay chiều cao của đài nước phải đủ để đảm bảo đưa nước đến những vị trí cao nhất, xa nhất so với trạm bơm và đài nước, đồng thời tại điểm đó phải đủ 1 áp lực tự do cần thiết để đưa nước đến thiết bị vệ sinh.
• Để theo dõi mối quan hệ về phương diện áp lực giữa các công trình cấp nước
ta có sơ đồ sau:
1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ áp lực giữa các công trình cấp nước
1.3 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
Chiều cao của đài nước:
: áp lực cần thiết của ngôi nhà bất lợi nhất
Hđ, Hb: độ cao đài nước và áp lực công tác của trạm bơm cấp 2 hđ: chiều cao của thùng chứa trên đài
h1: tổng tổn thất cột nước trên đường ống dẫn nước từ đài nước đến ngôi nhà bất lợi nhất
h2: tổng tổn thất cột nước trên đường ống dẫn nước từ trạm bơm cấp 2 tới đài nước
Ghi chú: Zb: có thể là cao độ đặt trục máy bơm
nh CT
H
BÀI TẬP
Thí dụ 6: Tương tự như thí dụ 5 ở trên nhưng trạm bơm vận hành điều
hòa suốt 3 ca/ngày Tìm dung tích điều hịa của đi theo Q
Thí dụ 7: Xác định chiều cao đài nước Hđvà cột nước bơm Hb2, nếu
Trang 92.1 Nguồn Nước
Chất lượngNước sông
Chứa các chấthòa tan, hàmlượng chấtkhoáng trungbình, thấp
Nước Sông
2.1 Nguồn Nước
Chất lượngNước Ao Hồ
HàmLượngcận nhỏ, theo
caoNước Ao Hồ
Trang 102.1 Nguồn Nước
Chất lượngNước Biển
Chứa nhiều
muối NaCl
Có nhiều phù
du rongtảoNước Biển
Trữ Lượng nước mặt đủ để cấp cho sinh hoạt và sản xuất
Chứanhiều loạichấtkhoáng
Chấtlượngnướctốt
TrữLượnglớn
KhôngChịu ảnhhưởngcủa thờitiết
2.1 Nguồn Nước
Trữ lượng Nước Ngầm
Trữ lượng khai thác:
Hiện nay đang khai
triệu m3
Trữ lượng tiềm năng:
Được đánh giá trên cơ
sở tính toán trữ lượng
Trang 112.1 Nguồn NướcNước Mưa
Tại các vùng núi cao thiếu nước, các vùng nông thôn và các vùng
hải đảo thiếu nước ngọt thi nước mưa là nguồn nước quan trọng để
cấp cho các đơn vị nhỏ hoặc các gia đình
Nguồn Nước có Chất lượng tốt nhưng thiếu các khoáng chất cần
thiết cho con người và động vật
Nguồn nước mưa ở nước ta khá phong phú với lượng mưa trung
bình khoảng 1.500 - 2.000mm/năm
2.1 Nguồn Nước
2.1.4 Lựa Chọn Nguồn Nước
Đủ lưulượng khaithác nhiềunămĐáp ứng
2.2 Công Trình Thu Nước
2.2.1 Công Trình Thu Nước Mặt
Công trình
Thu nước mặt
Công trình thunước gần bờ
Công trình thunước xa bờ
2.2 Công Trình Thu Nước
Công Trình Thu Nước gần bờ
CTTN gần bờ loại kết hợp CTTN gần bờ loại phân ly
Đặc điểm và phân loại:
+Trạm bơm có thể đặt ngay ở bờ kết hợp với công trình thu Yêucầu: bờ đất phải tốt Ưu điểm: giá thành xây dựng rẻ, chi phí quản
lý ít+Trạm bơm làm riêng rẽ, xa bờ, tách rời công trình thu
2.2 Công Trình Thu Nước
Công Trình Thu Nước xa bờ
TB
MN max
MN min
Hè thu Cöa thu n-íc
daođộng lớn
định dưới đáy sông, dùng ống tự chảy về, trạm bơm có thể kết
hợp hoặc phân ly với công trình thu
2.2 Công Trình Thu Nước
2.2.1 Công Trình Thu Nước Ngầm
Công trình Thu nước Ngầm
Công trìnhthunướcmạch nông
Công trìnhthunướcmạch sâu
Giếng khơithunước
Đường hầmngang thunước
Trang 122.2 Cụng Trỡnh Thu Nước
Đường Hầm Ngang Thu Nước
2.2 Cụng Trỡnh Thu Nước
Giếng Khơi Thu Nước
• Mực nước tĩnh: làmực nước tronggiếng khi chưa bơm
• Mực nước động:làmực nước tronggiếng khi đang bơm
hạ xuống và ổn định
Mực n-ớc tĩnh Mực n-ớc động
TB
2.2 Cụng Trỡnh Thu Nước
Cụng trỡnh Thu nước mạch sõu – Giếng Sõu
2.2 Cụng Trỡnh Thu Nước
Cụng trỡnh Thu nước mạch sõu – Giếng Sõu
• Cấu tạo:
Miệng giếng: để kiểmtra, xem xột và lắp đặtthiết bị
Thõngiếng:thõngiếng
cú nhiệm vụ chốngnhiễm bẩn và chống sụt
lở giếng
Ống lọc:đặt trong tầngchứa nước
Ống lắng cặn: ở cuốiống lọc (2-5 m)
Mực n-ớc tĩnh
Đ-ờng cong giảm áp
Tầng chứa n-ớc
1 2
3 4
2.3 Sơ Đồ Cụng Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Tớnhchất nước thiờn nhiờn và yờu cầu đối với chất lượng nước cấp
Tớnh chất Vật Lý
2.3 Sơ Đồ Cụng Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Tớnhchất nước thiờn nhiờn và yờu cầu đối với chất lượng nước cấp
Tớnh chất Húa Học
Độ cứng
Hàmlượng sắtvàmanganCỏchợp
chất nitơ
Độ pH
Cỏcchấtđộc như
Trang 132.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Tínhchất nước thiên nhiên và yêu cầu đối với chất lượng nước cấp
Về phương
diện vi trùng
• Tổng số vi khuẩn hiếu khí cótrong 1lnước biểu thị độ bẩncủa nước về mặt vi trùng
• Chỉ số coli: biểu thị số vi trùngColi (E.Coli) có trong 1lnước,chỉ tiêu này biểu thị khả năng
có hay không có vi trùng gâybệnh đường ruột ở trongnước
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp2.3.2 Các phương pháp và dây chuyền xử lý nước
Phương pháp
cơ học: như
dùng song vàlưới chắn rác,lắng tự nhiên,lọc qua lưới
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Các dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 1:Ápdụng khinước nguồnđạt tiêu chuẩn nước cấp cho
ăn uống, sinh hoạt chỉ cần khử trùng rồi cấp cho đối tượng tiêu
Bể chứa tiếp xúc
khử trùng
Clo
Sơ đồ cấp nước trực tiếp sau khi khử trùng
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước CấpCác dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 2:Áp dụng cho nước mặt có chất lượng loại A ghi trong tiêu chuẩn nguồn nước TCXD 233 -1999, có độ đục 30 mg/l (= 15 NTU) và độ màu thấp
Nước
tượng tiêu thụ
Bể lọc chậm
Clo
Bể chứa tiếp xúc khử trùng
Sơ đồ xử lý nước bằng lọc chậm
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Các dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 3:Áp dụng khi nước mặt có chất lượng loại A theo
Bể
trộn
Clo
Bể tiếpxúc khửtrùng
Bể lọc tiếpxúc
Nước
tiêuthụnướcLàm thoáng
Clo
Bể tiếpxúc khửtrùngLọc
Lắng nước rửalọc
Sơ đồ xử lý nước ngầm bằng làm thoáng đơn giản và lọc
Trang 142.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Các dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 5: Áp dụng xử lý nước ngầm có chất lượng loại B theo
Lắng nước rửalọc
Lắngtiếpxúc
Sơ đồ khử sắt nước ngầm bằng làm thoáng, lắng tiếp xúc và lọc
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước CấpCác dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 6:Dùngđể xử lýnước ngầmcó hàmlượng sắt cao, sắt
ở dạng hoà tan trong các phức chất hữu cơ, kết hợp khửmangan, tiêuchuẩn nguồn loại C.TCXD 233 – 1999
NướcNgầmLàm thoáng
Trộn vàlắngcặnXả
cặn
Đốitượngtiêuthụnước
Clo
Bể tiếpxúc khửtrùngLọc
Lắng nước rửalọcHoá chất
Sơ đồ dùng hoá chất để khử sắt và mangan trong nước ngầm
2.3 Sơ Đồ Công Nghệ Xử Lý Nước Cấp
Các dây chuyền xử lý nước
Sơ đồ 7:Dùngđể xử lýnước mặtcóchỉ tiêu chất lượng nước
loại B và tốt hơn, tiêu chuẩn TCXD 233 – 1999
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước truyền thống
Clo
Bể tiếp xúc khử trùngLọc
Lắng nước rửa lọc
Xả cặn
Đối tượng tiêu thụ nước
CloTiếp xúc khử trùngLọc
Lắng nước rửa lọcLắng
PhènTạo bông cặn
Cl2 O3
Chất trợ keo
Lọc than hoạt tính
Trang 15Chương 3 Mạng Lưới Cấp Nước
Chương 3: Mạng Lưới Cấp Nước
NỘI DUNG 3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
3.3.1 Các loại ống dùng trong mạng lưới cấp nước
3.3.2 Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước
3.3.3 Các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước
3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.1 Sơ đồ mạng lưới
• MLCN là 1 bộ phận của HTCN: Chiếm giá xây dựng thành từ 50 – 70% toàn hệ
Đường ống nhánh cấp 2
Trang 163.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.1 Sơ đồ mạng lưới
Phân loại MLCN: gồm 3 loại Mạng lưới cụt, Mạng lưới vòng và Mạng lưới vòng
và cụt kết hợp
Tr¹m b¬m
§µi n-íc
• Mạng Lưới Cụt: chỉ có thể cấp nước theo 1 hướng
Đặc điểm Mức độ an toàn cấp nước thấp, nhưng giá thành xây dựng mạng
lưới rẻ, tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn
Áp dụng Thiết kế các thị trấn, khu dân cư nhỏ, những đối tượng dùng nướctạm thời(vídụ công trường xây dựng)
3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.1 Sơ đồ mạng lưới
Mạng lưới vòng (mạng lưới khép kín): Trên đó, tại mỗi điểm có thể cấp nước từ
2 hay nhiều phía.
Đặc điểm ML vòng ống và giá thành xây dựng cao, ngoài ra mạng lưới còn có ưu đảm bảo cấp nước an toàn, nhưng tốn nhiều đường
điểm giảm đáng kể hiện tượng nước va.
Áp dụng Rộng rãi để cấp nước cho các thành phố, khu công nghiệp
3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.1 Sơ đồ mạng lưới
• Mạng lưới vòng và cụt kết hợp
• Lựa chọn sơ đồ mạng lưới:căn cứ vào quy mô thành phố
hay khuvực cấp nước, mức độ yêu cầu cấp nước liên tục,
hìnhdạng và địa hình phạm vi thiết kế, sự phân bố các đối
tượng dùng nước, vị trí điểm lấy nước tập trung có công
suất lớn, vị trí nguồn nước,…
Trang 173.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước
• Tổng số chiều dài ống là nhỏ nhất
• Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ nước
• Hướng vận chuyển chính của nước đi về phía cuối mạng lưới và các điểm dùng
nước tập trung
• Hạn chế việc bố trí đường ồng đi qua sông, đê, đầm lầy, đường xe lửa
• Các tuyến chính đặt song song theo hướng chuyển nước chính
• Các tuyến chính được nối với nhau bằng các tuyến nhánh với khoảng cách 400
– 900 mm
• Trên mặt cắt ngang đường phố, các ống có thể đặt dưới phần vỉa hè, dưới lòng
đường với độ sâu đảm bảo kỹ thuật và cách xa các công trình ngầm khác
• Khi ống chính có đường kính lớn nên đặt thêm 1 ống phân phối nước song
song
3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI
CẤP NƯỚC (MLCN) 3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước
Ngoài ra, khi quy hoạch mạng lưới cần chú ý:
• Quy hoạch mạng lưới hiện tại phải quan tâm đến khả
năng phát triển của thành phố và mạng lưới trong tương
lai
• Đài nước có thể đặt ở đầu, cuối hay giữa mạng lưới
• Nên có nhiều phương án vạch tuyến mạng lưới sau đó so
sánh cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để có mạng lưới tối ưu
• Mạng lưới làm việc với lưu lượng tối thiểu, đài nước ở cuối
mạng lưới, mạng lưới có thêm chức năng vận chuyển nước
lênđài
• Mạng lưới làm việc với lưu lượng tối đa, có thêm lưu lượng
chữa cháy (Trường hợp này dùng để kiểm tra mạng lưới đã
tính cho 2trường hợp trên)
Trang 183.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
3.2.1 Lưu lượng
Q A-B = Q v +.Q dđ (l/s)
Trong đó
• Q v : lưu lượng nước vận chuyển qua đoạn ống, gồm lưu lượng tập trung
lấy ra ở nút cuối của đoạn ống và lưu lượng nước vận chuyển tới các
đoạn ống phía sau, l/s.
• Qdđ: lưu lượng nước dọc đường, là lượng nước phân phối theo dọc
đường của đoạn ống, l/s
• : hệ số tương đương kể tới sự thay đổi lưu lượng dọc đường của đoạn
ống, thường lấy bằng 0,5 (ở đầu đoạn ống Q có giá trị lớn nhất, ở cuối
đoạn ống Q có giá trị = 0).
Đối tượng dùng nước trực tiếp
Mạng lưới đường ống phía sau
3.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
0
Trong đó
• q 0 : lưu lượng nước dọc đường đơn vị, l/s
• l: chiều dài tính toán của đoạn ống, m
• Q d : tổng lưu lượng nước phân phối theo dọc đường bao gồm
nước sinh hoạt, tưới cây, tưới đường, rò rỉ , l/s
• l: tổng chiều dài tính toán, tức là tổng chiều dài các đoạn ống có
phân phối nước theo dọc đường của mạng lưới cấp nước, m
3.2 TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
4 4
.
q: lưu lượng tính toán của từng đoạn ống
v: vận tốc nước chảy trong ống
: diện tích mặt cắt ướt nước chảy trong ống
Trang 19v d
l
.2
2
Trongđó:
: hệ số kháng ma sát theo chiều dài
l: chiều dài đoạn ống (m)
d: đường kính trong của ống (mm)
i: độ dốc thuỷ lực
h: tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài (m)
(Chú ý: coitổn thất áp lực cục bộ bỏ qua)
3.3 CẤU TẠO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
3.3.1 Các loại ống dùng trong mạng lưới cấp nước
Hiện có các loại ống phổ biến sau: ống BTCT, xi măng
amiăng, ống nhựa, ống gang, ống thép,…
Mạng lưới cấp nước phổ biến dùng ống gang (1 phần ống
nhựa), ống thép thường dùng trong trạm bơm khi áp suất
cao, qua cácđầm lầy, chướng ngại có nền móng không ổn
định
Ống gang từ100– 800, l = 6 - 8m có miệng loe, thường
nối bằng xảm đay
3.3 CẤU TẠO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
3.3.2 Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước
Độ sâu chôn ống từ mặt đất đến đỉnh ống: 0,8 – 1m, không
nông quáđể tránh tác động cơ học và ảnh hưởng của thời
tiết
Không sâu quáđể tránh đào đắp đất nhiều, thi công khó
khăn Chiều sâu tối thiểu đặt ống cấp nước thường lấy
bằng 0,7m kể từ mặt đất đến đỉnh ống
Ống cách móng nhà và cây xanh tối thiểu 3 – 5m
Ống cấp nước thường đặt trên ống thoát, khoảng cách so
với các ống khác theo chiều ngang1,5– 3m, chiều đứng
0,1m
Khiống qua sông phải có điu ke và qua đường ô tô, xe lửa
phải đặt ống trong ống lồng
Trang 203.3 CẤU TẠO MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC (MLCN)
3.3.3 Các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước
Khoá:Để đóng mở nước trong từng đoạn ống, khoá thường
đặt trước và sau mỗi nút của mạng lưới, trước và sau bơm,
đường kính khoá lấy bằng đường kính ống
Van 1chiều: Cho nước chảy theo 1 chiều, thường đặt sau
bơm, trên đường ống dẫn nước vào nhà, ống dẫn nước từ
đài xuống
Vanxả khí, họng chữa cháy, vòi lấy nước công cộng, gối
tựa, giếng thăm…
3.4 Tổn thất cột nước trong đường ống và đường kính
ống kinh tế
Tổn thất toàn bộ hwtrong đoạn ống là:
hw= hd+ hcTrong đó:
hd : Tổn thất dọc đường
hc : Tổn thất cục bộ
hw= k hd
Với: k = 1,15 1,2: Đối với hệ thống cấp nước cho khu vực
k = 1,2 1,3: Đối với hệ thống cấp nước trong nhà
Tổn thất toàn bộ hwtrong đoạn ống được tính gần đúng theo hd
là:
3.4 Tổn thất cột nước trong đường ống
Tổn thất dọc đường hd:
Côngthức xác định tổn thất cột nước dọc đường hdđược tìm
bằng thực nghiệm, hiện nay có rất nhiều công thức tính hd,
nhưng trong lĩnh vực cấp thoát nước thường dùng công thức
Trang 21D -Đường kính trong của ống (m)
Q -Lưu lượng chảy qua ống (m3/s)
Chú ý: Công thức Hazen-Williams thường dùng trong tính toán
cấp nước, còn công thức Manning thường dùng trong tính toán
Một số công thức tính DKTdùng để tham khảo:
- Theo V.G Lobachev (Liên Xôcũ): DKTi= (0,8 1,2) Qi0,42
- Theo CT Bình Minh (ống nhựa): DKTi= (0,65 1,13) Qi0,5
- Theo một số dự án cấp nước đã xây dựng ở Miền Nam (N.V
Đăng): DKTi= (0,69 1,23) Qi0,49
Trong các côngthức trên: Q (m3/s), DKT(m)
Trang 22Bài Tập
Bài Tập
BàiTập 1: Hai bồn chứa nước A và B cách nhau L = 450m,
nối nhau bằng ống nhựa (CH = 140) có đường kính D =
114mm.Mực nước trong bồn A và bồn B được giữ không đổi
là: ZA= +16m, ZB= +13,5m.Hỏi lưu lượng chảy trong ống là
bao nhiêu?Với k = 1,2
hw= ZA- ZB = 16 - 13,5 = 2,5 m
hd= hw/k = 2,5/1,2 = 2,083 mLưu lượng chảy qua ống:
Q = K [hd/L]1/x
= 0,129 [2,083/450]1/1,85= 0,0071 m3/sTheo Manning:
K = 0,3117/n D2,667
= 0,3117/0,009 x 0,1142,667= 0,106
Lưu lượng chảy qua ống:
Q = K [h/L]1/x
Trang 23Bài Tập
Bàitập 2: Xác định cao trình đài nước tại A Biết đài nước cấp
nước cho một nhà máy tại B với lưu lượng và mực áp yêu cầu
là: QB= 50 l/s, ZB= +16m;đài nước nối với nhà máy B bằng
đường ống thép dài 850m có đường kính D = 250mm Hệ số
Bàitập 3: Xác định đường kính ống nối đài nước A cấp nước
chomột nhà máy tại B với lưu lượng và mực áp yêu cầu là: QB
= 250 l/s, ZB= +26m; cao trìnhđài nước ZA= +27,5m;đường
ống bằng gang mới dài 1850m có các loại đường kính D = 0,1
Trang 24Bài Tập
Bài tập 4: Chọn đường kính ống và chiều cao đài nước tại O của 1
mạng lưới cấp nước cho khu công nghiệp sau:
- Lưu lượng và mực áp yêu cầu tại các nút: Đầu đề đã cho
- Lưu lượng trong các đoạn ống:
Ống CD CC1 BC AB AA1 AA2 OA
Q
(m3/s) 0,025 0,016 0,041 0,059 0,022 0,042 0,123
- Tuyến ống chính: OA-AB-BC-CD (D xa nhất so với O và có mực áp
yêu cầu cao nhất nên là ngôi nhà bất lợi nhất) Các tuyến ống nhánh:
AA1, AA2, CC1
- Lập bảng tính cho tuyến ống chính và các tuyến ống nhánh:
Trang 25nhánh AA1 320 0.022 0.111266 0.15 16.36453 A1 23
AA2 480 0.042 0.157083 0.15 15.16453 A2 24.2
CC1 120 0.016 0.096057 0.1 6.960735 C1 25.4
Bài Tập
Mực áp cần có tại đài nước O: ZO= +42, 358 m
Chiều cao đài nước tại O:Hđ= ZO– ZđấtO= 42, 358 – 24 = 18,358 m
Chọn: Hđ= 18,5 m
Trang 26Bài Tập
Bài tập 5: Chọn đường kính ống và chiều cao đài nước tại O của 1 mạng
lưới cấp nước cho khu vực sau:
Nếu tại O là trạm bơm nước ngầm (nước không cần xử lý, bơm trực
tiếp vào mạng không qua đài nước) với mực nước ngầm thấp nhất là
ZngầmO= -24,6m Chọn máy bơm (Qb, Hb) cho trạm bơm O
Trang 27- Lưu lượng và mực áp yêu cầu tại các nút:
Mực áp yêu cầu tại các nút: Z = Zđất+ HCTnh= Zđất+ (4n + 4)
Ghi chú: Tại C có 2 mực áp yêu cầu, một của nhà máy và một của
khu dân cư, chọn mực áp lớn nhất làm trị số tính toán.
Bài Tập
Sơ đồ tính toán của mạng đường ống:
Trang 28nhánh AA1 420 0.024 0.121442 0.15 16.48117 A1 20.5
AA2 240 0.032 0.12566 0.15 13.58117 A2 23.4
BB1 280 0.04 0.141749 0.15 13.32262 B1 21
Trang 29Bài Tập
Mực áp cần có tại đài nước O: ZO= +38,029 m
Chiều cao đài nước tại O: Hđ= ZO– ZđấtO= 38,029 – 12 = 26,029 m
Chọn: Hđ= 26 m
• Nếu tại O là trạm bơm nước ngầm, máy bơm cần có:
Lưu lượng bơm: Qb= QOA= 0,2592 m3/s = 933 m3/h
Cột nước bơm: Hb= ZO– ZngầmO= 38,029 – (– 24,6) = 62,629 m
Bài Tập
Bài Tập
Trang 30Bài Tập
Bài Tập
Trang 31Chương 4 Cấp Nước Cho Công Trình Xây Dựng
Chương 4: Cấp Nước Cho Công Trình XD
NỘI DUNG 4.1 NHU CẦU DÙNG NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
4.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Chương 4: Cấp Nước Cho Công Trình XD
Trang 32Chương 4: Cấp Nước Cho Công Trình XD
Chương 4: Cấp Nước Cho Công Trình XD
4.1 NHU CẦU DÙNG NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Công trường xây dựng cần dùng nước để cung cấp cho :
Nhu cầu sinh hoạt của công nhân ( tắm rửa, ăn uống, )
Trang 334.1 NHU CẦU DÙNG NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Công trường xây dựng cần dùng nước để cung cấp cho :
Nhu cầu thi công (Đổ bê tông, xây, tô )
4.1 NHU CẦU DÙNG NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Công trường xây dựng cần dùng nước để cung cấp cho:
Nhu cầu chữa cháy trong công trình đang xây dựng
4.1 NHU CẦU DÙNG NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt:
+ Cho công nhân trên côngtrường: 10 - 15 l/người.ca(rửa tay, uống, …)
Trang 34Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt:
+ Tắm có hương sen: 25
-40 l/ lần tắm
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt:
+ Nước sinh hoạt ở lántrại công nhân (tắm giặt,
ăn uống, ….): 30 - 50l/người.ngđ
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy: 10 - 20 l/s
Trang 35Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Nước dùng cho thi công sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau:
Xây, trát (trộn vữa, nhúng gạch, tưới tường, quét vôi,…)
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Công tác bê tông (rửa đá, sỏi, cát, trộn, tưới bảo dưỡng bê
tông, chống thấm,…)
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Máy móc thi công và công cụ vận chuyển khác nhau (làm nguội
động cơ máy ép khí, máy làm đất, rửa ô tô,…)
Trang 36Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Các công tác khác (thí nghiệm bê tông, sơn,
cách thuỷ, trộn,…)
Tiêu chuẩn dùng nước trên công trường xây dựng
Chất lượng nước:
Nước dùng cho sinh hoạt: phải đảm bảo như nước cấp cho
sinhhoạt của khu dân cư, thành phố
Nước dùng thi công:
+Trộn tưới bê tông: pH < 4; SO42-không > 1500 mg/l
+ Không dùngnước chứa nhiều dầu mỡ, axit, hoặc nước ao
hồ bị nhiễm bẩn bởi nước thải
4.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG
HTCN trên côngtrường xây dựng thường chỉ dùng tạm thời
trongthời gian thi công xây dựng, sau này sẽ dời đi Do đó,
thiết kế với chi phí rẻ nhất
• Nếu công trường thuộc phạm vi đô thị đã có HTCN sinh
hoạt thì cần xem xét tới nguồn cấp nước sinh hoạt cho
công nhântừ HTCN đô thị
• Nếu công trường xây dựng trong tương lai sẽ có HTCN
sinhhoạt thì cần kết hợp xây dựng 1 lần đồng thời với
HTCN sinhhoạt của công trường
• Nếu công trường nằm riêng biệt độc lập với HTCN đô thị,
khucấp nước thì phải tìm nguồn nước cho cả sinh hoạt
và thi công
Trang 37ML ph©n phèi n-íc sh
TXL
MLCN thi c«ng
GiÕng khoan
Sơ đồ HTCN cho công trường xây dựng
4.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG
• Vì là HTCN tạm thời nên các thành phần của hệ thống cần
nghiêncứu, thiết kế, xây dựng với tính chất phân tán, sử
dụng vật liệu rẻ tiền, các giải pháp kỹ thuật theo tính chất
tìnhhuống Cụ thể:
Công trình thu không xâydựng cố định mà tìm các giải
pháptạm thời (Ví dụ: làm bè đặt máy bơm, bơm nước
sông, máybơm có thể chạy trên ray, tạm thời tuỳ theo
mực nước sông hồ để bơm nước)
Đường ống có thể dùng cả tre, bương, nhựa, sắt thép, …
và cóthể đặt ngầm hoặc nổi
Đài nước có thể làm bằng gỗ sơn chống thấm
4.2 HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG
XÂY DỰNG
Cácbể chứa xây gạch, láng vữa xi măng 2 mặt hoặc chỉ cần
mặt trong
Nước chữa cháy có thể chứa, dự trữ trong các hồ tự nhiên
hoặc hố đào có gia công chống thấm bằng bùn sét,…
Xử lý nước dùng những công trình lắng, lọc đơn giản, khi
cần thiết có thể sử dụng các trạm xử lý nước di động công
suất thiết kế 5 - 20 m3/hnước ngoài sản xuất hoặc xử lý
bằng bể lắng lọc sơ bộ hoặc đánh phèn trong các bể chứa
nước.
Trang 38BÀI TẬP
Cho công trường xây dựng với các điểm lấy nước được xác định trên
sơ đồ Trên công trường có 450 công nhân, tiêu chuẩn dùng nước cho
công nhân trên công trường là 15l/người.ca Tiêu chuẩn dùng nước
cho thi công lấy theo quy đinh trong xây dựng (lấy theo bảng bên
Trang 39Chương 5 Cấp Nước Trong Nhà
Chương 5: Cấp Nước Trong Nhà
NỘI DUNG 5.1 Sơ Đồ Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
5.2 Đường Ống Dẫn Nước Vào Nhà
5.3 Đồng Hồ Đo Nước
5.4 Mạng Lưới Phân Phối
5.5 Hồ Nước mái
5.6 Bể Chứa Nước Ngầm
5.7 Hệ Thống Cấp Nước Chữa Cháy
5.8 Giới thiệu một số hình ảnh Của Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
5.1 Sơ Đồ Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
Ống nước ngoài đường
A.Thành phần của HTCN trong nhà
Trang 405.1 Sơ Đồ Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
B- Cỏc sơ đồ cấp nước trong nhà
ột chiều Két n-ớc
a) Sơ đồ cấp n-ớc trực tiếp b) Sơ đồ cấp n-ớc có két trên mái
Sơ đồ 1&2: Trong trường hợp ỏp lực ở đường ống ngoài phố
đảm bảo hoặc đảm bảo khụng thường xuyờn
5.1 Sơ Đồ Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
Sơ đồ 3: HTCN tăng ỏp trực tiếp cú hoặc khụng cú kột nước ỏp
dụng trong trường hợp ỏp lực thường xuyờn khụng đảm bảo
nhưng lưu lượng đảm bảo
Két n-ớc
Bơm tăng áp
5.1 Sơ Đồ Hệ Thống Cấp Nước Trong Nhà
Sơ đồ 3:Trong trường hợp ỏp lực bờn ngoài hoàn toàn khụng bảo
đảm, đồng thời lưu lượng nước khụng đầy đủ thường xuyờn
Két n-ớc
Bơm tăng áp
Chỳ ý:Trongtrường hợp ỏp lựcđảm bảo khụng thường xuyờn
cú thể thay mỏy bơm thụngthường bằng mỏy bơm khớ nộn