Bài 15. Ôn tập phần Tập làm văn tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1Ng÷ v¨n 9
Trang 2c¸c ThÓ lo¹i TËp lµm v¨n trong ch ¬ng tr×nh
THCS:
1- V¨n tù sù.
2- V¨n miªu t¶.
3- V¨n biÓu c¶m
4- v¨n nghÞ luËn.
5- v¨n thuyÕt minh.
6- V¨n b¶n ®iÒu hµnh (V¨n b¶n hµnh chÝnh c«ng vô).
Trang 3Các nội dung lớn và trọng tâm :
+ Văn bản thuyết minh: trong tâm là luyện tập kết hợp giữa thuyết minh với các yếu tố nghị
luận, giải thích, miêu tả.
+ Văn bản tự sự: Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm, miêu tả nội tâm, giữa tự sự với nghị luận + Một số nội dung mới trong văn bản tự sự như: đối thoại và đọc thoại nội tâm trong tự sự, người kẻ chuyện và vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.
Trang 4So sánh nội dung văn bản Tự sự – Tập làm văn 9 Tập làm văn 9
Những nội dung văn bản tự sự – Tập làm văn 9 Tập làm văn 9 cơ bản:
Lớp 6: - Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Ngôi kể và lời kể trong văn bản tự sự.
Lớp 8: - Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Lớp 9 : - Miêu tả trong văn tự sự.
- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.
- Nghị luận trong văn bản tự sự.
- Đối thoại,độc thoại và độc thoạt nội tâm trong văn bản tự sự
- Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.
- Ng ời kể chuyện trong văn bản tự sự
Miêu tả nội tâm Nghị luận
Đối thoại,độc thoại và độc thoạt nội tâm
Ng ời kể chuyện
Văn bản Tự sự - Ngữ văn 9 vừa lặp lại, vừa nâng cao cả
Về kiến thức và kỹ năng so với các lớp d ới.
Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Đối thoại,độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
- Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.
Trang 5Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái đầu mỗi đáp án đúng
1 Các yếu tố then chốt tạo thành văn bản tự sự:
A- Nhân vật C- Luận điểm.
B- Sự việc.
2 Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò gì?
A- Làm cho sự việc đ ợc kể sinh động và hiện lên nh thật.
B- Làm cho sự việc đ ợc kể đầy đủ.
C- Giúp ng ời viết thể hiện đ ợc thái độ của mình với sự việc đ ợc kể.
3 Ng ời kể chuyện trong văn tự sự kể theo ngôi nào?
A- Chỉ kể theo ngôi thứ nhất.
B- Chỉ kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
C- Có thể kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
D- Cả A, B, C đều đúng.
4 Nhận định nào nói đúng nhất đối t ợng miêu tả nội tâm?
A- Những ý nghĩ của nhân vật.
B- Những cảm xúc của nhân vật.
C- Những diễn biến tâm trạng của nhân vật.
D- Cả A, B, C đều đúng.
5 Nghị luận trong văn tự sự là:
A- Diễn đạt bằng hình thức lập luận làm cho câu chuyện thêm phần triết lí B- Đ a ra nhận xét, phán đoán về một vấn đề,một quan điểm, t t ởng nào đó C- Cả A và B đều đúng.
D- Cả A và C đều sai.
Trang 7Mối liên hệ giữa kiểu văn bản chính với các ph ơng thức
biểu đạt khác.
TT Kiểu văn bản Mục đích chính
một vấn đề trong cuộc sống.
vật, hiện t ợng trong đời sống.
(hành chính,
công vụ)
Trinh bày, kiến nghị, yêu cầu hoặc bày tỏ nguyện vọng giua cá nhân-cá nhân, cá nhân- tập thể và ng ợc lại.
Trang 8T
KiÓu van b¶n
chÝnh C¸c yÕu tè kÕt hîp víi van b¶n chÝnh
1 Tù sù
2 Miªu t¶
3 NghÞ luËn
4 BiÓu c¶m
5 ThuyÕt minh
6 ®iÒu hµnh
X X X
X X X
Trang 9Tự
sự
Mối quan hệ giữa kiến thức về kiểu văn bản tự sự - Tập
làm văn với phần thể loại văn bản phần Đọc hiểu
Miêu tả
Miêu tả nội tâm : “Kiều ở lầu Ng ng Bích”
Nghị luận
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Nghị luận và miêu tả nội tâm
Ng ời kể chuyện
Miêu tả : “Cảnh ngày xuân”
Nghị luận : “Kiều báo ân báo oán”, “Lão Hạc”
Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm:
“Kiều ở lầu Ng ng Bích”, “Làng”
Nghị luận và miêu tả nội tâm : “Lão Hạc”
Ng ời kể chuyện : “Lặng lẽ SaPa”
Trang 10Mối quan hệ giữa kiến thức và kỹ năng phần văn bản
Đọc hiểu và phần Tiếng Việt với bài văn tự sự
Văn bản
tự sự
(Đọc-hiểu văn
bản)
Tiếng
Việt
Làm văn
tự sự tốt hơn
Cung cấp:
-Các đề tài.
-Cách kể chuyện đa dạng, sinh
động.
-Cách dùng các ngôi kể.
-Ng ời kể chuyện -Cách dẫn dắt, xây dựng và miêu
tả nhân vật, sự việc
-Sử dụng các biện pháp nghệ
thuật: đối lập, so sánh, nhân hoá…
-Cách dùng từ, đặt câu
Trang 11Sơ đồ về mối quan hệ giữa kiểu văn bản tự sự – Tập làm văn 9 Tập làm văn với văn bản tự sự - Đọc hiểu phần Tiếng Việt
Kiến thức kỹ năng
về kiểu văn bản tự
sự - Tập làm văn
Kiến thức văn bản tự sự
- Đọc hiểu văn bản
Kiến thức Tiếng Việt
Soi sáng cho việc
đọc hiểu tác phẩm
văn học.
Làm bài văn tự sự
tốt hơn.
Trang 12Vai troứ, vũ trớ, taực duùng cuỷa caực bieọn phaựp Vai troứ, vũ trớ, taực duùng cuỷa caực bieọn phaựp
ngheọ thuaọt vaứ yeỏu toỏ mieõu taỷ trong vaờn baỷn
thuyeỏt minh :
+ Keỏt hụùp caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt vaứ caực yeỏu toỏ
mieõu taỷ ủeồ baứi vieỏt sinh ủoọng.
+ Khi thuyeỏt minh veà moọt đối t ợng ngửụứi thuyeỏt minh coự khi phaỷi sửỷ duùng nhửừng lieõn tửụỷng, tửụỷng tửụùng, so saựnh, nhaõn hoựa ủeồ khụi gụùi sửù caỷm thuù veà ủoỏi tửụùng thuyeỏt minh, ủoàng thụứi vaọn duùng mieõu taỷ ủeồ ngửụứi
nghe hỡnh dung ra đối t ợng thuyết minh -> traựnh sửù khoõ khan, nhaứm chaựn.
Trang 13Phân biệt văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn miêu tả, tự sư:
1 - Văn bản thuyết minh:
- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật một cách Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật một cách
khách quan khoa học.
- Cung cÊp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người nghe, người đọc.
- Yếu tố miêu tả – tự sự là yếu tố phụ giúp cho văn bản thuyết minh thêm sinh động.
2- Văn miêu tả:
- Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua quan sát, liên tưởng, so sánh và xúc cảm chủ quan của người viết.
- Mang cho người đọc, người nghe một cảm nhận mới về đối
tượng
Trang 14N ă v b a n t s
á n h t r ă n g
T ứ c n ớ c v ỡ b ờ
Qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm và những cảm xúc, suy t ởng, tác giả đã
thức tỉnh về lẽ sống ân tình, thuỷ
chung?
Sức sống tiềm tàng của nhân vật đ ợc thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại và hành
động?
đ ộ c t h o ạ i n ộ i t â m
Biện pháp nghệ thuật này đã thể hiện sinh động tâm trạng dằn vặt, đau đớn của
nhân vật ông Hai?
s ự p h á t t r i ể n c ủ a t ừ v ự n g
Bài học này giúp học sinh có ý thức tự trau dồi, làm phong phú thêm vốn từ của
mình.
V ă n b ả n t ự s ự