Em chọn phương án cấp nước là: Từ đường ống Φ500 sẽ được dẫn vào bể chứa đưa đến trạm bơm cấp II, từ trạm bơm cấp II nước sẽ được bơm đến đài nước sau đó phân phối vào mạng lưới.. KHÁI N
Trang 1TÓM TẮT
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững ” là chiến lược quan
trọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế Cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người ngày càng cao cả về chất lượng và
số lượng Để đảm bảo cung cấp nước đủ về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu
cầu cho người dân cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước hoàn chỉnh có qui
mô tốt, công suất cao Đề tài “Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị mới Thủ
Thiêm – Quận 2 , Tp Hồ Chí Minh” chính là đề tài đồ án tốt nghiệp của em
Trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm nằm trong bán đảo Thủ Thiêm bao gồm các phường
An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Bình An, Bình Khánh thuộc địa bàn quận 2 và
đối diện với trung tâm thành phố hiện hữu chỉ cách bởi sông Sài Gòn
Theo tài liệu quy hoạch áp lực nước trên đường ống Φ500 tại vị trí cung cấp nước cho
khu vực thiết kế của đồ án là 15m, do đó để đảm bảo an toàn cấp nước và đủ áp lực
cho các nhu cầu dùng nước Em chọn phương án cấp nước là: Từ đường ống Φ500 sẽ
được dẫn vào bể chứa đưa đến trạm bơm cấp II, từ trạm bơm cấp II nước sẽ được bơm
đến đài nước sau đó phân phối vào mạng lưới
Tính toán thủy lực mạng lưới dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất
Ứng dụng tính toán thủy lực và truy xuất kết quả trên phần mềm WaterGEMS
So sánh kết quả tính toán thủy lực bằng phương pháp của Andreisep M.M và phần
mềm WaterGEMS
Trang 2ABSTRACT
In today's environment, "the environment and sustainable development" is an
important strategic priority for many countries and international organizations Along
with the socio-economic development, the demand for clean water is increasing in
quality and quantity To ensure sufficient supply of water in both quantity and quality,
to meet the needs of the people, it is necessary to design a well-watered, high-capacity
water network "Water supply network design for Thu Thiem new urban area - District
2, HCMC Ho Chi Minh City "is the theme of my graduation project
Thu Thiem new urban center is located in Thu Thiem peninsula, including An Khanh,
Thu Thiem, An Loi Dong, Binh An and Binh Khanh districts of District 2 and opposite
to the existing city center just by Saigon river
According to the planning document, the water pressure on the pipeline is Φ500 at the
water supply site for the design area of the project is 15m, so to ensure water supply
safety and enough pressure for water consumption I choose the water supply is: From
the pipe Φ500 will be taken into the reservoir to the pump station level II, from the
pump station level II will be pumped to the water station and then distributed to the
network
Hydraulic network calculation using water during the largest water hours
Application of hydraulic calculation and retrieval of results on WaterGEMS software
Comparison of hydraulic calculation results by Andreisep M.M and WaterGEMS
software
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
MỞ ĐẦU 7
1 Tính cần thiết của đề tài 7
2 Tình hình lĩnh vực nghiên cứu 7
3 Mục đích đồ án 7
4 Nhiệm vụ đồ án 7
5 Phương pháp thực hiện 7
6 Dự kiến kết quả đồ án 8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ THIÊM – QUẬN 2 9
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ 9
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 9
1.2.1 Địa hình, địa mạo 9
1.2.2 Khí hậu, thủy văn 10
a Khí hậu 10
b Thủy văn 10
1.2.3 Đất đai, địa chất 11
1.2.4 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất 11
1.2.5 Hiện trạng 14
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 14
1.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 15
1.4.1 Hiện trạng giao thông 15
a Giao thông công cộng 15
b Giao thông đường bộ 15
1.4.2 Hiện trạng cấp nước và xử lý nước thải 15
1.4.3 Hiện trạng cấp điện và điện thoại 16
Trang 4CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 17
2.1 KHÁI NIÊM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 17
2.2 PHÂN LOẠI CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 17
2.3 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CÔNG TRÌNH 18
2.3.1 Bể chứa nước sạch 18
2.3.2 Trạm bơm cấp II 18
2.3.3 Đài nước 18
2.3.4 Mạng lưới đường ống phân phối nước 19
2.3.5 Các thiết bị trên mạng lưới 21
a Van 2 chiều 21
b Van xả khí 21
c Van xả cặn 21
d Thiết bị lấy nước 21
e Thiết bị đo lưu lượng (đồng hồ đo nước) 22
f Giếng thăm, gối tựa 22
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI 24
3.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU THIẾT KẾ 24
3.2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 24
3.2.1 Tính toán mạng lưới cấp nước 24
a Các thông số tính toán mạng lưới 24
b Xác định quy mô dùng nước 24
3.2.2 Tính toán lưu lượng nước cấp trong từng giờ trong ngày/ lập bảng chế độ dùng nước khu vực 29
3.2.3 Chọn phương án cấp nước 30
3.2.4 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II Tính thể tích bể chứa và đài nước 31 a Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II 31
b Xác định dung tích của đài nước theo chế độ bơm 32
c Lựa chọn phương án xây dựng đài 35
Trang 53.2.5 Thiết kế và tính toán mạng lưới cấp nước 38
a Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới 38
b Lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới 38
c Lựa chọn vạch tuyến ống cấp nước sơ đồ tính toán thủy lực 40
d Lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống 40
e Tính toán thủy lực mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất 44
f Tính toán thủy lực bằng phần mềm WaterGEMS 54
g So sánh kết quả tính toán thủy bằng phương pháp Andreisep M.M và phần mềm WaterGEMS 55
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH 59
4.1 MẶT BẰNG TRẮC DỌC ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 59
4.2 THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ỐNG VÀ PHỤ KIỆN CÔNG TRÌNH – TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO LẤP CỦA ĐOẠN ỐNG ĐIỂN HÌNH 59
4.2.1 Khối lượng ống 59
4.2.2 Khối lượng phụ kiện 60
4.2.3 Khối lượng đào lấp 60
CHƯƠNG 5: SƠ BỘ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 68
5.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH 68
5.1.1 Hiện trạng môi trường 68
5.1.2 Các tác động đến môi trường, xã hội khi triển khai xây dựng mạng lưới cấp nước 68
5.1.3 Các giải pháp giảm thiểu tác động 68
5.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 KẾT LUẬN 71
2 KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp lưu lượng nước các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất của đô thị Bảng 3.2: Xác định dung tích điều hòa của đài nước và bể chứa theo chế độ bơm Bảng 3.3: Xác định thể tích điều hòa của bể chứa nước
Bảng 3.4: Lưu lượng dọc đường của đoạn ống
Bảng 3.5: Lưu lượng nút
Bảng 3.6: Vận tốc kinh tế
Bảng 3.7: Quy định của ∆h và ∆q
Bảng 3.8: Bảng tính toán thủy lực theo Andreisep M.M hiệu chỉnh lần 1
Bảng 3.9: Bảng tính toán thủy lực theo Andreisep M.M hiệu chỉnh lần 2
Bảng 3.10: So sánh phương pháp Andreisep M.M và phần mềm WaterGEMS về lưu lượng nút
Bảng 3.11: So sánh phương pháp Andreisep M.M và phần mềm WaterGEMS về lưu lượng đoạn ống
Bảng 4.1: Bảng tính toán thể tích phui đào
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ phương án cấp nước cho khu đô thị mới Thủ Thiêm
Hình 3.2: Biều đồ dùng nước cho giờ dùng nước lớn nhất
Hình 3.3: Sơ đồ tính toán thủy lực
Hình 3.4: Sơ đồ tính toán thủy lực
Hình 3.5: Phân bố sơ bộ lưu lượng trong mạng lưới
Hình 3.6: Sơ đồ kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước sau 1 lần điều chỉnh lưu lượng
Hình 3.7: Sơ đồ kết quả tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước sau 2 lần điều chỉnh lưu lượng
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược quan
trọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người
ngày càng cao về chất lượng và số lượng
Để đảm bảo cung cấp nước đủ về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu cho người
dân cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước hoàn chỉnh có qui mô tốt, công
suất cao
Đề tài “Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị mới Thủ Thiêm – Quận 2 , Tp Hồ
Chí Minh” chính là đề tài đồ án tốt nghiệp của em
Mục đích của đồ án là vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thiết kế thực
tế
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy hướng
dẫn Nguyễn Huy Cương và các giáo viên trong khoa Cấp thoát nước đã tận tình hướng
dẫn, giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Do kiến thức còn chưa rộng nên không tránh khỏi sai sót, kính mong quý thầy cô góp
ý để em rút kinh nghiệm cho công việc sau này
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững ” là chiến lược quan trọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người ngày càng cao cả về chất lượng và số lượng
Để đảm bảo cung cấp nước đủ về cả số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu cho người dân cần phải thiết kế một hệ thống mạng lưới nước hoàn chỉnh có qui mô tốt, công suất cao
Đề tài “Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu đô thị mới Thủ Thiêm – Quận 2 , Tp
Hồ Chí Minh” chính là đề tài đồ án tốt nghiệp của em
2 Tình hình lĩnh vực nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đồ án đã sử dụng tài liệu nghiên cứu của viện quy hoạch
đô thị Thành phố Hồ Chí Minh cũng như sử dụng phần mềm WaterGEMS
3 Mục đích đồ án
Mục đích của đồ án là vận dụng những kiến thức đã học để áp dụng vào thiết kế thực tế, nhằm giải quyết được nhu cầu dùng nước của người dân trong khu đô thị mới, đảm bảo cung cấp nước đủ đến từng hộ từng người dân trong khu vực
5 Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp tổng hợp tài liệu
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp toán học để tính toán thủy lực
- Phương pháp đồ họa
- Phương pháp sử dụng phần mềm chuyên ngành
Trang 10- Phương pháp tham khảo ý kiến Giáo viên hướng dẫn, các bạn cùng lớp
6 Dự kiến kết quả đồ án
- Tính toán lưu lượng thiết kế công suất cho toàn khu vực
- Lập được bản chế độ dùng nước của đô thị, tính thể tích bể chứa, đài nước
- Tính toán thủy lực mạng lưới dùng nước trong giờ dùng nước lớn nhất
- Tính toán được các tuyến ống chính
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI THỦ
THIÊM – QUẬN 2
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm nằm trong bán đảo Thủ Thiêm bao gồm các phường
An Khánh, Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Bình An, Bình Khánh thuộc địa bàn quận 2 và đối diện với trung tâm thành phố hiện hữu chỉ cách bởi sông Sài Gòn
Vị trí địa lý của trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm tiếp giáp:
Quận 2 là quận mới đô thị hóa, với khu đô thị mới Thủ Thiêm trong tương lai gần là trung tâm tài chính – thương mại mới của Tp Hồ Chí Minh Quận 2 được nối với Quận 1 qua cầu Sài Gòn và cầu Thủ Thiêm Đường hầm Thủ Thiêm qua sông Sài Gòn, cầu Phú Mỹ và cầu Ba Son sẽ chính thức đi vào hoạt động vào cuối năm 2009 Với vị trí tiếp giáp nhiều quận nội thành và hệ thống đường sá đang dần hoàn thiện, Quận 2
có nhiều điều kiện thuận lợi để thực hiện quá trình đô thị hóa và trở thành trung tâm mới của thành phố tương lại
1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.2.1 Địa hình, địa mạo
Thủ Thiêm là một bộ phận của đồng bằng ngập triều ven sông Sài Gòn Đây là một vùng đất ngập nước đặc biệt, là nơi mà ta gặp được sự cùng tồn tại các loài thực vật nước ngọt và nước lợ Kết quả khảo sát thổ nhưỡng cho thấy đây là vùng đất phèn tiềm tàng, hàm lượng clo trong dịch đất không cao nhưng có sự giảm dần từ bờ sông vào nội đồng đã chứng tỏ có sự xâm nhiễm mặn
Trên thực tế, nước lợ từ hạ lưu có thể đi ngược trên dòng sông chính và vượt quá khu vực bán đảo Thủ Thiêm khi triều cường, nhưng mạng lưới lạch triều nông đã làm chậm quá trình xâm nhập của nước lợ vào nội đồng, và nước lợ sẽ không dừng ở lâu trong nội đồng cho tới pha triều rút tiếp theo
Mặt khác, đất giàu hữu cơ và thảm thực vật đầm lầy dày đặc đã duy trì lượng nước ngọt và điều này cản trở nước lợ xâm nhập xa vào đồng ngập Đây là ví dụ rất rõ ràng cho thấy mối cân bằng mong manh giữa các đặc điểm địa mạo chính đang kiểm soát các hoạt động của đất ngập nước Thủ Thiêm và vì lý do này mà thực vật nước ngọt có
Trang 12thể mọc ở ngay sau dải hẹp thực vật nước lợ nằm dọc theo các lạch triều trong vùng đất ngập nước này
Quận 2 thuộc địa hình đồng bằng Đây là dạng địa hình thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhà ở, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho quá trình đô thị hóa phát triển
1.2.2 Khí hậu, thủy văn
9.500 - 10.0000C, số giờ nắng trung bình 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ
- Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là Tây, Tây - Nam
- Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây - Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
- Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, ẩm
độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày
- Nhìn chung khí hậu ở khu quy hoạch có tính ổn định cao, không gặp thời tiết bất thường như bão lụt, nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh
b Thủy văn
Khu quy hoạch chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông Sài Gòn Sông Sài Gòn chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân trong khu vực
Trang 131.2.3 Đất đai, địa chất
Với điều kiện khí hậu và thủy văn như trên, loại đất chủ yếu là đất xám và trầm tích bãi bồi, thích hợp cho việc trồng lúa, cây ăn quả, rau xanh…Nền địa chất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình nhà ở, giao thông
Nhìn chung, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho quá trình đô thị hóa Quận
2 phát triển mạnh
1.2.4 Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Khu đô thị mới Thủ Thiêm được chia thành 8 khu chức năng Mỗi khu chức năng có đặc điểm riêng về công năng sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng riêng, các không gian công cộng và các công trình điểm nhấn
Khu chức năng số 1: tọa lạc tại một nửa phía bắc Khu Lõi Trung tâm, là khu trung
tâm thương mại dịch vụ đa chức năng mật độ cao Các tòa tháp cao nhất bố trí dọc theo cạnh đại lộ Vòng cung và Quảng trường Trung tâm, giảm dần chiều cao về phía sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 1 là Trung tâm Hội nghị Triển lãm với Cầu đi bộ qua kênh số 1 kết nối với Nhà Bảo tàng; Nhà hát Giao hưởng và Trung tâm Thông tin Quy hoạch
+ Dân số cư trú thường xuyên : 12.700 người
+ Số người làm việc : 81.700 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 6,94
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng năm mươi (50) tầng
Khu chức năng số 2: nằm ở phía Nam của Khu Lõi Trung tâm, là một khu phức hợp
mật độ cao với các chức năng thương mại, dân cư đa chức năng và thể thao giải trí Toàn khu được chia thành 3 khu nhỏ: Khu 2a ở phía Bắc Đại lộ Đông Tây, Khu 2b - Khu Phức hợp Tháp Quan sát và Khu 2c - Khu Phức hợp Thể thao giải trí Các công trình cao tầng được bố trí dọc theo Đại lộ Vòng cung và Quảng trường với chiều cao giảm dần về phía sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 2 là Công trình Khu Phức hợp Tháp Quan sát, Sân vận động, Nhà thi đấu đa năng, Trường học và Trung tâm Hành chính địa phương
+ Dân số cư trú thường xuyên : 30.400 người
+ Số người làm việc : 60.400 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 4,89
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng năm mươi (50) tầng
Riêng tầng cao Tháp Quan sát khoảng 86 tầng
- Khu chức năng số 3: là một khu chức năng dân cư hỗn hợp nằm dọc bờ Bắc Thủ
Trang 14Thiêm, dưới chân Cầu Thủ Thiêm 1 Khu thương mại đa chức năng cao tầng được bố trí dọc tuyến Đại lộ Vòng cung Các chức năng dân cư hỗn hợp mật độ xây dựng thấp hơn ở phía bờ sông Sài Gòn và Hồ Trung tâm Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 3 là Trường học và Nhà bảo tàng đối diện Trung tâm Hội nghị Triển lãm qua Kênh số 1
+ Dân số cư trú thường xuyên : 28.100 người
+ Số người làm việc : 2.545 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 4,06
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng hai lăm (25) tầng
Khu chức năng số 4: là khu dân cư hỗn hợp nằm ở phía Bắc Thủ Thiêm Các công
trình thương mại đa chức năng mật độ cao tập trung dọc Đại lộ Vòng cung Các chức năng dân cư hỗn hợp và công trình công cộng có mật độ thấp dần về phía bờ sông Sài Gòn và rạch Cá Trê lớn Công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 4 là ba (3) Trường học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng, Cơ quan Hành chính Địa phương, Trạm Cứu hỏa và Trạm cung cấp nhiên liệu
+ Dân số cư trú thường xuyên : 21.600 người
+ Số người làm việc : 8.110 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 3,23
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng hai mươi (20) tầng
Khu chức năng số 5: bao gồm Khu công trình công cộng phía Bắc đại lộ Đông Tây và
khu dân cư mật độ thấp phía Nam đại lộ Đông Tây với các công trình thương mại đa chức năng bố trí dọc theo tuyến đại lộ Đông Tây và đường Bắc – Nam Các công trình điểm nhấn, công cộng quan trọng trong Khu chức năng số 5 là Cung thiếu nhi, Tòa nhà Cơ quan Hành chính Đô thị, Trạm cung cấp nhiên liệu, hai (2) trường học, Trung tâm sinh hoạt cộng đồng và Cơ quan Hành chính địa phương
+ Dân số cư trú thường xuyên : 8.200 người
+ Số người làm việc : 9.200 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 1,47
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng mười (10) tầng
- Khu chức năng số 6: là khu vực nằm dọc theo Đại lộ Đông Tây và giữa các kênh
rạch tự nhiên của bán đảo Thủ Thiêm Tại đây dự kiến bố trí Công viên Phần mềm ở phía Bắc tuyến Đại lộ Đông Tây Đây sẽ là đầu mối của các hoạt động kinh tế và nghiên cứu về công nghệ thông tin Kế cận là Bệnh viện quốc tế, vị trí này giúp cho việc tiếp cận bệnh viện được nhanh chóng và dễ dàng từ phía đại lộ Đông Tây hoặc từ các khu vực trong và ngoài Thủ Thiêm Tại phía Nam đại lộ Đông Tây là Khu chức năng bao gồm các khối thương mại hỗn hợp nằm dọc theo tuyến hành lang chính, phía
Trang 15thông công cộng như xe buýt hoặc tuyến xe buýt nội bộ và tuyến tàu điện ngầm dẫn vào khu nhà ga nằm ở Bệnh viện và Công viên Phần mềm
+ Dân số cư trú thường xuyên : 7.200 người
+ Dân số tạm trú (căn hộ chuyên gia) : 1.720 người
+ Số người làm việc : 54.800 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 3,34
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến khoảng bốn mươi (40) tầng
- Khu chức năng số 7: là Khu chức năng ở cực Đông của Thủ Thiêm, bao gồm nhiều
chức năng sau :
Khu ở phức hợp phía Đông, hiện đang được xây dựng, tạo nên cửa ngõ phía Đông của Thủ Thiêm Khu vực phát triển với tầng cao từ trung bình đến cao tầng với đầy đủ hệ thống hạ tầng và dịch vụ công cộng
Khu Khách sạn Nghỉ dưỡng Vùng Châu thổ phía Nam kết hợp hài hòa với điều kiện cảnh quan tự nhiên của Thủ Thiêm Khu Khách sạn được thiết kế đặc biệt nhằm đảm bảo tối đa sự riêng tư cũng như kết nối với phần còn lại của dự án
Khu Phức hợp Bến Du thuyền được đề xuất tại nơi giao nhau tại rạch Cá Trê lớn và sông Sài Gòn Du thuyền với đủ loại kích cỡ sẽ cập cảng tại đây với chức năng cảng hành khách du lịch Xung quanh khu cảng dự kiến là một quần thể các khu thương mại như nhà hàng, cửa hiệu và chòi nghỉ
+ Dân số cư trú thường xuyên : 21.800 người
+ Số người làm việc : 360 người
+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 2,75
+ Chiều cao công trình từ bốn (4) đến hai mươi lăm (25) tầng
- Khu chức năng số 8: là Khu ngập nước phía Nam, là khu vực phát triển sinh thái đa
dạng nhất tại Thủ Thiêm Hầu hết khu vực là đất trồng đước, các tuyến giao thông thủy được nạo vét, các dự án phát triển phải rất cân nhắc nhằm bảo tồn khu vực quan trọng này của bán đảo hiện hữu
Tại một đô thị phát triển và mở rộng cực nhanh như thành phố Hồ Chí Minh, khu bảo tồn sinh cảnh này là một phần rất quan trọng đối với toàn thành phố, đồng thời đóng góp lớn cho hệ sinh thái của môi trường đô thị Khi có đợt triều cường từ sông Sài Gòn
đổ vào hệ thống kênh đào và rừng đước tại khu ngập nước này, nước sẽ được lọc và đổ ngược vào hệ thống giao thông thủy Có 3 dự án phát triển có ảnh hưởng lớn đến khu vực này : Khách sạn Nghỉ dưỡng Vùng Châu thổ phía Nam nổi (dựng trên hệ cọc) được bố trí tại phía Tây; Công viên nước; và Khu nghiên cứu thực vật
Các dự án này được thiết kế và quản lý theo phương thức bền vững, nhằm bảo đảm khu ngập nước phía Nam phát triển ổn định để phục vụ theo đúng vai trò đối với Thủ Thiêm, cũng như với toàn thành phố
+ Số người làm việc : 300 người
Trang 16+ Hệ số sử dụng đất trung bình toàn khu : 0,34
+ Chiều cao công trình tối đa bốn (4) tầng
Tổng hợp về dân số khu đô thị mới Thủ Thiêm: Dân số dân cư là 130.000 (người)
1.2.5 Hiện trạng
Xấp xỉ 8,5 kilômét bờ sông
Khu đất có độ cao trong khoản từ 0,5 đến +1,5 mét trên mặt nước biển
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.949 mm
Hướng gió chủ đạo thổi từ đông nam sang tây bắc vào mùa khô, và tây nam sang đông bắc vào mùa mưa
Khu đất hiện nay bị cắt chia bởi mạng lưới kênh rạch chằng chịt, với độ sâu và bề rộng khác nhau
Thảm thực vật là đa dạng; phần lớn quang cảnh đã bị biến đổi do hoạt động thủy sản, nông nghiệp và phát triển xây dựng
Dân cư hiện đang sinh sống là 40.000
Điều kiện địa chất là tương đối đồng nhất đất bồi tích kỷ thứ tư – có thể xây cao ốc đến 40 tầng
Dòng sông bị khai thác nặng bởi hoạt động của thương thuyền, xà lan và tàu đánh cá Dịch vụ hạ tầng còn giới hạn
Đường bộ nối vào khu đất này còn giới hạn
Một bến phà duy nhất nối sang Đại lộ Tôn Đức Thắng, tại Quảng trường Mê Linh
1.3 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
Với vị trí địa lí thuận lợi và sự định hướng phát triển rõ ràng trong tương lai, kinh tế -
xã hội Quận 2 đang có sự chuyển biến rõ nét Biểu hiện đầu tiên là cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch: giảm dần tỉ trọng ngành, tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ Bên cạnh đó, tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế cũng tăng nhanh, tỉ trọng tổng giá trị sản xuất trong tổng GDP thành phố cũng tăng mạnh
Cùng với sự phát triển kinh tế, tình hình xã hội của Quận 2 cũng đang có nhiều chuyển biến: chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện, thu thập bình quân đầu người tăng, chỉ tiêu của các hộ gia đình cũng nâng lên Giáo dục cũng phát triển qua sự gia tăng số trường, lớp, số học sinh Tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông tăng, trình độ học vấn của người dân dần được nâng cao Tình hình y tế cũng được cải thiện khi số
Trang 17trạm xá, số bác sĩ, nhân viên trong ngành y tế, số lượt người khám chữa bệnh tại các bệnh viện, phòng khám trong toàn Quận… đều có xu hướng tăng lên
1.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.4.1 Hiện trạng giao thông
a Giao thông công cộng
Giao thông công cộng tại Khu đô thị mới Thủ Thiêm gồm có các loại hình và hướng tuyến như sau:
+ Tuyến tàu điện ngầm (M): nối từ khu trung tâm hiện hữu tại trạm cuối đường Hàm Nghi vượt sông Sài Gòn, đi ngầm sang Thủ Thiêm theo hướng từ Tây sang Đông về phía quận 2 Tại Thủ Thiêm có 3 nhà ga: Đại lộ Vòng Cung, Cung Thiếu Nhi và Bệnh viện quốc tế
+ Tuyến (AE): tàu điện tốc hành trên cao nối Thủ Thiêm với sân bay Long Thành, Đồng Nai Tuyến này tiếp tục được nghiên cứu về hướng tuyến và các yêu cầu kỹ thuật
+ Tuyến xe buýt nội bộ: Tuyến xe buýt khép kín tại Thủ Thiêm, đi dọc Đại lộ Vòng cung, qua khu ngập nước phía Nam, đường dọc kênh số 3
+ Các tuyến xe buýt đô thị: Kết nối Thủ Thiêm với các hướng khác nhau của Thành phố qua các cầu vượt sông Sài Gòn, đường Trần Não, Đại lộ Đông Tây
+ Tuyến phà (giao thông thủy sức tải lớn) dọc sông Sông Gòn: 3 trạm dừng tại Thủ Thiêm
+ Tuyến taxi thủy (giao thông thủy sức tải nhỏ): 9 trạm dừng tại Thủ Thiêm
Việc triển khai thực hiện hệ thống giao thông công cộng là một trong các yêu tố ưu tiên hàng đầu trong việc đầu tư xây dựng tại Thủ Thiêm, là yếu tố cơ bản để giải tỏa tác động của các phương tiện giao thông cá nhân như xe hơi và xe gắn máy lên hệ thống giao thông đường bộ theo thiết kế được đề xuất
b Giao thông đường bộ
Cấu trúc mạng lưới đường : bao gồm 3 cấp : các tuyến đường chính đô thị (cấp 1), các tuyến đường phân khu chức năng (cấp 2) và một số tuyến đường nội bộ (cấp 3) trong khu thương mại, khu dân cư
1.4.2 Hiện trạng cấp nước và xử lý nước thải
Khả năng cung cấp theo đầu người vào năm 2020 ước đoán khoảng 150
lít/người/ngày Các đường ống hiện có ở đường Trần Não sẽ được mở rộng đến Thủ Thiêm Đường ống chính với đường kính 500mm, sẽ đi ngang qua Thủ Thiêm dọc theo đại lộ bùng binh (hoặc đại lộ giao thông) và đường tiếp xúc Nó sẽ được phân ra làm 2 nhánh và được kết nối với hệ thống cung cấp nước ở quận 7 Hệ thống phân
Trang 18phối nước với những đường ống nhỏ hơn được đặt trên đường vòng quay ở mỗi khu vực
chảy tự nhiên và trạm bơm rồi đổ vào nhà máy xử lý nước thải
1.4.3 Hiện trạng cấp điện và điện thoại
Với lượng dân cư khoảng 130.000 người, nhu cầu điện vào khoảng 35 triệu kWh dựa trên khoảng 10,3 kWh/người
Trạm thay thế An Khánh sẽ được duy trì và kết nối với mạng lưới điện mới 2 trạm điện thay thế mới sẽ được xây dựng tại những điểm chuyển giao của Đại lộ Đông-Tây
và khu vực trung tâm Trung tâm điện thoại sẽ thuộc một phần của tháp truyền hình
Cả hai đường cáp điện và điện thoại được đặt ngầm dưới đất trong một hệ thống
đường ống chung
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
2.1 KHÁI NIÊM VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước, là tập hợp các loại đường ống với các kích cỡ khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước đến các điểm dùng nước trong phạm vi thiết kế
2.2 PHÂN LOẠI CỦA MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Mạng lưới cấp nước bao gồm: đường ống chính, ống nhánh và ống nối phân phối nước mạng lưới cấp nước chia làm 3 loại:
+ Nhược điểm: Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu một đoạn ống đầu mạng có sự
cố thì toàn bộ hệ thống mất nước
+ Ứng dụng: Cho thành phố nhỏ, thị xã, thị trấn không có khu công nghiệp hoặc chỉ có đối tượng tiêu thụ không yêu cầu cấp nước liên tục
Mạng lưới vòng: là mạng lưới đường ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm có thể
cấp nước từ 2 hay nhiều phía
+ Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong cấp nước
+ Nhược điểm:
như chi phí quản lý mạng lưới cao
Mạng lưới hỗn hợp: Được dùng phổ biến do kết hợp được ưu điểm 2 loại trên
Mạng lưới vòng dùng cho cấp truyền dẫn và những đối tượng tiêu thụ nước quan trọng
Mạng lưới cụt phân phối cho những điểm ít quan trọng
Trang 202.3 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CÔNG TRÌNH
2.3.1 Bể chứa nước sạch
Nhiệm vụ:
Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II Nó còn có nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa cháy trong 3 giờ, xả cặn bể lắng, nước rửa lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy nước
Các loại bể chứa: Bể chứa có thể làm bằng bê tông cốt thép, gạch xây có dạng hình chữ nhật hoặc tròn trên mặt bằng
Bể có thể xây nữa nổi, nữa chìm hoặc nổi Khi đặt nổi cần có lớp đấtt phủ dày 0.5m Nước trong bể chứa nước sạch thường cao hơn mặt đất tự nhiên
Khi dung tích bể lớn thường xây dạng hình vuông
Bể chứa nước sạch về mặt kết cấu phải vũng chắc, chịu được tác dụng của tải trọng đất
và nước, không được rò rĩ và chống được ô nhiễm cho nước trong bể
Bể chứa thường được xây làm nhiều ngăn để đảm bảo đủ thời gian tiếp xúc giữa nước với chất khử trùng thường là 30 phút
Bể chứa phải có độ dốc đáy về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để thuận tiện cho việc tháo rửa
Bể chứa cần được bố trí:
thiết bị
2.3.2 Trạm bơm cấp II
Trạm bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị
Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II phải bám sát chế độ tiêu thụ nước để đảm bảo yêu cầu dùng nước
2.3.3 Đài nước
Xác định vị trí đặt đài nước:
Trang 21Căn cứ vào địa hình thực tế của khu dân cư trên bảng đồ tổng thể, căn cứ vào biểu đồ dùng nước trong từng giờ trong ngày Ta chọn phương án thiết kế tối ưu nhất để có thể cấp nước đầy đủ và liên tục đảm bảo áp lực vận chuyển nước đến điểm xa nhất, cao nhất trong khu vực, vừa đảm bảo kinh tế xây dựng công trình, vừa đảm bảo kế hoạch phát triển và quy hoạch đô thị trong tương lại
Các phương án xây dựng đài:
Hình dạng của đài có thể là:
xây dựng cao, thi công phức tạp nhất là việc ghép chân và bầu đài
lợi, giá thành hạ Phân bầu đài được đổ ngay dưới đất sau đó được kích lên độ cao nhất định
chân đài được ghép đất sau đó dùng hệ thống tời để giữ đài đứng thẳng, cố định đài bằng hệ thống dây căn
Khi xây dựng đài cần bố trí các đặc điểm sau:
chiều
cho việc tháo rửa bể theo định kỳ Ống tràn và ống xả cặn được nối với mạng lưới thoát nước
truyền động để thể hiện mực nước trong đài có thể quan sát từ xa phục vụ cho việc quản lý trạm bơm cấp II
2.3.4 Mạng lưới đường ống phân phối nước
Bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho các điểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp trong đô thị
Trang 22Mạng lưới cấp nước là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước, nó liên hệ trực tiếp với các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình bể điều hòa dự trữ Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm 50 – 80% giá thành xây dựng toàn bộ hệ thống cấp nước Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng
Sự phân bố các tuyến ống của mạng lưới phụ thuộc vào các yếu tố sau:
riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thú kích thước các khu nhà ở, cây xanh…
đường sắt…
vòng
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Phục vụ nhu cầu của người dân trong các đô thị như cấp nước ăn uống, tắm rửa, giặt giũ
+ Hệ thống cấp nước sản xuất: dùng để cung cấp nước cho các dây chuyền công nghệ sản xuất trong các nhà máy
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dùng để cung cấp lượng nước cần thiết để dập tắt đám cháy khi có cháy xảy ra
+ Hệ thống cấp nước kết hợp: là sự kết hợp giữa 2 hay nhiều hệ thống riêng biệt thành một hệ thống cấp nước
+ Hệ thống cấp nước chảy thẳng: Nước chỉ cấp cho mục đích sử dụng nào đó, sau đó thải vào mạng lưới thoát nước đô thị Hệ thống này thường dùng cho hệ thống cấp nước sinh hoạt
+ Hệ thống cấp nước tuần hoàn: Nước được sử dụng theo chu trình khép kín
Hệ thống này tiết kiệm nước vì bổ sung một lượng nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn Hệ thống này thường dùng cho các khu công nghiệp
+ Hệ thống cấp nước dùng lại: hệ thống này thường dùng khi chất lượng nước thải ra của đối tượng dùng nước trước vẫn đảm bảo cấp nước cho đối tượng dùng nước sau Thường dùng cho khu công nghiệp
Trang 23+ Hệ thống chữa cháy áp lực cao: có áp lực tự do cần thiết của vòi phun chữa cháy đặt tại điểm cao nhất của ngôi nhà cao nhất không nhỏ hơn 10m với lưu lượng tính toán vòi là 5l/s
+ Hệ thống chữa cháy áp lực thấp: Là hệ thống cấp nước được thiết kế với áp lực nước của mạng lưới chỉ đủ đưa nước lên xe chữa cháy Bơm trên xe chữa cháy có nhiệm vụ tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy
2.3.5 Các thiết bị trên mạng lưới
Để mạng lưới cấp nước làm việc được an toàn, dễ quản lý, trên mạng lưới cần bố trí một số công trình và thiết bị để phân phối nước, điều tiết dòng chảy, để phòng sự cố và thau rửa đường ống
a Van 2 chiều
- Van 2 chiều dùng để mở và điều tiết dòng chảy
- Theo cấu tạo van chia ra làm 2 loại: van cánh hình nêm và van cánh song song
- Thân cấu tạo bằng gang, 2 đầu van chế tạo bằng mặt bích để dễ dàng tháo lắp
- Van xả khí được chế tạo theo 2 loại kích thước:
+ Loại có đường kính d = 25mm để lắp đặt đường ống có d ≤ 500mm
+ Loại có đường kính d = 25mm để lắp đặt đường ống có d ≥ 500mm
d Thiết bị lấy nước
Vòi nước công cộng:
Trang 24- Vòi nước công cộng được đặt ở các ngã ba, ngã tư đường phố hay dọc theo tuyến
hố dài với bán kính phục vụ không vượt quá 200m xung quanh chỗ đặt vòi nước công cộng xây gờ chắn và có biện pháp thoát nước dễ dàng
Thiết bị lấy nước chữa cháy:
phun nước tưới đường để chữa cháy
cháy) ở mạng lưới cấp nước bên ngoài
không quá 2.5m và cách tường nhà không dưới 3m Khoảng cách của họng chữa cháy có thể lấy trong khoảng 150 ÷ 300m
giếng có nắp, đảm bảo mĩ quan Chiều cao họng chữa cháy phụ thuộc vào chiều sâu đặt ống và bằng 0.5 ÷ 2.5m
cháy gồm có d = 75 ÷ 125mm và có độ sâu từ 0.75 ÷ 2.8m tùy thuộc vào độ sâu đặt ống
Mở máy quay của đầu cột sẽ nậy trục đứng của đầu và thân cột lên kéo theo phao hình cầu lên và nước chảy ra Nhanh chống lắp ống vải gai chữa cháy vào
2 tai cột bằng êcu đặc biệt Sau đó mở 2 tay quay 2 bên thì nước chảy lên theo ống chữa cháy
e Thiết bị đo lưu lượng (đồng hồ đo nước)
Đồng hồ đo nước dùng để xác định lưu lượng nước tiêu thụ của một đối tượng hay của một ngôi nhà cụ thể
Các loại đồng hồ đo nước như: đồng hồ đo nước lưu tốc, đồng hồ đo kiểu vòi
venture, đồng hồ kiểu màng
f Giếng thăm, gối tựa
Giếng thăm được xây dựng ở các nút của mạng lưới, nơi có đường ống giao nhau và
bố trí thiết bị van, tê, thập, côn, cút…
Kích thước của giếng thăm phụ thuộc vào kích thước đường ống và các thiết bị phụ tùng trên nó
Trang 25Gối tựa: thường đặt trên mặt thẳng đứng hay mặt nằm ngang, ở những chỗ phân nhánh, rẽ ngoặt hay cuối của những đoạn ống cụt, là những nơi dễ phát sinh ứng lực
do sự thay đổi chuyển động của dòng nước gây ra Những ứng lực này có thể làm vỡ ống, hỏng mối nối và làm rò rỉ nước
Trang 26CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI
3.1 CƠ SỞ DỮ LIỆU THIẾT KẾ
Nguồn nước cấp: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước
chính có đường kính Φ500 trên đường Lương Định Của thuộc Nhà máy nước Thủ
Đức, theo tài liệu quy hoạch áp lực nước trên đường ống Φ500 là 15m
3.2 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
3.2.1 Tính toán mạng lưới cấp nước
a Các thông số tính toán mạng lưới
Thương mại: 48,4 (ha)
Thương mại + Đa chức năng: 23,7 (ha)
Dân cư + Đa chức năng: 23,2 (ha)
Dân cư + Mật độ cao: 46,2 (ha)
Dân cư + Mật độ trung bình: 10,8 (ha)
Dân cư + Mật độ thấp: 24,4 (ha)
Cơ quan cộng cộng: 17,1 (ha)
Công trình văn hóa: 24,3 (ha)
Trường học: 10 (ha)
Nhà trẻ, mẫu giáo: 8,5 (ha)
Công viên công cộng: 91,4 (ha)
Giải trí/giáo dục: 38,6 (ha)
Đầm lầy: 136,5 (ha)
Mặt nước: 73,3 (ha)
Đường giao thông: 172,1 (ha)
b Xác định quy mô dùng nước
- Nhu cầu dùng nước sinh hoạt của khu dân cư:
+ Lưu lượng trung bình để cấp nước cho khu dân cư:
130.000 200 1
26.000
i i TB
Trang 27qi: Tiêu chuẩn dùng nước của người dân, đơn vị là lít/người,ngày; qi lấy theo bảng
f: Tỷ lệ người dân được cấp nước (sử dụng nước của HTCN sẽ được xây dựng); thường lấy f = 1
+ Lưu lượng nước sinh hoạt cho ngày dùng nước lớn nhất:
α: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản
β: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo “TCXD 33 - 2006 bảng 3.2 trang
8“.
Trang 28- Nhu cầu dùng nước phục vụ cho mục đích tưới cây, rửa đường:
Trong đó:
Trong đó:
Số học sinh và giáo viên: N = 16.000 (người)
Diện tích nhà trẻ, mẫu giáo 8,5 (ha)
Theo TCVN 3907-2011 mục 3.1 trang 6 quy định tối thiểu 50 chỗ học cho 1.000 dân,
Trang 29Tiêu chuẩn dùng nước một trẻ là qnt = 75 (l/ngày) gửi ban ngày lấy theo (TCVN
Sân vận động:
Trang 30a: Số lượng đám cháy trong cùng một thời gian, lấy theo TCVN 2622:1995 ở mục 10.3 bảng 12, số dân là 130.000 người a = 3
q: Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy (l/s), lấy theo TCVN 2622:1995 ở mục 10.3 bảng 12, số dân là 130.000 người q = 20 (l/s)
Trang 313.2.2 Tính toán lưu lượng nước cấp trong từng giờ trong ngày/ lập bảng chế độ dùng nước khu vực
Bảng 3.1 : Tổng hợp lưu lượng nước các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất của khu đô thị
Trang 323.2.3 Chọn phương án cấp nước
Theo tài liệu quy hoạch áp lực nước trên đường ống Φ500 tại vị trí cung cấp nước cho khu vực thiết kế của đồ án là 15m, do đó để đảm bảo an toàn cấp nước và đủ áp lực cho các nhu cầu dùng nước Em chọn phương án cấp nước là:
Trang 333.2.4 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II Tính thể tích bể chứa và đài nước
a Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II
Chế độ tiêu thụ nước thay đổi theo từng giờ trong ngày ứng với hệ số dùng nước không điều hòa giờ tính bằng % lưu lượng ngày đêm
Để đặc trưng cho chế độ tiêu thụ nước ăn uống sinh hoạt trong các đô thị, người ta đưa
ra hệ số không điều hòa giờ và thiết lập biểu đồ tiêu thụ nước cho từng giờ trong ngày đêm
Hệ số không điều hòa giờ lớn nhất là tỉ số lưu lượng nước sử dụng trong giờ dùng nước lớn nhất với giò dùng nước trung bình trong ngày dùng nước lớn nhất
max max max 1,37 1, 093 1,5
h
Hình 3.2: Biểu đồ dùng nước cho giờ dùng nước lớn nhất
Dựa vào bảng lưu lượng dùng nước cho từng giờ ta lập được biểu đồ dùng nước cho từng giờ như sau:
+ Dựa vào các biểu đồ bậc thang đã được lập, chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp
II dựa trên nguyên tắc: Đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát đường tiêu thụ nước và theo chế độ ít bậc nhất
Trang 34Dựa vào biểu đồ có bậc thang đã được lập, chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II dựa trên nguyên tắc: đường làm việc của trạm bơm cấp II bám sát đường tiêu thụ nước
và chế độ ít bậc nhất
Ta chọn số bậc làm việc của bơm là 2 bậc
Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm cấp II như sau:
Tổng lưu lượng các máy bơm cung cấp sẽ phụ thuộc vào số lượng máy bơm làm việc đồng thời:
Trong đó: α: là hệ số giảm lưu lượng khi các máy bơm hoạt động đồng thời
α = 1: nếu chỉ có 1 máy bơm hoạt động
α = 0,9: nếu có 2 máy bơm hoạt động đồng thời
α = 0,88: nếu có 3 máy bơm hoạt động đồng thời
α = 0,85: nếu có 4 máy bơm hoạt động đồng thời
b Xác định dung tích của đài nước theo chế độ bơm
Chức năng của đài nước
Chế độ tiêu thụ nước trên mạng rất phức tạp và thay đổi theo từng giờ Trong khi trạm bơm cấp II làm nhiệm vụ cấp nước cho mạng chỉ làm việc theo 2 – 3 bậc nhất định Khi bơm như vậy, sẽ có giờ thừa nước và thiếu nước so với chế độ của mạng lưới
Vì vậy muốn cấp nước đầy đủ và liên tục cho mọi đối tượng dùng nước thì trên mạng cần xây dựng đài nước Khi trạm bơm cấp II vượt quá lượng nước cần tiêu thụ sẽ dẫn đến nước thừa, lượng nước thừa sẽ đưa lên đài và được chứa tại đó Ngược lại khi trạm bơm cấp II bơm không đủ cho nước tiêu thụ, khi đó nước từ trên đài chảy xuống bổ sung lượng nước thiếu
Ngoài ra lượng nước điều hòa lên xuống, đài còn dự trữ một lượng nước chữa cháy
Trang 35Thời điểm đài cạn nước hết thường xảy ra sau một giai đoạn nước ở đài ra liên tục nhiều nhất
Tính toán dung tích cho đài nước
Dung tích đài nước bao gồm dung tích nước điều hòa giữa trạm bơm cấp II và mạng
lưới và dung tích nước dự trữ chữa cháy trong 1h
Dung tích của đài nước được tính theo công thức :
DN
W Wdh Wcc
Trong đó:
3 cc
n: Số lượng đám cháy trong cùng một thời gian, n = 3
t: Thời gian đám cháy (s), t = 10 phút
q: Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy (l/s), q = 20 (l/s)
Dung tích điều hòa của đài nước được lập theo bảng thống kê Dung tích điều hòa lớn nhất của đài nước tương ứng với lượng nước còn lại trong đài nước nhiều nhất tính
Trang 36Bảng 3.2: Xác định dung tích điều hòa của đài nước và bể chứa theo chế độ bơm
Giờ trong
ngày
Lưu lượng tiêu thụ
Lưu lượng TBCII
Lượng nước vào đài
Lượng nước
ra đài
Lượng nước còn lại trong đài
Trang 37Wb 9,35% Q ng d 11,57% 47.402,5 5.484, 47 (m )
WDN Wdh Wcc 4.432,13 36 4.468,13 (m )
c Lựa chọn phương án xây dựng đài
Dựa vào qui hoạch mặt bằng tổng thể, tùy theo địa hình thực tế ta chọn phương án tối
ưu nhất để xây dựng đài đảo bảo cấp nước đủ lưu lượng, áp lực vận chuyển nước đến điểm cao nhất trong khu vực
Đồng thời phải đảm bảo kinh tế xây dựng công trình, vừa đảm bảo kế hoạch phát triển
và qui hoạch đô thị trong tương lai
Các phương án xây dựng đài trong mạng lưới có thể là:
+ Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
+ Tính toán mạng lưới đảm bảo dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
Ưu điểm: Trong giờ dùng nước lớn nhất thì nước từ trạm bơm cấp II và đài cùng cấp
nước vào mạng đến điểm bất lợi nhất Chế độ của trạm bơm cấp II tính toán đơn giản,
kỹ thuật không phức tạp
Khi hộ tiêu thụ dùng nước ít thì lượng nước thừa được vận chuyển lên đài, chiều dài ống vận chuyển ngắn nên giảm được tổn thất áp lực và giảm rò rỉ
Xây dựng và quản lý dễ dàng
Nhược điểm: Để cấp nước đầy đủ cho mạng thì phải vận chuyển lưu lượng lớn, đòi hỏi
đường kính ống lớn làm tăng chi phí xây dựng
Trang 38+ Tính toán mạng lưới cho giờ dùng nước lớn nhất
+ Tính toán cho giờ vận chuyển nước nhiều nhất vào đài
+ Tính toán kiểm tra mạng lưới khi đảm bảo cấp nước dập tắt các đám cháy trong giờ dùng nước lớn nhất
Ưu điểm: Trong giờ dùng nước lớn nhất thì đài cấp nước đầy đủ cho khu vực cuối
mạng lưới và điểm bất lợi nhất nằm gần đài Lúc này dòng chảy theo hai hướng khác nhau tạo biên giới cấp nước
Bảng 3.3: Xác định thể tích điều hòa của bể chứa nước
Giờ trong
ngày
Lưu lượng
từ đường ống Φ500
Lưu lượng
từ TBCII
Lượng nước vào bể
Lượng nước ra
bể
Lượng nước còn lại
Trang 403.2.5 Thiết kế và tính toán mạng lưới cấp nước
a Yêu cầu khi vạch tuyến mạng lưới
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước là một bước quan trọng khi thiết kế mạng lưới cấp nước Nó ảnh hưởng đến khả năng làm việc của hệ thống cấp nước mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xây dựng mạng lưới Bởi vì giá thành xây dựng mạng lưới chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành xây dựng toàn bộ mạng lưới Cho nên khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải bám sát các nguyên tắc sau:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới các điểm dùng nước trong phạm vi khu vực thiết kế
- Hướng đường ống chính phải theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới, có ít nhất hai đường ống song song khoảng cách giữa hai đường ống chính 300 – 600m
- Các đường ống chính phải nối với nhau bởi các đường ống phụ, khoảng cách giữa hai đường ống phụ 400 – 800m
- Các đường ống chính ít quanh co gãy khúc và có chiều dài nhỏ nhất
- Các đường ống ít cắt ngang các chứng ngại vật
- Cần phải kết hợp với các công trình ngầm khác
- Đảm bảo tính thừa kế
b Lựa chọn phương án vạch tuyến mạng lưới
Tùy theo mức độ yêu cầu về độ an toàn cấp nước của các đối tượng dùng nước, mà khi thiết kế mạng lưới cấp nước có thể lựa chọn các mạng lưới cấp nước khác nhau
- Mạng lưới cụt: Là loại mạng lưới chỉ có thể cấp nước cho các điểm theo một hướng nhất định và kết thúc tại các đầu nút của các tuyến ống
Ưu điểm: Tính toán dễ dàng, chi phí xây dựng ít Dễ phát hiện ra chỗ hư hỏng khi có
sự cố xảy ra
Nhược điểm: Cấp nước không an toàn, khi có một đường ống gặp sự cố thì toàn khu