Bài 30. Dấu gạch ngang tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù
tiÕt d¹y tèt chµo mõng
Trang 3Caõu 2: Dấu chấm lửng trong câu văn sau dùng để làm gì?
“Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi nh
tâm hồn của vợ Điền.Đối với thị, trăng chỉ là…đỡ tốn hai
Trang 43 Dấu chấm phẩy trong câu văn sau dùng để làm gì ?
" Cái thằng mèo m ớp bệnh hen cò cử quanh năm
mà không chết ấy, bữa nay tất đi chơi đâu vắng ; nếu nó có ở nhà đã nghe thấy nó rên
B Đánh dấu ranh giới giữ hai câu đơn
A Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một phép liệt kê.
C Đánh dấu ranh giới giữ hai câu ghép có
cấu tạo đơn giản.
Trang 5Thø 2 ngµy 10 th¸ng 04 n¨m 2017
M«n: ng÷ v¨n 7
tiÕt 123
DẤU GẠCH
Trang 6I Công dụng của dấu gạch ngang:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm ( Ngữ văn 7, tập hai)
d Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể ( Nguyễn Ái Quốc)
Trang 7
I Công dụng của dấu gạch ngang:
Trang 8I Công dụng của dấu gạch ngang:
Trang 9I Công dụng của dấu gạch ngang:
2.Nhận xét:
a Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c Dấu chấm lửng được dùng để:
– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;
– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt
quãng;
– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
( Ngữ văn 7, tập hai)
=> Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
Trang 10I Công dụng của dấu gạch ngang:
2.Nhận xét:
a Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích.
b Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến
Va-ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên
nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu
đã nhổ vào mặt Va-ren; cái đó thì cũng có thể.
( Nguyễn Ái Quốc)
Trang 11
I Công dụng của dấu gạch ngang:
2.Nhận xét:
a Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải
thích, chú thích.
b Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực
tiếp của nhân vật.
c Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.
d Nối các từ nằm trong một liên danh
(tên ghép).
Trang 12I Công dụng của dấu gạch ngang:
2.Nhận xét:
3.Kết luận:
Dấu gạch ngang có những công dụng sau:
– Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích trong câu;
– Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhận vật hoặc để liệt kê;
– Nối các từ nằm trong một liên danh
Trang 13BÀI TẬP NHANH
Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ sau:
a Em để nó ở lại – giọng em ráo hoảnh – anh phải hứa với em không
bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau
b – Thưa cô, em không dám nhận ạ!
c Nơi nhận:
- Các giáo viên chủ nhiệm
- Các lớp.
- Lưu văn phòng
=> Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
=> Đặt ở đầu câu đánh dấu lời nói trực tiếp
=> Đặt ở đầu câu dùng để liệt kê
Tiết 122: DẤU GẠCH NGANG
d Thế Lữ là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học Việt Nam giai đoạn 1930 – 1945.
Trang 14II Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
Câu hỏi thảo luận:
So sánh dấu gạch ngang với dấu gạch nối trong từ Va-ren?
Trang 15Dấu gạch ngang Dấu gạch nối
Hình thức - Viết dài hơn dấu gạch
nối.
Ví dụ: Va - ren – Phan Bội Châu
- Viết ngắn hơn dấu gạch
nèi các từ trong một liên danh.
- Không phải là dấu câu.
-Dùng để nối các tiếng
trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.(Trừ các từ
mượn của tiếng Hán).
2 Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
Trang 16II Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
1 ví dụ:
2 Nhận xét:
3.Kết luận:
Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
– Dấu gạch nối không phải là một dấu câu
Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn
gồm nhiều tiếng.
– Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Trang 18Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :
a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là
mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm
xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng
(Vũ Bằng)
=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích.
b – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.
– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.
(Nguyễn Ái Quốc)
=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu
c Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ
=> Nối các từ trong một liên danh.
d Thế Lữ là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Văn học Việt Nam giai đoạn
III Luyện tập:
Trang 19Bài 2: Hãy nêu rõ công dụng của các dấu gạch nối trong ví dụ dưới đây:
-Các con ơi,Đây là lần cuối cùng thầy dạy các con.Lệnh từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ỡ ở các trường An-dát và Lo-ren…
(An-phông-xơ Đô-đê)
Dấu gạch nối dùng để nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài nhiều âm tiết
Trang 20-Những đại diện của học sinh ba miền Bắc -Trung -Nam
có cuộc gặp mặt tại thủ đô Hà Nội.
Bài 3:Hãy đặt câu có dùng dấu gạch ngang để:
a.Nói về nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính:
b.Nói về cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả
nước.
-Nhân vật Sùng bà -mẹ chồng của Thị Kính - là đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến
đương thời.
Trang 21Bài 4:(sách bài tập Ngữ văn 7-Tập II-Trang 82)
Cho đoạn văn sau:
“ Bà cụ Lềnh – mẹ bác Năm – chạy ra săn đón
hỏi công việc làm ăn ra sao Bác chán nản đáp:
– Thì cũng như ở nhà chứ gì mà bu phải hỏi rối.”
( Theo Đình Hiếu)
a.Dấu gạch ngang trong đoạn văn trên dùng để làm gì?
b.Có thể thay dấu gạch ngang bằng dấu phẩy không?
+ Đặt giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
+ Đặt đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Thay dấu gạch ngang bằng dấu phẩy:
“ Bà cụ Lềnh, mẹ bác Năm, chạy ra săn đón hỏi công việc làm ăn ra sao Bác chán nản đáp:
– Thì cũng như ở nhà chứ gì mà bu phải hỏi rối.”
=> Không nên dùng dấu phẩy để đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích
vì có thể khiến người đọc hiểu lầm là có hai người (bà cụ Lềnh và mẹ bác
Trang 22*Cõu hỏi, bài tập củng cố:
1.Trả lời câu hỏi bằng cách chọn câu trả lời
đúng nhất:
Dòng nào sau đây không phải là công dụng
của dấu gạch ngang?
Trang 23*Câu hỏi, bài tập củng cố:
2.Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối vào vị trí thích hợp:
a Sài Gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng ngày, từng giờ thay da đổi thịt.
b Nghe rađiô vẫn là một thói quen thú vị của những
người lớn tuổi.
=> Sài Gòn – hòn ngọc Viễn Đông – đang từng ngày,
từng giờ thay da đổi thịt.
=> Nghe ra - đi - ô vẫn là một thói quen thú vị của những người lớn tuổi.
Trang 24- Nắm được công dụng của dấu gạch
ngang,phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.
- Học thuộc các ghi nhớ SGK trang 130.
-Viết đoạn văn có sử dụng dấu gạch ngang.
+ Các kiểu câu đơn đã học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ