Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận?. Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận... Mối quan hệ giữa luận
Trang 1KÍNH CHÀO QÚY THẦY CÔ VỀÀ
DỰ GIỜ THAO GIẢNG.
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP
86 THÂN YÊU.
KÍNH CHÀO QÚY THẦY CÔ VỀÀ
DỰ GIỜ THAO GIẢNG.
CHÀO CÁC EM HỌC SINH LỚP
Người thực hiện: Gv Vũ Thị Hường
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
1 Trong chương trình ngữ văn 7 các em đã được làm quen với một thể loại văn học mang tính chất bình luận, nghị luận một tư tưởng, một quan điểm, một chủ trương nào đó người ta gọi đó là kiểu bài gì? Nêu một số văn bản cụ thể em đã được học trong chương trình ngữ văn 8?
2 Để viết một bài nghị luận thì yếu tố quan trọng, linh hồn của bài văn là gì?
Trang 3Thứ 7 ngày 08 tháng 03 năm 2008
Tuần 22 - Tiết 100
Trang 4- Xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó.
Em hãy cho biết văn nghị luận là bài
văn như thế nào?
Em hãy cho biết văn nghị luận là bài
văn như thế nào?
Văn nghị luận viết ra nhằm:
• I Khái niệm luận điểm
Trang 51 Khái niệm
BT trắc nghiệm: chọn c (SGK/73)
I Khái niệm luận điểm
2 Văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” và văn bản “ Chiếu dời đô”
2 Văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” và văn bản “ Chiếu dời đô”
a Văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta”
Trang 61 Văn bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” ( ngữ văn 7 tập 2) gồm có những luận điểm nào? Hãy xác định hệ thống luận điểm của văn bản?
dùng làm cơ sở và luận điểm chính của văn bản?
• I Khái niệm luận điểm
Trang 7 Hệ thống luận điểm
Hệ thống luận điểm
Luận điểm 1: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Luận điểm 2 : Lòng yêu nước trong lịch sử dân tộc
Luận điểm 3: Lòng yêu nước ngày nay
Luận điểm 4: Bổn phận của chúng ta.
• I Khái niệm luận điểm
Trang 8• 2.Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta và văn bản Chiếu dời đô
• a Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
• - Luận điểm cơ sở – luận điển chính : Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
• - Luận điểm 1 : Lòng yêu nước trong lịch sử dân tộc
• - Luận điểm 2: Lòng yêu nước ngày nay
• - Luận điểm 3: Bổn phận của chúng ta.
• I Khái niệm luận điểm
Trang 9 Văn bản Chiếu dời đô có phải là bài văn nghị luận không? Vì sao?
Văn bản Chiếu dời đô có phải là bài văn nghị luận không? Vì sao?
đưa ra một chủ trương, một quan điểm của Lí Công Uẩn.
• I Khái niệm luận điểm
Trang 10Có người cho rằng Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn gồm hai luận điểm:
Có người cho rằng Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn gồm hai luận điểm:
• I Khái niệm luận điểm
Xác định luận điểm như vậy có đúng
không? Vì sao?
Xác định luận điểm như vậy có đúng
không? Vì sao?
- Luận điểm 1: Lí do cần phải dời đô
- Luận điểm 2: Lí do có thể coi thành Đại La là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
Luận điểm 1,2 chưa thể hiện rõ
tư tưởng của tác giả
Trang 11Hãy xác định hệ thống luận điểm trong văn
bản chiếu dời đô?
Hãy xác định hệ thống luận điểm trong văn
bản chiếu dời đô?
Luận điểm 1: Dời đô là việc trọng đại của các vua
chúa, thuận theo ý trời, lòng dân nhằm mưu toan
việc lớn, tính kế lâu dài (luận điểm xuất phát).
trời, không dời đô nên triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn
Luận điểm 3: Thành Đại La xét về mọi mặt xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời
Luận điểm 4: Vua sẽ dời đô ra Đại La (luận điểm chính)
• I Khái niệm luận điểm
Trang 12b.Văn bản Chiếu dời đô
của tác giả
Sửa lại:
1 Mục đích của việc dời đô
2 Ca ngợi địa thế thành Đại La
• I Khái niệm luận điểm
Trang 13 Vấn đề đặt ra trong văn bản Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta là gì?
Vấn đề đặt ra trong văn bản Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta là gì?
Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, nếu trong bài văn Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đưa ra luận điểm :”Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn”?
Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, nếu trong bài văn Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đưa ra luận điểm :”Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn”?
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Trang 14b Trong Chiếu dời đô, nếu Lí Công Uẩn
chỉ đưa ra luận điểm:”Các triều đại trước
đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô” thì
mục đích của nhà vua khi ban chiếu có
thể đạt được không ? Tại sao?
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Trang 15• 1 a Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
• 1 a Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
•-> Luận điểm “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn” chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề
•b.Văn bản: Chiếu dời đô
•b.Văn bản: Chiếu dời đô
•-> Luận điểm “Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô” chưa đủ để làm sáng tỏ vấn đề
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Trang 16Từ sự tìm hiểu trên em rút ra được những kết luận luận gì về mối quan hệ giữa luận điểm với các vấn đề cần giài quyết trong bài văn nghị luận?
Từ sự tìm hiểu trên em rút ra được những kết luận luận gì về mối quan hệ giữa luận điểm với các vấn đề cần giài quyết trong bài văn nghị luận?
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Ghi nhớ 1 (SGK/75): Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu trong bài
Ghi nhớ 1 (SGK/75): Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu trong bài
Trang 17•2 Ghi nhớ 2 (SGK/75): Luận điểm cần
phải phù hợp và phải đủ để làm sáng tỏ
toàn bộ vấn đề
•2 Ghi nhớ 2 (SGK/75): Luận điểm cần
phải phù hợp và phải đủ để làm sáng tỏ
toàn bộ vấn đề
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
• II Mối quan hệ giữa luận điểm và các vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận
Trang 18Đề: Vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương pháp học tập.
phương pháp học tập.
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
1 Chọn hệ thống luận điểm phù hợp
Trang 19CÂU HỎI THẢO LUẬN
Hệ thống (1) Hệ thống (2)
a Phương pháp học tập có
ảnh hưởng không nhỏ đến
chất lượng học tập
b Cần thay đổi phương pháp
học tập cũ (thụ động, máy
móc, xa thực tế) vì nó không
phù hợp với yêu cầu của học
tập, không đưa lại kết qủa tốt
c Cần theo phương pháp học
tập mới (chủ động, sáng
tạo,kết hợp học với hành) vì
nó phù hợp với yêu cầucủa học
tập, đưa lại kết qủa tốt
a Chỉ cần đổi mới phương pháp học tập là kết qủa học tập sẽ nâng cao nhanh chóng.
b Do đó, người học sinh cần phải thường xuyên thay đổi cách học tập.
c Chúng ta còn chưa chăn học, còn hay nói chuyện riêng.
d Nếu chúng ta học tập theo phương pháp mới thì kết quả sẽ tốt hơn
Trang 20Tại sao em không chọn hệ thống luận điểm 2?
- Luận điểm a chưa chính xác-> không làm cơ sở cho luận điểm b
- Luận điểm c không phù hợp với đề bài nên không liên kết với các luận điểm trước đó
- Luận điểm d không phát huy được các luận điểm trước đó
mạch,ý luẩn quẩn, chồng chéo, trùng lặp
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
Trang 21Đề: Vì sao chúng ta cần phải đổi mới
phương pháp học tập
Đề: Vì sao chúng ta cần phải đổi mới
phương pháp học tập
-> Chọn hệ thống luận điểm 1 bài
viết sẽ tốt hơn
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
1 Chọn hệ thống luận điểm phù hợp
Trang 22Qua phần tìm hiểu bài tập trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận?
Qua phần tìm hiểu bài tập trên, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận?
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài văn nghị luận
Trang 232 Ghi nhớ 3, 4 (SGK/ 75): Hệ thống luận điểm trong bài văn
nghị luận cần bảo đảm yêu cầu:
- Có luận điểm chính (là kết luận của bài) và luận điểm phụ (dùng làm làm luận điểm cơ sở hay luận điểm mở rộng)
- Hòan toàn chính xác
- Phân biệt với nhau
- Liên kết chặt chẽ với nhau
- Sắp xếp theo một trình tự hợp lý :
+ Luận điểm trước là cơ sở cho luận điểm sau
+ Luận điểm sau kế thừa, phát triển từ luận điểm trước + Luận điểm chủ chốt sẽ làm kết luận cho bài văn.
2 Ghi nhớ 3, 4 (SGK/ 75): Hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận cần bảo đảm yêu cầu:
- Có luận điểm chính (là kết luận của bài) và luận điểm phụ (dùng làm làm luận điểm cơ sở hay luận điểm mở rộng)
- Hòan toàn chính xác
- Phân biệt với nhau
- Liên kết chặt chẽ với nhau
- Sắp xếp theo một trình tự hợp lý :
+ Luận điểm trước là cơ sở cho luận điểm sau
+ Luận điểm sau kế thừa, phát triển từ luận điểm trước + Luận điểm chủ chốt sẽ làm kết luận cho bài văn.
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài
văn nghị luận
• III Mối quan hệ giữa luận điểm trong bài
văn nghị luận
Trang 24I => Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm mà người viết(nói) nêu ra trong bài.
II => Luận điểm cần phải chính xác, rõ ràng, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và đủ để làm sáng tỏ vấn đề.
III => Hệ thống luận điểm trong bài văn nghị luận cần bảo đảm yêu cầu:
- Có luận điểm chính (là kết luận của bài) và luận điểm phụ (dùng làm làm luận điểm cơ sở hay luận điểm mở rộng)
- Hòan toàn chính xác
- Phân biệt với nhau
- Liên kết chặt chẽ với nhau
- Sắp xếp theo một trình tự hợp lý
+ Luận điểm trước là cơ sở cho luận điểm sau
+ Luận điểm sau kế thừa, phát triển từ luận điểm trước.
+ Luận điểm chủ chốt sẽ làm kết luận cho bài văn
• IV Ghi nhớ
Trang 25Sách giáo khoa trang 75 Sách giáo khoa trang 75
• IV Ghi nhớ
Trang 26• V Luyện tập
Bài tập 1 (Sgk/75): Đoạn văn nêu luận điểm “Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc” hay luận điểm “Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong tòa ngọc” Hãy giải thích sự lựa chọn của em?
Bài tập 1 (Sgk/75): Đoạn văn nêu luận điểm “Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc” hay luận điểm “Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong tòa ngọc” Hãy giải thích sự lựa chọn của em?
Trang 27Nguyễn Mộng Tuân, một người bạn của Nguyễn Trãi ,đã ca ngợi Nguyễn Trãi như sau: ”Gió thanh hây hẩy gác vàng, người như một ông tiên ở trong tòa ngọc, cái tài làm hay, làm đẹp cho nước, từ xưa chưa có bao giờ…” không phải là một ông tiên Nguyễn Trãi là một người chân đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió của thời đại lúc bấy giờ, thông cảm sâu xa với nỗi lòng dân lúc bấy giờ, suốt đời tận tụy cho một lý tưởng cao quý Nguyễn Trãi là khí phách dân tộc, là tinh hoa dân tộc Sự nghiệp và tác phẩm của Nguyễn Trãi là một bài ca yêu nước và tự hào dân tộc Nguyễn Trãi rất xứng đáng với lòng khâm phục và quý trọng của chúng ta Ca ngợi người anh hùng dân tộc, chúng ta đã rửa mối ‘hận nghìn năm” của Nguyễn Trãi!
Bài tập 1 (Sgk/75):
Trang 29Đề: Giải thích vì sao có thể nói rằng giáo dục là chìa khóa của tương lai
Trang 30Yêu cầu: Em sẽ chọn những luận điểm nào trong số các
luận điểm sau và sắp xếp theo một trình tự.
a Giáo dục có tác dụng điều chỉnh độ gia tăng dân số.
b Giáo dục tạo cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
c Giáo dục giải phóng con người, giúp con người thoát khỏi áp bức và sự lệ thuộc vào quyền lực của người
khác để đạt được sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội.
d Giáo dục đào tạo thế hệ người sẽ xây dựng xã hội
tương lai.
e Nước ta là một nước văn hiến có truyền thống giáo
dục lâu đời.
g Giáo dục góp phần bảo vệ môi trường sống.
h Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai.
Yêu cầu: Em sẽ chọn những luận điểm nào trong số các luận điểm sau và sắp xếp theo một trình tự.
a Giáo dục có tác dụng điều chỉnh độ gia tăng dân số.
b Giáo dục tạo cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.
c Giáo dục giải phóng con người, giúp con người thoát khỏi áp bức và sự lệ thuộc vào quyền lực của người
khác để đạt được sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội.
d Giáo dục đào tạo thế hệ người sẽ xây dựng xã hội
tương lai.
e Nước ta là một nước văn hiến có truyền thống giáo
dục lâu đời.
g Giáo dục góp phần bảo vệ môi trường sống.
h Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai.
Bài tập 2 (SGK/76)
a- g- d- h- b- c
Trang 31• 1 Từ các luận điểm ở Bài tập 2/76 đã được sắp xếp hợp lí, em hãy viết thành một bài nghị luận giải thích vì sao nói :” Giáo dục là chìa khóa của tương lai.”
• 2 - Xem kỹ phần nội dung ôn tập.
• - Nắm vững khái niệm về luận điểm, mối quan hệ, các yêu cầu của luận điểm