Nếu đem một nữa hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu được 0,1 gam nước.. Hãy xác định công thức của oxit sắt đó.. Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN NĂM HỌC 2008-2009 HƯƠNG TRÀ MÔN: HOÁ HỌC Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: (2 điểm)
a.- Những điểm giống nhau, khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm
b.- Vì sao sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi có điểm khác nhau?
Câu 2: (2 điểm)
Biết A, B, C, D, E, F, G, I, J, L, M là những chất khác nhau Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
FeS2 + O2 A↑ + B
A + H2S C ↓ + D
C + E F
F + HCl G + H2S↑
G + NaOH I↓ + J
I + O2 + D L↓
L B + D
B + M E + D
Câu 3: ( 2 điểm)
Hoà tan 6,4 gam hỗn hợp Fe và oxit sắt chưa biết hoá trị vào dung dịch HCl thấy có 2,24 lít khí H2 ( đktc) Nếu đem một nữa hỗn hợp trên khử bởi khí H2 thì thu được 0,1 gam nước Hãy xác định công thức của oxit sắt đó
Câu 4: ( 3 điểm)
Hoà tan 14,4 gam Mg vào 400 cm3 dung dịch HCl chưa rõ nồng độ thì thu được V1
cm3 (đktc) khí H2 và 1 phần chất rắn không tan Cho hỗn hợp gồm chất rắn không tan( ở trên) và 20 g sắt tác dụng với 500cm3 dung dịch HCl ( như lúc đầu) thì thu được V2 cm3
(đktc) khí H2 và 3,2 g chất rắn không tan Tính V1, V2
Câu 5: ( 3 điểm)
Trộn 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5 M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung dịch B Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn D Thêm BaCl2(dư) vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E
a.- Tính khối lượng chất rắn D và khối lượng kết tủa E
b.- Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B( coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)