1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10. Nghị luận trong văn bản tự sự

16 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 10. Nghị luận trong văn bản tự sự tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

a/ Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho

ta toàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là những

người đáng thương; không bao giờ ta thương… Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình

để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.

Trang 2

b/ Thoắt trông nàng đã chào thưa:

“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!

Đàn bà dễ có mấy tay, Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

Dễ dàng là thói hồng nhan, Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,

Khấu đầu dưới Trướng liệu điều kêu ca Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,

Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Nghĩ cho khi gác viết kinh,

Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.

Lòng riêng riêng những kính yêu, Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.

Trót lòng gây việc chông gai, Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng” Khen cho: “Thật đã nên rằng,

Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời Tha ra thì cũng may đời,

Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.

Trang 3

Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn trích a

- Nhóm 1, 2

Gợi ý:

Nhân vật đang đối thoại với ai? Thuyết phục về vấn

đề gì? Để đi đến kết luận về vấn đề đó nhân vật đã đưa ra luận điểm gì và lập luận như thế nào?(Câu

nào nêu vấn đề, câu nào phát triển vấn đề, câu nào

kết thúc vấn đề, về hình thức các câu được viết dưới dạng nào, diễn đạt ra sao ?)

Tác dụng của yếu tố nghị luận đối với đoạn trích?

Trang 4

Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn trích b

- Nhóm 3,4 Gợi ý:

Đây là cuộc đối thoại giữa ai với ai? Đối thoại

về vấn đề gì?

Hai nhân vật đã lập luận như thế nào? Về hình thức hai nhân vật đã sử dụng từ ngữ và kiểu

câu mang tính chất lập luận như thế nào?

Kết quả ra sao ?

Tác dụng của yếu tố nghị luận đối với đoạn

trích?

Trang 5

Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ

mình không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận"

Nêu vấn đề

Nếu ta

không cố

tìm hiểu

những ng ời

xung quanh

thì ta không

thể hiểu đ ợc

họ và luôn

có cớ để ta

tàn nhẫn,

độc ác với

họ.

Giải quyết vấn đề (luận cứ) Kết thúc vấn đề

Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không

nỡ giận.

Vợ tôi không phải ng ời ác, nh ng sở dĩ thị vốn trở nên tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ.

Khi ng ời ta đau chân thì ng ời ta chỉ nghĩ đến cái chân đau của ng ời ta chứ không nghĩ đến

ng ời khác (Quy luật tự nhiên).

Khi ng ời ta khổ quá thì ng ời ta không còn nghĩ

đến ai đ ợc nữa (nh quy luận tự nhiên mà thôi).

Vì cái bản tính tốt của ng ời ta luôn bị những nỗi lo lắng, buồn đau che lấp mất.

Trang 6

a/ Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho

ta toàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những

tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình

để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận.

nếu thì

nhưng

Khi thì

nên

Trang 7

Ông giáo đối thoại với chính mình, thuyết phục chính mình, rằng vợ

mình không ác để "chỉ buồn chứ không nỡ giận"

Nêu vấn đề

Nếu ta

không cố

tìm hiểu

những ng ời

xung quanh

thì ta không

thể hiểu đ ợc

họ và luôn

có cớ để ta

tàn nhẫn,

độc ác với

họ.

Giải quyết vấn đề (luận cứ) Kết thúc vấn đề

Tôi biết vậy, nên

tôi chỉ buồn chứ không

nỡ giận.

Vợ tôi không phải ng ời ác, nh ng sở dĩ thị vốn trở nên tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ.

Khi ng ời ta đau chân thì ng ời ta chỉ nghĩ đến cái chân đau của ng ời ta chứ không nghĩ đến

ng ời khác (Quy luật tự nhiên).

Khi ng ời ta khổ quá thì ng ời ta không còn nghĩ

đến ai đ ợc nữa (nh quy luận tự nhiên mà thôi).

Vì cái bản tính tốt của ng ời ta luôn bị những nỗi lo lắng, buồn đau che lấp mất.

thỡ

Yếu tố nghị luận: Khắc hoạ rõ tính cách nhân vật giáo: Là ng ời có học thức,

giàu lòng th ơng cảm, bao dung độ l ợng luôn trăn trở suy nghĩ về cách nhìn nhận con ng ời để đánh giá sao cho đúng Đoạn văn mang tính triết lý.

Trang 8

* Cuộc đối thoại giữa Thuý Kiều và Hoạn Thư được

diễn ra dưới hình thức nghị luận

- Thuý Kiều: mỉa mai, đay nghiến (xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm, cay nghiệt như bà … càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy oan trái.

- Hoạn Thư biện minh:

+ Tôi đàn bà nên ghen tuông cũng là chuyện thường tình

(nêu lên một lẽ thường)

+ Tôi cũng đã đối xử rất tốt với cô: khi ở gác viết kinh, khi trốn khỏi nhà cũng không đuổi theo (Kể công)

+ Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung- chắc gì ai nhường cho ai + Nhưng dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ

biết trông chờ vào sự khoan dung rộng lớn của cô.

(Nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều)

Kết quả: Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư, Hoạn Thư đã đặt Kiều vào tình thế khó xử và Hoạn thư được tha bổng.

Tác dụng: Tăng tính triết lý cho đoạn văn

Khắc họa tính cách nhân vật: Thúy Kiều nhân ái, vị tha Hoạn Thư khôn ngoan, nói năng xuất sắc, có tình có lý.

Trang 9

Nghị luận trong văn bản tự sự

Người viết(kể) và nhân vật

nêu lên ý kiến, nhận xét cùng

các lí lẽ, dẫn chứng để người

đọc (người nghe) phải suy

ngẫm về vấn đề nào đó.

- Thường xuất hiện trong các cuộc đối thoại, độc thoại

- Thường dùng các từ ngữ và kiểu câu mang tính chất lập luận.

- Khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.

- Làm cho câu chuyện thêm tính triết lý

Tác dụng

Trang 10

Sự khác nhau giữa hai loại văn bản: Văn bản nghị luận và yếu

tố nghị luận trong văn bản tự sự?

Người viết phải xây

dựng hệ thống luận

điểm, luận cứ chặt chẽ

Nội dung ý lớn, ý nhỏ

phải gắn bó, phụ thuộc

vào nhau trong toàn

bài.

Chỉ là những yếu tố đơn

lẻ, biệt lập trong một tình huống, sự việc hay với nhân vật cụ thể nào

đó của câu chuyện.

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG

VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 11

Vậy khi tạo lập văn bản tự sự chúng ta có cần sử dụng yếu tố nghị luận không? Nếu muốn đưa yếu

tố nghị luận vào bài tự sự của mình, em sẽ làm

bằng cách nào?

Việc sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự

sự sẽ giúp bài văn của các em có chiều sâu vì thế các em sẽ tập đưa yếu tố nghị luận vào bài tự sự với các đề bài của bài viết số 3, trang 191 sgk

Ngữ văn 9 tập I.

Cách đưa các yếu tố nghị luận vào bài tự sự: Lập dàn bài, xác định đưa vào đoạn nào(đối thoại giữa ai với ai) với

quan điểm, ý kiến gì, để thuyết phục cho ý kiến đó thì cần những lý lẽ và dẫn chứng gì?(Ngắn gọn thôi vì đây là yếu

tố đan xen, phụ trợ cho quá trình tự sự) Chú ý sử dụng kiểu câu, từ ngữ mang tính chất lập luận

Trang 12

LUYỆN TẬP.

1 BÀI TẬP 1:

a Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống

có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có

Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, để chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng

về phương Bắc [ ] Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa

Vì vậy ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!

(Trích Hoàng Lê nhất thống chí, hồi thứ 14 Ngô Gia văn phái)

Tìm yếu tố nghị luận được sử dụng trong các phần văn bản sau và cho biết nó có tác dụng gì trong các đoạn văn bản?

Yếu tố nghị luận được thể hiện ở những câu văn nào trong đoạn văn?

a Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống

có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có

Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, để chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng

về phương Bắc [ ] Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa

Vì vậy ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!

(Trích Hoàng Lê nhất thống chí, hồi thứ 14 Ngô Gia văn phái)

Cách nêu ý kiến, nhận xét, lí lẽ, dẫn chứng được Quang Trung đưa ra cụ thể như thế nào?

Nêu quan điểm

về cương vực,

lãnh thổ.

Nói rõ mưu đồ xâm lược nước ta của các triều đại phong kiến phương Bắc; truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta bằng những gương anh hùng hào kiệt trong lịch sử Khơi dậy truyền thống yêu nước và niềm tự hào dân tộc trong quân sĩ.

Chỉ rõ mưu đồ của quân Thanh trong việc tiến quân vào Thăng Long lần này để, quân lính thấy rõ mục đích việc tiến quân ra Bắc lần

này của Tây Sơn.

-Tin tưởng vào quân sĩ.

-Kêu gọi quân sĩ đồng

tâm hiệp lực đánh đuổi quân xâm lược ra khỏi

bờ cõi.

-Đề ra kỉ luật nghiêm

minh.

Vậy yếu tố nghị luận trong đoạn văn vừa tìm hiểu có tác dụng gì?

Yếu tố nghị luận được sử dụng với cách lập luận, lí lẽ chặt chẽ khiến lời phủ dụ của Quang Trung ở trấn Nghệ An trước khi lên đường ra Bắc như một lời hịch ngắn gọn mà hào hùng, khích lệ tâm can quân lính làm cho họ thêm phấn khích, thêm tự hào và sẵn sàng quyết tâm chiến đấu dưới sự lãnh đạo của nhà vua để đánh đuổi quân xâm lược.

Trang 13

LUYỆN TẬP.

2 BÀI TẬP 2:

b Vân Tiên nghe nói liền cười:

“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.

Nay đà rõ đặng nguồn cơn,

Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.

Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.

(Trích Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)

Tìm yếu tố nghị luận được sử dụng trong các phần văn bản sau và cho biết nó có tác dụng gì trong các đoạn văn bản?

Lời trong đoạn trích là lời của ai nói với ai?

Lời nói thể hiện quan điểm gì của nhân vật?

Lời của Vân Tiên nói với Kiều Nguyệt Nga, khi Kiều Nguyệt Nga

có ý định mời Vân Tiên về Hà Khê

để đền ơn cứu mạng.

Lời nói của Vân Tiên thể hiện quan niệm về lẽ sống của người anh hùng Lời nói xuất phát từ câu nói của Mạnh Tử: Kiến nghĩa bất vi vô dũng dã (thấy việc nghĩa không làm không phải là người anh hùng) Đó

là nghĩa vụ, lí tưởng sống của người anh hùng hào hiệp vì dân dẹp loạn.

Những câu thơ nào thể hiện đạo nghĩa của người nói? Qua những câu thơ ấy,

em hiểu gì về quan điểm và tính cách của nhân vật?

Yếu tố nghị luận có tác dụng thể hiện

rõ tính cách, quan điểm của nhân vật

Lục Vân Tiên đồng thời thể hiện rõ

quan điểm đạo nghĩa mà tác giả

Nguyễn Đình Chiểu muốn chuyển tải

trong văn bản.

Trang 14

ĐẶC ĐIỂM VỀ NỘI DUNG

Người viết(kể) và nhân vật nêu lên ý kiến, nhận xét cùng các lí lẽ, dẫn chứng để người đọc (người nghe) phải suy ngẫm về vấn đề, một quan điểm nào đó.

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC

- Thường xuất hiện trong các cuộc đối thoại, độc thoại

- Thường dùng các từ ngữ và kiểu câu mang tính chất lập luận.

TÁC DỤNG

- Khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.

- Làm cho câu chuyện thêm tính triết lý

VẬN DỤNG

- Lập dàn bài => xác định đoạn để đưa vào =>quan điểm, ý kiến gì => cần đưa ra lý lẽ, dẫn chứng nào =>

sử dụng kiểu câu, từ ngữ thể hiện tính chất lập luận

Trang 15

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Học bài, nắm chắc vai trò của việc sử dụng yếu tố nghị

luận trong văn tự sự.

-Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị

luận với các đề bài của bài viết số 3, sgk trang 191.

-Tìm các đoạn văn bản có sử dụng yếu tố nghị luận trong

nghị luận ấy

+Trả lời câu hỏi sgk trang 148 - 149 - 150 - 151 để nắm:

Đặc điểm của thể thơ tám chữ và nhận diện được

Tập làm bài thơ theo thể thơ tám chữ với nội dung ca

ngợi thầy cô để dang lên thầy cô trong dịp ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

Ngày đăng: 13/12/2017, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w