1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho khách sạn novotel phú quốc, huyện đảo phú quốc, tỉnh kiên giang

114 173 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 6,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BẢNGBảng 2.1 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước Bảng 2.2 Sức kháng của đồng hồ đo nước Bảng 2.3 Bảng trị số đương lượng thiết bị vệ sinh của căn hộ Bảng 2.4 Thống kê

Trang 1

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM KẾT 4

DANH SÁCH BẢNG 9

DANH SÁCH HÌNH 11

PHẦN MỞ ĐẦU 12

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 12

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 12

3 ĐỐI TƯỢNG 13

4 PHẠM VI, GIỚI HẠN 13

5 THỜI GIAN THỰC HIỆN 13

6 NỘI DUNG THỰC HIỆN 13

7 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 13

8 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 14

CHƯƠNG 1 15

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 15

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 15

1.2 VỊ TRÍ 16

1.3 ĐỊA HÌNH 16

1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU 17

1.5 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 18

1.5.1 Điều kiện về kinh tế 18

1.5.2 Điều kiện về xã hội 20

1.6 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC Ở PHÚ QUỐC VÀ KHU VỰC KHÁCH SẠN NOVOTEL 21

1.7 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC 22

CHƯƠNG 2 24

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 24

Trang 2

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT BÊN TRONG

NHÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 24

2.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống cấp nước 24

2.1.2 Bể chứa nước và két nước 26

2.1.3 Đường ống cấp nước và vị trí đường ống 26

2.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT 27

2.2.1 Cơ sở và số liệu thiết kế 27

2.2.2 Các sơ đồ cấp nước 28

2.2.3 Lựa chọn sơ đồ cấp nước 31

2.2.4 Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt 33

2.2.5 Tính toán bể chứa nước sạch 48

2.2.6 Tính toán két nước 48

2.2.7 Xác định chiều cao đặt két nước 49

2.2.8 Tính toán trạm bơm nước sinh hoạt 49

CHƯƠNG 3 52

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 52

3.1 KHÁI NIỆM 52

3.2 PHÂN LOẠI 52

3.3 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 53

3.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CẤP NƯỚC NÓNG 53

3.5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 53

3.5.1 Các thông số tính toán 53

3.5.2 Tính toán thiết kế 54

3.6 TÍNH TOÁN THỦY LỰC ỐNG NƯỚC NÓNG 55

3.6.1 Tính toán thủy lực ống nhánh nước nóng cho WC2 tầng 4 điển hình 56

3.6.2 Tính toán thủy lực ống đứng nước nóng 58

CHƯƠNG 4 60

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 60

4.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI 60

Trang 3

4.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước 60

4.1.2 Mạng lưới thoát nước 62

4.1.3 Bể tự hoại 63

4.1.4 Cơ sở thiết kế thoát nước sinh hoạt 64

4.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HẾ THỐNG THOÁT NƯỚC 64

4.2.1 Tính toán đường ống đứng và ống nhánh thoát nước thải 65

4.2.2 Tính toán ống thông hơi 73

4.2.3 Tính toán ống gom ra hố ga 73

CHƯƠNG 5 74

THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 74

5.1 NHIỆM VỤ CỦA MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC MƯA 74

5.2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG, ĐƯỜNG KÍNH ỐNG THOÁT NƯỚC MƯA TRÊN MÁI 75

5.3 PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA 78

CHƯƠNG 6 79

KHÁI TOÁN SƠ BỘ CHI PHÍ XÂY DỰNG 79

6.1 KHÁI TOÁN CHI PHÍ CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG 79

6.2 KHÁI TOÁN CHI PHÍ HẠNG MỤC THIẾT BỊ 79

6.3 KHÁI TOÁN CHI PHÍ LẮP ĐẶT 79

6.4 KHÁI TOÁN CHI PHÍ KHÁC 80

CHƯƠNG 7 81

QUẢN LÝ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC 81

7.1 QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC LẠNH 81

7.1.1 Nghiệm thu để đưa vào sử dụng 81

7.1.2 Quản lý hệ thống cấp nước trong nhà 81

7.2 QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC NÓNG 83

7.2.1 Các yêu cầu về hệ thống cấp nước nóng 83

7.2.2 Các biện pháp quản lý 83

7.3 QUẢN KÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 85

Trang 4

7.3.1 Tẩy rửa và thông tắc 85

7.3.2 Sữa chữa đường ống và thiết bị hư hỏng 86

CHƯƠNG 8 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

8.1 KẾT LUẬN 88

8.2 KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 90

THÔNG TIN TÁC GIẢ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 102

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước

Bảng 2.2 Sức kháng của đồng hồ đo nước

Bảng 2.3 Bảng trị số đương lượng thiết bị vệ sinh của căn hộ

Bảng 2.4 Thống kê số lượng thiết bị vệ sinh của toàn chung cư

Bảng 2.5 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh nước lạnh WC 2 tầng 4 điển hình Bảng 2.6 Tính toán thủy lực ống đứng của khách sạn

Bảng 3.1 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh của khách sạn

Bảng 3.2 Tính toán thủy lực ống đứng nước nóng

Bảng 4.1 Quy phạm đặt đường ống thông hơi

Bảng 4.2 Đương lượng thoát nước của các thiết bị vệ sinh và kích thước xiphông Bảng 4.3 Đường kính ống thoát nước và đương lượng thiết bị thoát nước

Bảng 4.4 Độ dốc tối thiểu đặt ống thoát nước

Bảng 4.5 Đường kính ống thoát nước thải nối các thiết bị vệ sinh

Bảng 4.6 Tính toán ống nhánh thoát nước xám và đen WC3 tầng 4

Bảng 4.7 Tính toán ống nhánh thoát nước xám và đen WC2 tầng 4

Bảng 4.8 Tính toán ống đứng thoát nước xám đen HG1 tầng 4

Bảng 4.9 Tính toán ống đứng thoát nước xám HG2 tầng 4

Bảng 4.10 Tính toán ống đứng thoát nước đen HG1 tầng 4

Bảng 4.11 Tính toán ống đứng thoát nước đen HG2 tầng 4

Bảng 4.12 Tính toán ống gom thoát nước xám về hộp gen ở tầng trệt

Bảng 4.13 Tính toán ống gom thoát nước đen về hộp gen ở tầng trệt

Bảng 4.14 Tính toán ống gom nước thải ra hố ga

Bảng 5.1 Kích thước đường kính ống thoát nước mái nước mưa

Bảng 5.2 Kích thước hệ thống thoát nước mưa nằm ngang

Bảng 5.3 Kích thước máng thoát nước mưa trên mái với lượng mưa và diện tích mái tối đa cho phép

Bảng 6.1 Chi phí các hạng mục xây dựng

Bảng 6.2 Chi phí hạng mục các thiết bị

Trang 6

Bảng 1 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh của khách sạn

Bảng 2 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh nước nóng của khách sạn

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Vị trí khách sạn Novotel Phú Quốc

Hình 1.2 Vị trí đảo Phú Quốc

Hình 2.1 Sơ đồ cấp nước đơn giản

Hình 2.2 Sơ đồ cấp nước có két trên mái

Hình 2.3 Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

Hình 2.4 Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực

Hình 2.5 Sơ đồ cấp nước tổng quát cho khách sạn

Hình 2.6 Sơ đồ cấp nước cho khách sạn

Hình 2.7 Vị trí lắp đặt các đường ống cấp nước

Hình 2.8 Lắp đặt đồng hồ đo nước

Hình 2.9 Xác định lưu lượng nước tính toán cho đoạn ống

Hình 2.10 Tính toán các đoạn ống nhánh nước lạnh WC 2 tầng 4

Hình 2.11 Sơ đồ không cấp nước WC 2 tầng 4

Hình 2.12 Tính toán thủy lực ống đứng hộp gen A

Hình 2.13 Tính toán thủy lực hộp gen B

Hình 2.14 Tính toán thủy lực từ bơm đến hai hộp gen

Hình 2.15 Đường đặc tính chọn bơm

Hình 3.1 Tính toán ống nhánh nước nóng WC2 điển hình

Hình 3.2 Sơ đồ không gian WC 2 tầng 4 điển hình

Hình 3.3 Tính toán ống đứng nước nóng hộp gen A điển hình

Hình 4.1 Mặt bằng thoát nước WC 3 tầng 4 điển hình

Hình 4.2 Mặt bằng thoát nước WC2 tầng 4 điển hình

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là một nhu cầu cần thiết trong cuộc sống con người và trong mọi lĩnh vực sản xuất Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng nên việc quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng được đặt ra như một yêu cầu hết sức cần thiết và cấp bách Mỗi đối tượng dùng nước đều có yêu cầu về nước khác nhau, song việc cung cấp nước sạch cho sinh hoạt

là một trong những nhiệm vụ hàng đầu nhằm đảm bảo cho sự phát triển của đời sống

và sản xuất Để đảm bảo cung cấp nước đủ về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu cho người dân của một tòa nhà cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước cấp hoàn chỉnh có quy mô tốt, công suất cao Nhiệm vụ đặt ra đối với người thiết kế là cung cấp nước đạt tiêu chuẩn chất lượng, đồng thời phải đảm bảo đưa đến mọi đối tượng dùng nước, trong đó ngành cấp thoát nước đóng vai trò then chốt, phải đưa ra được quy hoạch định hướng phát triển theo kịp tốc độ phát triển của xã hội

Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội và khoa học, đời sống con người ngày càng đạt được cải thiện và tiến bộ trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, khoa học kỹ thuật cũng như về đời sống nhu cầu con người được nâng cao

Hiện nay nước ta đang tiến vào quá trình hội nhập, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa diễn ra ngày càng sâu rộng hơn, nền kinh tế đạt được nhiều thành tựu lớn Trong điều kiện đó, đời sống con người đang được cải thiện từng ngày, theo sau đó là

những năm gần đây, số lượng khách sạn, khu nghỉ dưỡng đã tăng lên nhanh chóng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của các hoạt động du lịch Để đáp ứng và thể hiện tính sang trọng, đầy đủ tiện nghi của khách sạn thì “Đề tài thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho khách sạn” là rất cần thiết, đảm bảo cuộc sống của con người ngày càng đầy

đủ và tốt đẹp hơn

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho khách sạn Novotel Phú Quốc, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Đồ án giúp cho sinh viên chuyên ngành Cấp thoát nước làm quen với công tác thiết

kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ngoài thực tế

Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng cấc kiến thức đã học từ nhà trường vào thực tế, làm quen với việc áp dụng các tiêu chẩn thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của nhà nước

Trang 9

Rèn luyện ý thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc áp lực cao để làm quen khi giải quyết vấn đề thực tế

3 ĐỐI TƯỢNG

Khách sạn Novotel Phú Quốc, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

4 PHẠM VI, GIỚI HẠN

- Phạm vi: Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho khách sạn Novotel Phú Quốc

- Giới hạn: Đề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước (bao gồm nước nóng) cho khách sạn Novotel Phú Quốc

5 THỜI GIAN THỰC HIỆN

- Thời gian nhận đề tài: 01/08/2017

- Thời gian dự kiến kết thúc: 24/12/2017

6 NỘI DUNG THỰC HIỆN

- Nghiên cứu kỹ phần lý thuyết đã học, các tài liệu cần thiết cho quá trình thiết kế

- Thu thập số liệu, đánh giá hiện trang

- Tổng quan về lý thuyết hệ thống cấp thoát nước trong nhà

- Tính toán hệ thống cấp nước lạnh cho khách sạn

- Tính toán hệ thống cấp nước nóng cho khách sạn

- Tính toán hệ thống thoát nước cho khách sạn

 Ý nghĩa kinh tế - xã hội

- Góp phần vào sự phát triển du lịch về cảnh quan đô thị của huyện đảo Phú Quốc

- Góp phần xây dựng Phú Quốc thành đô thị hiện đại, thu hút khách du lịch và sự đầu tư trong và ngoài nước Đưa Phú Quốc trở thành điểm du lịch hàng đầu trong khu vực, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ngày một vững mạnh

Trang 10

đơn vị trong hệ thống cấp thoát nước

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

Khách sạn Novotel Phú Quốc, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang được thiết kế bởi các kiến trúc sư của Kume Asia (Nhật Bản), lấy cảm hứng từ hình ảnh làng chài ven biển, thể hiện hài hòa dấu ấn văn hóa bản địa cùng yếu tố sang trọng

Khách sạn có thiết kế kiến trúc cảnh quan đẹp nhất Novotel Phú Quốc Resort rộng gần 80 ha Dự án gồm 42 căn biệt thự 1-2 tầng, khối khách sạn 5 tầng và các công trình phụ trợ khác Các biệt thự ở đây gồm beach front villa, villa có hồ bơi, deluxe twin villa được quy hoạch bao quanh các hồ sen với các loại quy mô là 1 phòng, 2 phòng & 4 phòng Khối khách sạn được thiết kế theo dạng 2 cánh và được quy hoạch phía sau các biệt thự Các phòng nghỉ bố trí trên 5 tầng, ở 2 cánh được xếp chéo 45 độ

và giật cấp Các phòng nghỉ đều được đảm bảo tính riêng tư mà vẫn có tầm nhìn thoáng, trình tự ưu tiên được tính đến khi sắp xếp vị trí khác nhau cho các phòng nghỉ Sảnh chính và nhà hàng lớn được thiết kế nằm trong 1 không gian mở để mang lại bầu không khí giàu chất nghỉ dưỡng

Khu nghỉ dưỡng gồm 400 phòng, bao gồm các loại phòng đa dạng, đáp ứng nhu cầu cao cấp của du khách như, suite, superior, family room Khối khách sạn chính cao

5 tầng nhìn xuống hồ bơi lớn và quần thể 44 biệt thự sát biển, mang lại co du khách nhiều lựa chọn khi nghỉ dưỡng tại đây

Trên mặt đứng khối khách sạn, để giảm bức xạ mặt trời, đảm bảo tính riêng tư cũng như giảm bớt vẻ đồ sộ của khối công trình, các tấm lam đứng được bố trí hợp lý, 2 bên đầu cánh nhìn ra biển, các tầng trên được giật vào tạo nhịp điệu Để tạo điểm nhấn cho mặt đứng, họa tiết ca rô được áp dụng mang lại ấn tượng cho tổng thể công trình Biệt thự với các mái hiên mỏng được thiết kế như 1 phần của khung trang trí được kéo thẳng xuống theo phương đứng có tác dụng giảm bớt tầm nhìn từ trong phòng ra bên ngoài, giảm được bức xạ mặt trời cũng như đảm bảo tính riêng tư

Nằm giữa tổng thể cảnh quan được tạo nên bởi cây xanh, mặt nước và không khí của khu nghỉ dưỡng, các công trình nhỏ như Spa và Bar bể bơi là những “gia vị” để tô điểm thêm cho toàn bộ kiến trúc khu nghỉ dưỡng

Ngoài ra, Novotel Phú Quốc còn có nhiều tiện ích dành cho giải trí khác như: Phòng Gym hiện đại, 2 sân tennis, spa, 2 hồ bơi lớn, mỗi hồ rộng 500 m² cùng 1 hồ bơi dành cho trẻ em, câu lạc bộ vui chơi dành cho các thiên thần nhỏ, là nơi lý tưởng cho các kỳ nghỉ của gia đình

Trang 12

1.2 VỊ TRÍ

Khách sạn Novotel Phú Quốc tọa lạc tại Bãi Trường, xã Dương Tơ, đảo Phú Quốc, cách sân bay Phú Quốc khoảng 7 km, cách thị trấn Dương Đông và chợ đêm Dinh Cậu khoảng 14 km

Hình 1.1 Vị trí khách sạn Novotel Phú Quốc

1.3 ĐỊA HÌNH

Toàn bộ huyện đảo có tổng diện tích 589,23km² (theo thống kê số liệu đất đầu năm

2011, xấp xỉ diện tích đảo quốc Singapore và có tọa độ vĩ tuyến 10°26’ đến 11°56’ (chiều dài Bắc – Nam dài 50km), từ kinh tuyến 103°50’ đến 104°05’ (chiều rộng Đông -Tây 28km) Cách thành phố Rạch Giá 120km (62 hải lý) về phía Đông và cách thị xã

Hà Tiên 45km (25 hải lý)

Phú Quốc, còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại đây, nằm trong vịnh Thái Lan Đảo Phú Quốc cùng với các đảo khác tạo thành huyện đảo Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang Thị trấn Dương Đông, tọa lạc ở phía tây bắc, là thủ phủ của huyện đảo Phú Quốc nằm cách thành phố Rạch Giá 120 km và cách thị xã Hà Tiên 45 km Năm 2006, Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang bao gồm cả huyện này được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới

Trang 13

Vùng biển Phú Quốc có 22 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Phú Quốc lớn nhất có diện tích 567 km² (56.700 ha), dài 49 km Địa hình thiên nhiên thoai thoải chạy từ bắc xuống nam với 99 ngọn núi đồi

Hình 1.2 Vị trí đảo Phú Quốc

1.4 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Thời tiết mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia hai mùa rõ rệt

Mùa khô: Đảo Phú Quốc chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ cao nhất 35 độ

C vào tháng 4 và tháng 5

Mùa mưa: Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây - Tây Nam, độ ẩm cao từ 85 đến 90%

Trang 14

Do vị trí đặc điểm của Đảo Phú Quốc nằm ở vĩ độ thấp lại lọt sâu vào vùng vịnh Thái Lan, xung quanh biển bao bọc nên thời tiết mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 âm lịch đến tháng 4 âm lịch năm sau và mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 âm lịch đến tháng 10 âm lịch năm sau

Mùa khô: Đảo Phú Quốc chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc có cường độ tương đối mạnh, tốc độ gió trung bình 3,2 m/s Khi gió Đông Bắc mạnh, tốc độ đạt từ 20 đến

24 m/s Mùa khô có độ ẩm trung bình 78% Nhiệt độ cao nhất 35 độ C vào tháng 4 và tháng 5 Nhiệt độ trung bình khoảng 27 - 28 độ C

Mùa mưa: Đảo Phú Quốc là cửa ngõ đón gió mùa Tây - Tây Nam, tốc độ gió trung bình 4,5 m/s Mùa mưa mây nhiều, độ ẩm cao, từ 85 đến 90% Lượng mưa trung bình

là 414 mm/tháng (Cả năm trung bình là 3000 mm) Trong khu vực Bắc đảo có thể đạt

4000 mm/năm; có tháng mưa kéo dài 20 ngày liên tục

1.5 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.5.1 Điều kiện về kinh tế

Thương mại - du lịch và dịch vụ, ước tổng mức bán lẻ hàng hoá đạt khoảng 850 tỷ đồng, nâng tổng mức bán lẻ hàng hoá 10 tháng được 9.358 tỷ đồng đạt 77,98% so với

kế hoạch, tăng 21,25% so với lũy kế cùng kỳ Khoảng 25.000 lượt khách đến tham quan du lịch, nâng tổng số lượt khách lên 10 tháng được 367.616 lượt khách, đạt 96,74% so kế hoạch, tăng 33,4% so với lũy kế cùng kỳ Trong đó, khách quốc tế là 5.000 lượt người, nâng tổng số lượt khách Quốc tế lên 10 tháng được 72.376 lượt khách, đạt 63,49% so kế hoạch, giảm 10,07% so với lũy kế cùng kỳ Doanh thu từ du lịch được 85 tỷ đồng, nâng tổng doanh thu lên 10 tháng được 1.042 tỷ đồng, đạt 104,2% kế hoạch, tăng 32,91% so với lũy kế cùng kỳ

Sản xuất công nghiệp - TTCN được 99 tỷ đồng, nâng tổng giá trị sản xuất 10 tháng được 953 tỷ đồng, đạt 83,9% kế hoạch, tăng 27,09% so với lũy kế cùng kỳ Sản phẩm tăng chủ yếu như: Nước mắm 3,91%; Cá khô các loại 5,67%; mực khô 23,93%; tôm khô 0,48%; đóng tàu 23,08%,…Riêng mực đông lạnh giảm 29,4%

Khai thác, nuôi trồng thủy sản, giá trị sản xuất thủy sản được 57,625 tỷ đồng, nâng tổng giá trị sản xuất 10 tháng được 465,125 tỷ đồng, đạt 72,77% kế hoạch, giảm 0,02% so với lũy kế cùng kỳ Tổng sản lượng thủy sản ước đạt được 17.700 tấn, nâng lên 10 tháng được 128.654 tấn, đạt 85,2% so kế hoạch, giảm 1,43% so với lũy kế cùng

kỳ Trong đó, sản lượng khai thác 17.625 tấn, nâng tổng sản lượng 10 tháng được 127.961 tấn, đạt 85,31% so kế hoạch, giảm 1,39% so với lũy kế cùng kỳ; sản lượng nuôi trồng được 75 tấn, nâng tổng sản lượng 10 tháng được 693 tấn, đạt 69,3% so với

kế hoạch, giảm 8,21% so với lũy kế cùng kỳ

Trang 15

Sản xuất nông nghiệp, quản lý và bảo vệ rừng:

+ Diện tích cây tiêu hiện có khoảng 427 ha, đạt 106,75% so với kế hoạch Chăn nuôi gia cầm vẫn được duy trì ổn định và phát triển tốt Rau màu các loại trong tháng thu hoạch được 500 tấn, tăng 14,94% so với cùng kỳ

+ Về quản lý và bảo vệ rừng: Các lực lượng chức năng đã tổ chức tuần tra kiểm soát quản lý bảo vệ rừngg 49 cuộc, có 259 lượt người tham dự, phá hủy 04 lò hầm than trong rừng phòng hộ; hủy bỏ tại chỗ 309 cây trồng các loại trồng trái phép trong rừng phòng hộ; ban hành quyết định xử phạt 01 vụ mua lâm sản trái phép, 01 vụ khai thác rừng trái phép, 01 vụ vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ động vật rừng, đã xử lý

03 vụ với tổng số tiền 19 triệu đồng Triển khai cắm mốc ranh giới vườn quốc gia ngoài thực địa được 70 mốc, nâng số mốc được cắm 140 mốc

Giao thông vận tải, khối lượng vận chuyển hàng hoá được 520 ngàn tấn, nâng tổng

số hàng hoá vận chuyển 10 tháng được 5,376 triệu tấn, đạt 76,8% kế hoạch năm, giảm 1,19% so với lũy kế cùng kỳ Vận chuyển hành khách khoảng 480 ngàn lượt người, nâng tổng số vận chuyển hành khách 10 tháng được 5,492 triệu lượt khách đạt 68,65%

kế hoạch năm, tăng 4,71% so với lũy kế cùng kỳ Trong đó, đường bộ đạt 256 ngàn lượt người, giảm 6,3% so với lũy kế cùng kỳ; đường biển đạt 171 ngàn lượt người, tăng 11,88% so với lũy kế cùng kỳ; đường hàng không đạt 53 ngàn lượt người tăng 33,33% so với lũy kế cùng kỳ

Tài chính: Thu ngân sách trong tháng ước thực hiện được 71,259 tỷ đồng, lũy kế thu 10 tháng được 629,392 tỷ đồng, đạt 62,98% so với dự toán, tăng 96,39% so cùng

kỳ Trong đó, tiền sử dụng đất 413,616 tỷ đồng, đạt 64,79% dự toán, tăng 446,78% so cùng kỳ (nếu không tính thu tiền sử dụng đất đạt 59,79% so dự toán) Chi ngân sách trong tháng ước thực hiện được 81,015 tỷ đồng, lũy kế chi 10 tháng là 721,824 tỷ đồng, đạt 83,01% so dự toán đầu năm, đạt 64,43% so dự toán điều chỉnh, tăng 58,74%

so với cùng kỳ Trong đó, chi đầu tư phát triển 508,658 tỷ đồng, đạt 69,84% so dự toán điều chỉnh, tăng 92,29% so cùng kỳ; chi thường xuyên là 151,716 tỷ đồng, đạt 81,21%

so với dự toán điều chỉnh, tăng 24,29% so cùng kỳ

Công tác quản lý đất đai, tài nguyên, đã giải quyết được 162 thửa: trong đó, cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận QSĐ đất 69 thửa; cấp giấy do nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, do biến động khác, chuyển mục đích sử dụng đất, bổ sung tài sản 93 thửa Chỉnh lý biến động 55 trường hợp; đăng ký thế chấp, xóa thế chấp quyền sử dụng đất và các loại điều chỉnh, đính chính khác 418 trường hợp Ngoài ra cung cấp thông tin địa chính về xác nhận quy hoạch chuyển mục đích, trích lục hồ sơ gốc giải quyết tranh chấp và khai thác thông tin thực hiện quyền của người sử dụng đất 41 trường hợp Công tác đo đạc và bản đồ thực hiện lập trích đo địa chính cho tổ chức, cá

Trang 16

nhân được 88 trường hợp (trong đó, đã hoàn thành 74 trường hợp, còn 14 trường hợp không đủ điều kiện) Ban hành 05 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai với số tiền 325 triệu đồng Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng UBND huyện đã giải quyết 408 hồ sơ, tỷ lệ đúng hẹn 94%

Công tác bồi thường – hỗ trợ, tái định cư: Thẩm định nội nghiệp, ngoại nghiệp các tuyến đường và các dự án khu du lịch trên địa bàn huyện Xét duyệt nguồn gốc đất các

dự án được 69 hộ Xét chuyển đổi nghề và tạo việc làm được 560 hộ Phúc tra đất đai

và vật kiến trúc hoa màu của các dự án được 49 hộ Chi trả bồi thường, hỗ trợ các dự

án 117 hộ, số tiền trên 127,5 tỷ đồng

Về công tác Đầu tư xây dựng cơ bản và Giao thông nông thôn:

Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB theo kế hoạch được Tỉnh giao năm 2013 là 725,756

tỷ đồng; trong đó vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu 68 tỷ đồng, vốn tỉnh 19,326 tỷ đồng, vốn huyện là 638,43 tỷ đồng Khối lượng thực hiện 10 tháng là 532,477 tỷ đồng, đạt 73,37% so với kế hoạch; giá trị cấp phát là 497,785 tỷ đồng, đạt 68,59% so kế hoạch Trong đó, vốn Trung ương hỗ trợ mục tiêu giải ngân 42,40 tỷ đồng, đạt 63,38%

so kế hoạch; Vốn tỉnh giải ngân 14,406 tỷ đồng, đạt 74,54% kế hoạch; Vốn huyện khối lượng hoàn thành 10 tháng là 471,982 tỷ đồng, đạt 73,93% so kế hoạch, giá trị cấp phát 440,979 tỷ đồng, đạt 69,07% so kế hoạch Tiếp tục cùng với UBND các xã, thị trấn tổ chức vận động nhân dân và các Doanh nghiệp tham gia đóng góp kinh phí, vật

tư và sức lao động cùng với Nhà nước xây dựng đường GTNT phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2013 Kết quả trong tháng đã tổ chức vận động xây dựng hoàn thành đường GTNT được 2.355m, tương đương 2,687 tỷ đồng Trong đó: Vốn đối ứng huyện là 1,613 tỷ đồng, còn lại nguồn vận động trong dân và Doanh nghiệp

1.5.2 Điều kiện về xã hội

Chính sách xã hội: Công tác chăm lo cho các đối tượng chính sách hỗ trợ an sinh

xã hội được đảm bảo; chi lương tháng 10 cho 550 đối tượng chính sách với số tiền trên

746 triệu đồng; hỗ trợ mai táng cho 11 người từ trần; tổng hợp danh sách về tỉnh đề nghị hưởng chế độ BHYT theo quyết định 62 cho 30 trường hợp và 01 trường hợp lập

sổ trợ cấp ưu đãi học sinh sinh viên; lập danh sách người hoạt động kháng chiến gửi về Tỉnh giải quyết chế độ trợ cấp 01 lần cho 05 đối tượng Tổ chức thu gom ăn xin trên địa bàn 03 xã, thị trấn 09 đối tượng (trong đó, 08 đối tượng giao về Trung tâm Bảo trợ

xã hội, 01 đối tượng thường trú tại TTAT mời gia đình cam kết, bảo lãnh)

Công tác Giáo dục được duy trì tốt Chỉ đạo các đơn vị tiến hành giảng dạy theo chương trình học kỳ I; tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh và phụ đạo học sinh yếu Tổ chức các hoạt động lập thành tích chào mừng Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 20/10; Kỷ niệm 83 năm Ngày công tác Dân vận của Đảng

Trang 17

15/10/1930 - 15/10/2013; kỷ niệm 145 năm ngày hy sinh của anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực Chỉ đạo các đơn vị hoàn tất hồ sơ phổ cập giáo dục THCS năm 2013; mở các lớp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn Trung tâm giáo dục thường xuyên tiếp tục đẩy mạnh việc chiêu sinh và khai giảng các lớp Đại học Xây dựng, quản lý đất đai, Luật, chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ; Duy trì việc giảng dạy chương trình học kỳ I các lớp bổ túc năm học 2013-2014

Ngành y tế: Tổng số khám chữa bệnh trong tháng là 20.453 lượt người, trong đó trẻ

em dưới 6 tuổi 3.831 lượt; điều trị nội trú 844 lượt; bệnh sốt xuất huyết xảy ra 21 trường hợp Phối hợp với Trung tâm Y tế tập huấn kiến thức ATVSTP cho 112 người

và thẩm định điều kiện vệ sinh ATTP 08 cơ sở Các ngành chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát về VSATTP trong dịp Tết Trung thu 252 cơ sở SXKD, đã xử phạt với số tiền 09 triệu đồng

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, quần chúng, diễn ra khá sôi nổi nhằm chào mừng kỷ niệm 145 năm ngày hy sinh của anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao như: Bóng đá, bòng chuyền, điền kinh,

ẩm thực,…phục vụ khoảng 17.400 lượt người xem Khu di tích lịch sử Trại giam Tù binh Cộng sản Việt Nam/Phú Quốc, phục vụ 897 đoàn, có 5.723 lượt khách đến tham quan, trong đó có 355 lượt khách người nước ngoài Nhà truyền thống phục vụ 273 lượt khách đến tham quan, trong đó có 04 khách nước ngoài và bổ sung thêm 02 hiện vật (cặp ky mây và chổi đồ thủ công) Thư viện huyện phục vụ 76 lượt đọc giả Phối hợp với Thanh tra Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập biên bản và ban hành quyết định xử phạt đối với các cơ sở kinh doanh du lịch với số tiền 55 triệu đồng

Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường: Tiếp tục tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, quét ­dọn mặt đường Tổng khối lượng rác thu gom trong tháng là 2.115,5 tấn,

thu phí với tổng số tiền trên 278 triệu đồng

1.6 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC Ở PHÚ QUỐC VÀ KHU VỰC KHÁCH SẠN NOVOTEL

Nguồn nước ngầm, nước sạch ở Phú Quốc đang bị cạn dần và sắp cạn kiệt do ngành du lịch, xây dựng nơi này tăng mạnh

Nhờ có thảm rừng lớn và nhiều sông suối nên một lượng lớn nước mưa ở Phú Quốc được giữ lại Chỉ riêng hồ chứa nước Dương Ðông đã có dung tích hơn 5 triệu khối Trước đây, người dân chỉ cần đào xuống đất khoảng 10 mét là đã có nước xài quanh năm Thậm chí ở những nơi gần bãi biển, chỉ cần đào 5 mét, đặt vài thùng phuy xuống là có nước ngọt Tuy nhiên, một vài năm trở lại đây, người dân phải thuê các đội khoan giếng khoan sâu hơn 60 mét vẫn không có nước

Trang 18

Theo số liệu thống kê cho thấy, hiện dân số của huyện đảo Phú Quốc đã ngót nghét 100,000 người, chưa kể hàng chục ngàn khách du lịch và lao động nhập cư và hơn một triệu khách du lịch mỗi năm, chưa kể việc xây dựng nhà cửa, khách sạn đang rầm rộ

“mọc lên như nấm sau mưa.” Do vậy nhu cầu khoan nước ở Phú Quốc rất lớn Chính

vì điều này, không chỉ người dân khoan giếng nước ngầm để sinh hoạt, tưới tiêu, mà nhiều khu nghỉ dưỡng, khách sạn cũng khoan giếng để dùng trong việc kinh doanh Nhu cầu dùng nước ở Phú Quốc hiện đang rất lớn, nhiều chi nhánh cấp nước Phú Quốc vừa được đầu tư nâng cấp với công suất tối đa 16,500 khối/ngày đêm nhưng vẫn không đủ nước để cấp cho người dân Nhiều hộ dân dùng nước ngầm, nhưng công suất nhà máy hiện cơ bản chỉ đủ cung cấp cho hai thị trấn Dương Đông, An Thới và một phần khu vực xã Dương Tơ

Với tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực đô thị 120 lít/người/ngày, với khách du lịch

là 300 lít/người/ngày, cộng với nước cho công nghiệp, dịch vụ thì tổng nhu cầu cấp nước của Phú Quốc năm 2020 lên đến 70,000 khối /ngày, cao gấp nhiều lần công suất hiện nay nhưng nỗi lo thiếu nước sạch cho người dân Phú Quốc là rất lớn

Về nguồn nước cấp cho khách sạn: lấy nước từ mạng lưới cấp nước của thành phố

để cung cấp nước sạch cho khách sạn Mạng lưới ống cấp nước của khu đô thị vận chuyển và phân phối nước sạch tới các điểm dùng nước trong khu vực Tại khu vực khách sạn Novotel hiện nay đang có đường ống cấp nước có đường kính D200 trên đường giao thông ở phía đông của tòa nhà Theo tài liệu thu thập được thì áp lực nước trên đường ống D200 này khá thấp chỉ khoảng 10m và không ổn định

1.7 HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC

Mạng lưới thoát nước ở Phú Quốc cơ bản tuân thủ theo Quy hoạch chung đến năm

2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1396/QĐ-TTg ngày 25/9/2012, sau đó được triển khai chi tiết tại các Quy hoạch phân khu 1/2000 theo địa bàn các phường và quy hoạch chi tiết 1/500 tại một số khu vực đặc thù và khu đô thị mới

Hệ thống thoát nước cho Phú Quốc là hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu dân cư hiện trạng được bổ sung tuyến cống bao để tách nước thải đưa về trạm xử lý nước thải, khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn Nước thải sinh hoạt phải được xử lý tối thiểu đạt loại B theo QCVN 14:2008/BTNMT- Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt

Vì là một khu đô thị mới được quy hoạch và hiện đại nên các cơ sở vật chất hạ tầng

kỹ thuật như các tuyến đường nội bộ trong khu vực, hệ thống cây xanh, chiếu sáng và đặc biệt là các mạng lưới cống bao thoát nước thải và nước mưa xung quanh các công trình được thiết kế và quy hoạch mới Nên vị trí quy hoạch xây dựng khách sạn được

Trang 19

bố trí các tuyến cống thoát nước mưa bao quanh, với phía nam của khách sạn là các hố

ga thu nước thải Trong khu vực khách sạn có trạm xử lý nước thải nên toàn bộ nước thải của khách sạn được vận chuyển về đó xử lý trước khi thải ra ngoài

Trang 20

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT BÊN TRONG NHÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1 Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống cấp nước

• Hệ thống cấp nước đơn giản

• Hệ thống cấp nước có két nước trên mái

• Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

• Hệ thống cấp nước có bể chưa, trạm bơm biến tần (hoặc trạm khí ép, bồn áp lực)

Trang 21

c Các bộ phận của hệ thống cấp nước trong nhà

• Ống dẫn nước vào nhà: nối liền giữa đường ống cấp bên ngoài với nút đồng hồ nước

• Đồng hồ đo nước: đo lưu lượng nước tiêu thụ

• Mạng lưới phân phối, bao gồm:

 Ống chính: ống đưa nước sau đồng hồ vào nhà

 Ống đứng: ống đưa nước lên các lầu

 Ống phân phối: ống đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng

- Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ sinh): lavabo, bàn cầu, vòi sen,…

• Bể nước mái (két nước): dừng để dự trữ nước và tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh, vai trò của nó tương tự đài nước

• Máy bơm: dùng để tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc vòi chữa cháy hoặc để bơm nước lên bể nước mái Máy bơm có thể được điều khiển tự động bằng các role mực nước tại bể chứa, két nước hoặc được điều khiển bằng thiết bị biến tần

• Bể nước ngầm (bể chứa): dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn (ống cái ngoài đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong nhà (hoặc đường ống bên ngoài tạm ngưng cấp nước để sửa chữa…) và

để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước khu vực

• Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa chữa

• Van đóng mở nước

• Van giảm áp: giảm áp ở các đoạn ống có áp lực lớn để đảm bảo an toàn

• Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất

• Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp nước

• Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống

Trang 22

2.1.2 Bể chứa nước và két nước

a Bể chứa nước

Bể chứa có tác dụng dự trữ nước cho chung cư, khách sạn,… Khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài nhỏ, không ổn định, không thể cung cấp nước trực tiếp từ đường ống bên ngoài và khi áp lực của đường ống cấp nước ngoài nhà < 6m

b Két nước

Khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên thì hệ thống cấp nước bên trong nhà cần có két nước Két nước có nhiệm vụ điều hoà nước trong nhà (dự trữ nước khi thừa và bổ xung nước khi thiếu, đồng thời dự trữ một phần nước khi chữa cháy)

 Két nước được trang bị các loại ống sau:

- Đường ống dẫn nước lên

- Ống dẫn nước ra khỏi két

- Ống tràn

- Ống xả cặn

2.1.3 Đường ống cấp nước và vị trí đường ống

Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánh dẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà việc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà

• Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà

• Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất

• Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…

• Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiểm tra, sữa chữa đường ống, đóng mở van…

Trang 23

• Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà Mỗi ống nhánh không nên phục vụ quá

5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứng với lưu lượng 0.2 l/s)

• Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫn lên két rồi mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò rỉ, thấm nước xuống các tầng

• Đường ống đứng: được lắp đặt trong các hộp kỹ thuật, xuyên suốt các tầng nhà Đường ống đứng được nối với két nước hoặc trạm bơm (nguồn nước) và cấp nước cho các đường ống nhánh

• Đường ống nhánh: lấy nước từ đường ống đứng cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong từng tầng lầu Tùy theo từng điều kiện cụ thể, vị trí đường ống nhánh có thể lắp đặt ở các vị trí sau

• Dưới sàn nhà: người ta lắp đặt ống cấp nước trên sàn BTCT, nằm trong lớp cát bảo vệ và sau đó dán gạch lên trên

• Trong tường gạch: người ta tạo rãnh trong tường gạch, lắp ống vào và phủ lớp vữa ximăng bên ngoài

• Trên trần nhà: từ ống chính, người ta lắp đặt ống cấp nước trong khoảng giữa trần giả và sàn BTCT, sau đó lắp đặt ống cấp nước trong các tường gạch tới các thiết bị dùng nước

Trên thực tế, tùy vào tình hình cụ thể về kiến trúc, kết cấu người ta có thể chọn vị trí ống đứng và ống nhánh cho phù hợp nhất, đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và thẩm mỹ của công trình

2.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT

2.2.1 Cơ sở và số liệu thiết kế

 Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt:

Trang 24

- Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 10 m; ban đêm 15 m

- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài: 1 m

- Số lượng khách lưu trú: 400 người

2.2.2 Các sơ đồ cấp nước

Khi thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà có nhiều phương án, sơ đồ cấp nước khác nhau Nhiệm vụ của người kĩ sư thiết kế một mạng lưới cấp nước vừa tận dụng triệt để áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, mà vẫn đảm bảo cấp nước đầy đủ với độ tin cậy cao cho cả tòa nhà một cách kinh tế nhất Vì vậy việc lựa chọn các sơ đồ cấp nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế Trên thực tế có thể lựa chọn một trong những sơ đồ mạng lưới cấp nước sau:

a Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm

Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ

vệ sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao

Trang 25

Hình 2.1 Sơ đồ cấp nước đơn giản

Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo thường xuyên Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới Thường thì

sơ đồ này có thể áp dụng tại một số công trình gần nhà máy nước, nơi có áp lực nước

đủ lớn

Hình 2.2 Sơ đồ cấp nước có két trên mái

Trang 26

b Sơ đồ cấp nước có trạm bơm

- Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các hộ xung quanh Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử dụng sơ đồ này Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể chứa và két nước

Hình 2.3 Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

- Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực

Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi

về phương tiện kết cấu hay mỹ quan Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí

ép Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên Để tạo áp lực người ta dùng máy nén khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm việc Trạm khí ép có thể bố trí ở sân thượng Hiện nay người ta thường dùng thiết bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung cư cao cấp

Trang 27

Hình 2.4 Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực

c Sơ đồ cấp nước phân vùng

Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản Còn các tầng trên có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng Khi đó cần làm thêm đường ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước

Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên

2.2.3 Lựa chọn sơ đồ cấp nước

ngày, theo mùa do đó để bảo đảm cấp nước cho ngôi nhà một cách an toàn và liên tục

thêm: két nước, trạm bơm, bể chứa

Trang 28

a Xác định áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài

• Xây dựng biểu đồ áp lực trong ngày

• Xác định sơ bộ qua áp lực của các thiết bị vệ sinh ở các tầng nhà của ngôi nhà gần nhất

• Tham khảo các số liệu của các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước

- Theo các thông tin của tòa nhà và các cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước được cung cấp thì áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 10,0m; ban đêm 15,0m

b Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà

Khi xác định sơ bộ thì áp lực cần thiết của ngôi nhà có thể tính như sau:

Vì áp lực đường ống bên ngoài là 10m và không ổn định để cấp cho khách sạn Để tận dụng không gian tầng mái và giảm chi phí nên chọn hệ thống cấp nước trực tiếp

có bể chứa, bơm biến tần, bồn áp lực, để đảm bảo an toàn dự kiến sẽ xây dựng két nước dự phòng trên mái Nước từ hệ thống cấp nước thành phố chảy vào bể chứa được đặt dưới tầng trệt, sau đó nước được bơm lên bằng bơm biến tần phân phối nước tới các thiết bị về sinh theo các đường ống từ dưới lên, có két nước dự phòng trên mái

để cấp nước cho khách khi có trường hợp đặc biệt xảy ra

Hình 2.5 Sơ đồ cấp nước tổng quát cho khách sạn

Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ dẫn vào bể chứa và được bơm trực tiếp cấp cho các hộ của chung cư với hỗ trợ của bồn áp lực Hệ thống biến

Trạm bơm

Trang 29

tần áp dụng nguyên lý điều khiển vòng kín Tín hiệu áp lực từ mạng lưới cấp nước đưa về bộ xử lý, so sánh tín hiệu áp lực được cài đặt theo yêu cầu Để giảm số lần đóng, mở máy bơm dùng thêm bồn áp lực

Hình 2.6 Sơ đồ cấp nước cho khách sạn

2.2.4 Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt

a Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước trong nhà

- Đến được các thiết bị vệ sinh

- Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị

- Có tổng chiều dài ngắn nhất

- Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế

- Dễ phân biệt khi sửa chữa

- Thuận tiện trong quá trình thi công

Trang 30

- Vạch tuyến đường ống cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu quả làm việc của hệ thống cấp nước Ống cấp nước thường được lắp đặt kín

để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống Vị trí ống cấp nước thường được lựa chọn như sau:

• Đường ống cấp nước chính (ống đứng): Là đường ống cấp từ trạm bơm, két nước hay đường ống cấp nước bên ngoài tới các tầng của công trình: Đường ống này thường được lắp đặt trong các hộp gain (gen) kỹ thuật (thông tầng), chung hoặc riêng với các đường ống kỹ thuật khác như thoát nước, thông gió, điện lạnh Cần lưu ý khi lắp đặt đường ống chính trong hộp gain kỹ thuật chung với các đường ống kỹ thuật khác, hộp gain phải có đủ diện tích cần thiết cho tất cả các đường ống và vị trí các đường ống trong hộp gain cần được xác định trên cơ sở thuận tiện cho việc đấu nối với các ống nhánh Trên hộp gain phải bố trí các nắp hoặc cửa mở ra đẩy vào được (bằng gỗ, tôn, nhựa, kính, v.v) ở những chỗ cần thiết (nơi bố trí van, khóa, v.v.) để dễ dàng cho việc quản lý và sửa chữa Trên thực tế ta thường chọn nhiều ống đứng để cấp cho nhà cao tầng, mỗi ống đứng cấp cho khoảng 5 tầng, để tăng độ an toàn khi vận hành

• Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các phòng vệ sinh, thiết bị dùng nước trong từng tầng: Trong một số chung cư cao tầng, đường ống chính nằm

ở hộp gain kỹ thuật trong phòng nước của chung cư, người ta lắp đặt đồng hồ nước cho từng căn hộ trong phòng nước và lắp đặt đường ống nhánh từ đồng

hồ nước tới các căn hộ trong tầng Đường ống nhánh này có thể treo trên trần, ngầm trong tường hay đi trên sàn nhà Cần lưu ý là khi lắp đặt đường ống trên sàn nhà cần phải bổ sung chiều dày lớp vật liệu lót trước khi lát sàn

để bảo vệ ống, thông thường chiều cao lớp vật liệu lót bảo vệ trên đỉnh ống tối thiểu 15mm Khi thiết kế cần lựa chọn phương án cho phù hợp, tuy nhiên nên hạn chế lắp đặt ống cấp nước trên sàn nhà vì sẽ gặp khó khăn khi sửa chữa

vị trí lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn nhà một khoảng cách nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:

• Đường ống chính - ống nhánh trên sàn nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

• Đường ống chính - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

• Đường ống chính - ống nhánh trên trần nhà - ống nhánh trong tường - thiết bị lấy nước

Trang 31

Việc lựa chọn phương án nào cần phải xem xét các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, quản lý vận hành Người ta thường hay lắp đặt van chặn trên các đường ống vào các khu (phòng vệ sinh) để dễ dàng cô lập khi cần sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến khu vực khác các van này được bố trí tại nơi thuận tiện cho công tác quản lý nhưng phải đảm bảo mỹ quan của công trình, trong trường hợp bố trí van trên đường ống treo trên trần, cần phải chừa sẵn lỗ bảo trì trên trần nhà

 Lựa chọn vị trí đường ống cấp nước

- Ống đứng: là đường ống cấp nước từ trạm bơm đến két nước, đường ống này được lắp đặt trong các hộp gain xuyên suốt giữa các tầng để đấu nối với ống nhánh cấp nước cho thiết bị vệ sinh.Đối với đồ án này chọn ống đứng làm từ vật liệu thép tráng kẽm

- Ống nhánh: là đường ống nối với ống đứng để cấp nước đến các thiết bị vệ sinh Chọn ống nhánh là ống PPR và đi trên trần, khi cấp vào thiết bị ống được đi âm tường

Hình 2.7 Vị trí lắp đặt các đường ống cấp nước

Trang 32

b Tính toán lưu lượng nước cho khách sạn

Lưu lượng nước sinh hoạt trong tòa nhà bao gồm:

- Nước sinh hoạt cho người trong khách sạn

N: số người của khách sạn (người)

Ngoài ra cũng có thể dựa và lưu lượng tính toán theo điều kiện:

Bảng 2.1 Cỡ, lưu lượng và đặc tính của đồng hồ đo nước

Loại đồng hồ Cỡ đồng hồ

(mm)

Lưu lượng đặc trưng Qđtr(m 3 /h)

Lưu lượng cho phép (l/s) Lớn nhất q max Nhỏ nhất q min

Loại cánh quạt (BK) 15 3 0.4 0.03

Trang 33

10m, trong quá trình làm việc không cho phép làm việc ở lượng đặc trưng

phép làm việc với thời gian ngắn (mỗi ngày đêm không quá 1 giờ)

vận hành

Cỡ đồng hồ đo nước thường bằng hoặc nhỏ hơn một bậc hoặc bằng so với đường kính ống dẫn nước vào: đường ống cấp nước bên ngoài có D = 100 mm

Ta chọn đồng hồ loại tuốc binh (trục ngang) cỡ D = 80mm vì đáp ứng đủ điều kiện

Bảng 2.2 Sức kháng của đồng hồ đo nước

Q: Lưu lượng tính toán l/s

=> Tổn thất áp lực qua đồng hồ thoả mãn điều kiện về tiêu chuẩn về tổn thất áp lực (<1 – 1.5)

=> Chọn đồng hồ BB80 là hợp lý

Trang 34

Hình 2.8 Lắp đặt đồng hồ đo nước

d Tính toán thủy lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt

Dựa vào bảng A-2 và điều 4.2 QCVN 2000 để xác định đương lượng thiết bị cấp nước, đường kính ống nối tối thiểu của ống dẫn nối với thiết bị và lưu lượng nước cấp đặc trưng của từng thiết bị

Bảng 2.3 Bảng trị số đương lượng thiết bị vệ sinh của căn hộ

Bảng 2.4 Thống kê số lượng thiết bị vệ sinh của toàn chung cư

Trang 36

e Tính toán thủy lực đoạn ống cấp nước

Dựa vào vận tốc kinh tế v= 0.5-2.5 m/s để xác định đường kính thích hợp của từng đoạn ống, tổn thất áp lực của từng đoạn ống và của toàn mạng, từ đó xác định áp lực cần thiết để chọn bơm biến tần, xác định thể tích bể chứa và bồn chứa áp lực

- Tổn thất áp lực theo chiều dài cho từng đoạn ống xác định theo công thức:

h = i × L(m) Trong đó:

i: Tổn thất đơn vị

L: chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Khi tính toán ta tính toán cho tuyến bất lợi nhất và cuối cùng tổng cộng cho toàn mạng lưới Các nhánh khác tính toán tương tự

Khi tính toán lưu lượng nước cấp với các đoạn ống có đương lượng đơn vị cấp nước của các thiết bị vệ sinh mà nó phục vụ lớn hơn hoặc bằng 5 tra theo biểu đồ của QCVN-2000

Trang 37

Hình 2.9 Xác định lưu lượng nước tính toán cho đoạn ống

Với các đoạn ống có đương lượng đơn vị cấp nước của các thiết bị vệ sinh mà nó phục vụ nhỏ hơn 5 được tính toán theo tiêu chuẩn TCVN 4513-1988

Trong đó:

N: Tổng đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán 𝛼: Hệ số phụ thuộc và chức năng ngôi nhà lấy theo bảng trị số hệ số 𝛼 theo tiêu chuẩn cấp thoát nước trong nhà Đối với đồ án thiết kế cho khách sạn Chọn 𝛼 = 2.5

Trang 38

e1 Tính toán thủy lực đường ống nhánh điển hình WC 2 của tầng 4

Hình 2.10 Tính toán các đoạn ống nhánh nước lạnh WC 2 tầng 4

Trang 39

Hình 2.11 Sơ đồ không cấp nước WC 2 tầng 4

Trang 40

Bảng 2.5 Tính toán thủy lực các đoạn ống nhánh nước lạnh WC 2 tầng 4 điển hình

Đường

ống Đoạn Thiết bị phục vụ

Tổng đượng lượng

N

Lưu lượng tính toán q (l/s)

Đường kính ống D (mm)

Vận tốc

v (m/s)

Tốn thất đơn vị 1000i

Chiều dài đoạn ống

l (m)

Tổn thất dọc đường

h = i.l (m)

Tổng h của đường ống WC2 - TẦNG 4

Ngày đăng: 09/04/2019, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w