1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 30. Dấu gạch ngang

11 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 30. Dấu gạch ngang tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...

Trang 1

Ng÷ v¨n Líp 7B

Tiết 123: DẤU GHẠCH NGANG

Trang 2

I Công dụng của dấu gạch ngang:

1 Ví dụ:

a Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu (Vũ Bằng)

b Có người khẽ nói:

– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt gắt rằng:

– Mặc kệ! (Phạm Duy Tốn)

c Dấu chấm lửng được dùng để:

– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;

– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

( Ngữ văn 7, tập hai)

d Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến

Va - ren – Phan Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên

nhân chứng này) lại quả quyết rằng (Phan) Bội Châu đã nhổ vào mặt Va - ren; cái đó thì cũng có thể ( Nguyễn Ái Quốc)

Trang 3

I Công dụng của dấu gạch ngang:

1 Xét ví dụ:

Hà Nội thân yêu (Vũ Bằng)

=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận giải

thích, chú thích

Trang 4

I Công dụng của dấu gạch ngang:

1 Xét ví dụ:

b Có người khẽ nói:

– Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt gắt rằng:

– Mặc kệ!

(Phạm Duy Tốn)

=> Đặt đầu dòng, đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

Trang 5

I Công dụng của dấu gạch ngang:

1 Xét ví dụ:

c Dấu chấm lửng được dùng để:

– Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết;

– Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

– Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

( Ngữ văn 7, tập hai)

=> Đặt đầu dòng, đặt đầu các ý liệt kê.

Trang 6

1 Xét ví dụ:

d Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến

tên nhân chứng này) lại quả quyết rằng Phan

cũng có thể.

=> Nối các từ nằm trong một liên danh (tên

ghép).

Trang 7

BÀI TẬP BỔ XUNG

Xác định công dụng của dấu gạch ngang trong các ví dụ sau:

a Em để nó ở lại – giọng em ráo hoảnh – anh phải hứa với em không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.

b – Thưa cô, em không dám nhận ạ!

c Nơi nhận:

- Các giáo viên chủ nhiệm

- Các lớp.

- Lưu văn phòng

=> Đặt ở giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

=> Đặt ở đầu câu đánh dấu lời nói trực tiếp

=> Đặt ở đầu câu dùng để liệt kê

Trang 8

II Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch

nối:

“Một nhân chứng thứ hai của cuộc hội kiến Va - ren – Phan

Bội Châu (xin chẳng dám nêu tên nhân chứng này) lại quả

quyết rằng Phan Bội Châu đã nhổ vào mặt Va - ren; cái đó thì

cũng có thể.”

( Nguyễn Ái Quốc)

- Là một dấu câu

-Dùng để đánh dấu bộ phận

chú thích, giải thích; lời nói trực

tiếp của nhân vật; liệt kê; nèi

các từ trong một liên danh.

- Không phải là dấu câu.

-Dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.(Trừ các từ mượn của tiếng Hán).

Trang 9

Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang :

a Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa

riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng

=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích

b Chỉ có anh lĩnh dõng An Nam bồng súng chào ở của ngục là cứ bảo rằng,nhìn qua chấn

song,có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng.Anh quả quyết-cái anh chàng ranh mãnh đó-rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi hạ xuống ngay,cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi

=> Đặt giữa câu đánh dấu bộ phận chú thích

c – Quan có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì

– Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra

=> Đánh dấu lời nói của nhân vật và bộ phận chú thích trong câu

d Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ

=> Nối các từ trong một liên danh

III Luyện tập:

Trang 10

– Các con ơi,đây là lần cuối cùng

thầy dạy các con.lệnh từ Béc -lin là

từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các

trong ví dụ sau:

Ngày đăng: 13/12/2017, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN