1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 33. Tổng kết phần Văn học

20 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 33. Tổng kết phần Văn học tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 2

A Nhìn chung về nền văn học Việt Nam

- Ra đời, tồn tại, phát triển cùng lịch sử dân tộc

- Góp phần tạo nên đời sống văn hoá, tinh thần của dân tộc ta

- Phản ánh tâm hồn, t t ởng, tình cảm, cuộc sống của con ng ời Việt Nam, dân tộc Việt Nam

- Phong phú về số l ợng, đa dạng về thể loại

Trang 3

I Các bộ phận hợp thành nền văn học dân tộc:

1, Văn học dân gian:

a, Đặc điểm:

- Tính tập thể

- Tính dị bản

- Tính truyền miệng

b, Thể loại:

- Truyền thuyết

- Truyện cổ tích

- Truyện c ời

- Truyện ngụ ngôn

- Ca dao – dân ca

- Tục ngữ

- Chèo

c, Nội dung:

- Phản ánh tâm t , tình cảm, đời sống của con ng ời Việt Nam

Trang 4

A – Thể loại B – Khái niệm

a, là loại truyện dân gian kể về cuộc đời và số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc…

b, là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, th ờng có yếu tố t ởng t ợng kì ảo…

c, là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định,

có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao

động, …) đ ợc nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày…

d, là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu…

e, là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần m

ợn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con

ng ời để nói bóng gió, kín đáo chuyện con ng ời…

f, là loại truyện kể về những hiện t ợng đáng c ời trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c ời mua vui hoặc phê phán những thói h , tật xấu trong xã hội…

g, Song thất lục bát là thể thơ do ng ời Việt Nam sáng tạo, gồm hai câu bảy chữ (song thất) tiếp

đến hai câu sáu – tám(lục bát)…

h, Ca dao – dân ca là những khái niệm t ơng đ ơng, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con ng ời…

1, Truyền thuyết

2, Truyện cổ tích

3, Truyện c ời

4, Truyện ngụ ngôn

5, Ca dao – dân ca

6, Tục ngữ

7, Chèo

Trang 5

I C¸c bé phËn hîp thµnh nÒn v¨n häc d©n téc:

1 V¨n häc d©n gian

- Thêi gian: XuÊt hiÖn thÕ kØ thø X

- XÐt vÒ v¨n tù:

+ V¨n häc ch÷ N«m

+ V¨n häc ch÷ H¸n

+ V¨n häc ch÷ quèc ng÷

2 V¨n häc viÕt

Trang 6

II Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

1 Từ thế kỉ thứ X đến hết thế kỉ thứ XIX (Văn học Trung đại )

2 Từ thế kỉ thứ XX đến 1945 (Văn học chuyển sang thời kì hiện đại)

3 Từ sau 1945 đến nay (văn học hiện đại)

Trang 7

II Tiến trình lịch sử của văn học Việt Nam

(5 phút)

Nêu đặc điểm của từng giai đoạn?

Kể tên tác giả và tác phẩm tiêu biểu trong từng giai đoạn ?

Trang 8

II Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam

1, Văn học trung đại (Từ thế kỉ X đến hết

thế kỉ thứ XIX)- Có nhiều đặc điểm chung về t t ởng, về quan điểm thẩm mĩ, về hệ thống

thể loại, ngôn ngữ.

- Có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ, kết tinh đ ợc thành tựu ở những

tác giả lớn những tác phẩm xuất sắc, cả chữ Hán và chữ Nôm.

2, Văn học chuyển sang thời kì hiện đại từ đầu thế kỉ XX đến 1945

- Vận động theo h ớng hiện đại hoá, có những biến đổi toàn diện và mau lẹ,

nhanh chóng kết tinh đ ợc những thành tựu xuất sắc.

3, Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến nay:

- Nền văn học của thời đại mới- thời đại độc lập, dân chủ và đi lên CNXH

- Văn học trải qua hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1945 – 1975: Phục vụ tích cực cho hai cuộc

kháng chiến và các nhiệm vụ cách mạng, nêu cao tinh thần

yêu n ớc, chủ nghĩa anh hùng, lòng nhân ái, đức hy sinh, đã

sáng tạo những hình ảnh cao đẹp về đất n ớc và con ng ời

Việt Nam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến,

trong lao động xây dựng.

+ Từ sau 1975 đến nay: Văn học b ớc vào thời kì đổi mới, mở rộng phạm vi tiếp cận

đời sống một cách toàn diện; khám phá con ng ời nhiều mặt, h ớng tới sự thức tỉnh

ý thức cá nhân và tinh thần dân chủ-đó có thể coi là những điểm nổi bật của văn học trong thời kì đổi mới.

Trang 9

III Mấy nét đặc sắc nổi bật của văn học Việt Nam

- Tinh thần yêu n ớc và ý thức cộng đồng

- Tinh thần nhân đạo

- Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan

2 Nghệ thuật

1 Nội dung

- Phong phú về thể loại

- Phong phú về thể loại

Trang 10

B LuyÖn tËp:

Bµi

tËp 1

V¨n häc d©n gian (XÐt vÒ v¨n tù)V¨n häc viÕt V¨n häc viÕt

(XÐt vÒ v¨n tù)

Ch÷ quèc ng÷

Ch÷ quèc ng÷

TruyÒn

thuyÕt TruyÒn thuyÕt

TruyÖn cæ tÝch

TruyÖn cæ tÝch

TruyÖn

c êi

TruyÖn

c êi

Ch÷

H¸n

Ch÷

H¸n

Ch÷

N«m Ch÷ N«m

V¨n häc ViÖt Nam

Ca dao -d©n ca

Ca dao -d©n ca

Tôc ng÷ Tôc ng÷

TruyÖn ngô ng«n

TruyÖn ngô ng«n

ChÌo

Trang 11

B Luyện tập:

Bài tập 2: ảnh h ởng của văn học dân gian đến văn học viết ở một số tác giả

Văn học dân gian Sáng tạo của tác giả văn học

1 Vầng trăng vằng vặc

giữa trời

(Ca dao)

2 Ba chìm bảy

nổi

(Thành ngữ)

1 Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm tr ờng

(Nguyễn Du-Truyện Kiều)

2 Bẩy nổi ba chìm với

n ớc non

(Hồ Xuân H ơng-Bánh trôi n ớc)

Trang 12

B LuyÖn tËp:

Bµi tËp 3:

Trang 13

- Học, nắm đ ợc n ội dung của bài.

- Hoàn thành các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị cho b ài kiểm tra tổn

g hợp

cuối năm Bài tập về nh à:

a, Nguyễn Du , Hồ Xuân H ơ

ng có điểm gì

giống nhau k hi thể hiện s

ự quân tâm tới số phận ng ời ph ụ nữ trong xã

hội phong ki ến ?

b, Nam Cao v à Ngô Tất Tố

đã gặp gỡ nh au ở

điểm nào qu a hai tác phẩ

m Lão Hạc và Tắt Đèn.

Trang 15

Bài tập 3:

a, Nguyễn Du, Hồ Xuân H ơng có điểm gì

giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận ng ời phụ nữ trong xã hội phong kiến ?

b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở

điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.

Trang 16

* Ghi nhớ: (SGK)

B Luyện tập:

Bài tập 1:

a, Nguyễn Du, Hồ Xuân H ơng có điểm gì

giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số phận ng ời phụ nữ trong xã hội phong kiến ?

b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở

điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.

Bài tập 2: ảnh h ởng của văn học dân gian đến

văn học viết ở một số tác giả

Chất liệu văn học dân

gian Sáng tạo của tác giả văn học

1 Vầng trăng vằng vặc

giữa trời

Ca dao

2 Ba chìm bảy nổi

(Thành ngữ)

1 Vầng trăng ai sẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm tr ờng

(Nguyễn Du-Truyện Kiều)

2 Bẩy nổi ba chìm với n ớc non

(Hồ Xuân H ơng-Bánh trôi

n ớc)

Trang 19

I C¸c bé phËn hîp thµnh nÒn v¨n häc d©n téc:

V¨n häc d©n téc

V¨n häc d©n gian V¨n häc viÕt V¨n häc ch÷ quèc ng÷ V¨n häc ch÷ quèc ng÷

TruyÖn

d©n

gian

TruyÖn

d©n

gian

Th¬

ca d©n gian

Th¬

ca d©n gian

KÞch d©n gian

KÞch d©n gian

Ch÷

H¸n

Ch÷

H¸n

Ch÷

N«m Ch÷ N«m

Trang 20

* Ghi nhớ: (SGK)

B Luyện tập:

Bài tập 1:

a, Nguyễn Du, Hồ Xuân H ơng có điểm gì

giống nhau khi thể hiện sự quân tâm tới số

phận ng ời phụ nữ trong xã hội phong kiến ?

b, Nam Cao và Ngô Tất Tố đã gặp gỡ nhau ở

điểm nào qua hai tác phẩm Lão Hạc và Tắt Đèn.

Bài tập 2: ảnh h ởng của văn học dân gian đến

văn học viết ở một số tác giả

Chất liệu văn học dân

gian Sáng tạo của tác giả văn học

1 Vầng trăng vằng vặc

giữa trời

Ca dao

2 Ba chìm bảy nổi

(Thành ngữ)

1 Vầng trăng ai sẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm tr ờng

(Nguyễn Du-Truyện Kiều)

2 Bẩy nổi ba chìm với n ớc non

(Hồ Xuân H ơng-Bánh trôi

n ớc)

Ngày đăng: 12/12/2017, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w