TỔNG KẾT VĂN HỌCTiÕt 168: I.Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam Văn học Việt Nam Văn học Dân gian Kịch dân gian Luận lí Nghị luận dân gian Thơ trữ tình dân gian Truyện dân
Trang 2(Tiếp theo)
Trang 3TỔNG KẾT VĂN HỌC
TiÕt 168:
I.Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
Văn học Việt Nam
Văn học Dân gian
Kịch dân gian
Luận
lí (Nghị luận) dân gian
Thơ trữ tình dân gian
Truyện
dân
gian
Văn học Chữ Nôm
Văn học chữ Hán
Văn học viết
Văn học chữ quốc ngữ
Trang 41 VĂN HỌC DÂN GIAN
+ là sản phẩm văn hóa của nhân dân ,chủ yếu là tầng lớp
bình dân(nên có tính nhân dân rất cao)
+Có một số thể loại riêng mà văn học dân gian thế giới
không có(như vè,truyện thơ,chèo…)
b Vai trò, ý nghĩa
+Là kho tàng chất liệu phong phú cho các nhà thơ,nhà văn khai thác,học tập và phát triển
+Nuôi dưỡng tâm hồn ,trí tuệ nhân dân
+Có ảnh hưởng quan trọng đến bộ phận văn học viết như:thể loại,tư tưởng
và ngôn ngữ.
Trang 5từ thể loại đến tư tưởng,chất liệu của văn chương Trung Quốc nhưng vẫn thể hiện tinh thần dân tộc, tâm hồn và cốt cách người Việt, những vấn đề và trạng thái lịch sử Việt Nam
+ở những thế kỉ đầu (từ thế kỉ X-X V chiếm tỉ lệ cao về số lượng và thể loại)
+ Chiếu dời đô(Lí Công Uẩn) + Nam quốc sơn hà (Lí
Thường Kiệt) + Hịch tướng sĩ(Trần Quốc Tuấn)
+ Bình Ngô đại cáo(Nguyễn Trãi)
+ Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
+ Hoàng Lê nhất thống chí(Ngô gia Văn phái) + Nhật kí trong tù(Hồ Chí Minh)
+ Thơ văn Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh
ĐẶC ĐIỂM
1 VĂN HỌC DÂN GIAN
Trang 62 Văn học viết
BỘ PHẬN
VĂN HỌC
T¸c phÈm tiªu biÓu
+ Bánh trôi nước ( Hồ Xuân Hương)
+ Chinh phụ ngâm khúc (bản dịch của Đoàn Thị Điểm)
+ Truyện Kiều (Nguyễn Du)
+Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) + Qua đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
+ Bạn đến chơi nhà(Nguyễn Khuyến)
1.Văn học chữ Nôm:
bắt đầu phát triển từ thế kỉ XIII Đến thế kỉ XV,mới phát triển đáng kể (nhất là qua sáng tác của Nguyễn Trãi)
ĐẶC ĐIỂM
Trang 7Những ngày thơ ấu, Lão Hạc….
- Văn học sau Cách mạng tháng Tám -1945
…
- Là thứ chữ do các giáo sĩ truyền đạo người Châu Âu đặt ra
để gi âm Tiếng Việt
- Ra đời từ thế kỉ XVII; được phổ biến rộng rãi hơn vào cuối thế kỉ XIX
và từ đầu thế kỉ XX thay thế dần chữ Hán
và chữ Nôm,góp phần đắc lực vào công cuộc hiện đại hóa văn học
2 Văn học viết
Trang 8TỔNG KẾT VĂN HỌC
TiÕt
168:
II.TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM
1.Văn học thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX(Còn gọi văn học Trung đại)
2.Văn học thời kì từ đầu thế kỉ XX đến 1945
3.Văn học thời kì từ sau Cách mạng tháng
Tám -1945
Trang 9Tống,,Mụng Nguyờn,Minh, Than)
- Tinh thần yêu n ớc sâu sắc,
- Tinh thần nhân đạo, lòng yêu th ơng con ng ời,
ca ngợi giá trị, phẩm chất cao đẹp của nhân dân,
ng ời b ỡ nh dân lao động, thể hiện mơ ớc, nguyện vọng, t ỡ nh cảm của nhân dân.
- Kế thừa và phát huy những giá trị truyền thống của văn học dõn tộc.
- Văn học chú trọng đến những cái đẹp, giản dị, hài hoà, trong sáng.
Trang 10Các giai
đoạn VN
Đặc điểm lịch sử
sự phát triển của báo chí, của họat động xuất bản và việc sử dụng rộng rãi chữ quốc ngữ.
+Từ đầu những năm 1930 ,
đã có diện mạo của một nền văn học hiện đại với những kết tinh nghệ thuật
có giá trị cao
Từ 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta.
Xã hội Việt Nam có nhiều thay đổi trong chế
độ thực dân nửa phong kiến
II TI ẾN TRÌNH VĂN HỌC
Trang 11miền Bắc đi lên xây dựng CNXH, ra sức sản xuất chi viện cho chiến trường Miền Nam Miền Nam tiếp tục kháng chiến chống
đế quốc Mĩ)
+ Văn học đã phản ánh được con người và cuộc sống của
cả dân tộc trong cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của trên tất cả các lĩnh vực + Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CM: nêu cao tinh thần yêu nước, chủ nghĩa anh hùng, đức hi sinh
+ Sau 1975: đất nước
đi lên xây dựng CNXH
+ Văn học bước vào thời kì đổi mới, nhiều tài năng mới xuất hiện
+ Khám phá con người ở nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, hướng tới sự thức tỉnh ý thức
cá nhân và tinh thần dân chủ
Trang 12Iii MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ Tinh thần cộng đồng : kết tinh trong cuộc chiến chống ngoại xâm và thiên nhiên khắc nghiệt; trong xây dựng, mở mang bờ cõi…
+Tinh thần yêu nước: hào về vẻ đẹp thiên nhiên, về văn
hóa ,lịch sử của quê hương đất nước;yêu tiếng nói của dân tộc…
+Tinh thần nhân đạo: khẳng định những phẩm tốt đẹp của con người,những nguyện vọng mơ ước của nhân dân,thể hiện nối thống khổ và số phận chìm nổi của con người,bênh vực quyền sống của con người nhất là người phụ nữ,chống
lễ giáo phong kiến, đòi quyền tự do trong tình yêu ,hôn nhân,tố cáo mạnh mẽ những bất công xã hội, ngợi ca những tình cảm tốt đẹp và sức mạnh tiềm tàng của quần chúng- nhân dân …
Trang 13Iii MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM
1.VỀ NỘI DUNG
Những giá trị nổi bật và bền vững nhất là:
+ ý thức cộng đồng
+ tinh thần yêu nước
+ tinh thần nhân đạo
+ Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan của nhân dân: niềm tin và mơ ước về sự chiến thắng của cái thiện,cái tốt đẹp ,cái chính nghĩa ;tin vào những giá trị đích thực của cuộc sống,vượt qua khó khăn thách thức của hoàn cảnh ,hướng về tương lai,…
Trang 14GHI NHỚ SGK/ 194
Trang 15B SƠ LƯỢC MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC
THỂ LOẠI VĂN
HỌC DÂN
GIAN
THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
CÁC THỂ THƠ
CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
TRUYỆN THƠ NÔM
THỂ VĂN NGHỊ LUẬN
THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
Trang 16I THỂ LOẠI VĂN HỌC DÂN GIAN
1.TỰ SỰ DÂN GIAN
2.TRỮ TÌNH DÂN GIAN
Sử thi
Truyện Trạng
Truyện ngụ ngôn
Truyện cười
Trang 17II MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
1.CÁC THỂ THƠ
THỂ CỔ
PHONG
SONG THẤT LỤC BÁT
THƠ CÓ NGUỒN GỐC DÂN GIAN VN
THƠ CÓ NGUỒN GỐC TRUNG QUỐC
THỂ ĐƯỜNG
LUẬT
LỤC BÁT
D ẠNG TRƯỜNG THIÊN( >10 câu)
D ẠNG
TỨ TUYỆT
DẠNG BÁT CÚ
Trang 18-Thể cổ phong: chỉ cần có vần,không cần tuân theo niêm luật, không hạn chế số câu trong
bài,số chữ trong câu
VD: Bài thơ: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi)
1.CÁC THỂ THƠ
a) Thơ có nguồn gốc Trung Quốc.
Trang 19+THỂ: 8 câu 7chữ=>thất ngôn bát cú
+Vần : chỉ dùng vần bằng (cuối câu 1,2,4,6,8)
+Luật:- “nhất –tam –ngũ bất luận”
- “nhị -tứ -lục phân minh”(thanh chữ thứ
tư ngược với thanh chữ thứ hai và thứ sáu)
=>Luật trắc (phụ thuộc vào thanh của chữ thứ 2 câu 1)
+Niêm : các cặp có cùng cấu trúc về thanh điệu (câu 1-8;câu 2-3;câu 4-5;câu 6-7)
+Đối :ý ,thanh, từ loại (câu 3-4;câu 5-6)
+Bố cục: 4 phần: đề -thực -luận kết
- Thơ Đường luật:
Trang 20b) Thơ có nguồn gốc dân gian.
- Thanh điệu linh hoạt,chú ý sự hài hòa và nhịp nhàng
- Giàu khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc nên có thể dùng trong cả làm một bài thơ lẫn viết chuyện(như Truyện Kiều hoặc Lục Vân Tiên)
+ SONG THẤT LỤC BÁT:
-gồm hai câu 7 tiếng và một cặp câu lục bát
-thường dùng trong các khúc ngâm(một thể trữ tình có dung lượng tương đối lớn(Cung oán ngâm khúc-Nguyến Gia Thiều:Bản dịch Chinh phụ ngâm –Đoàn Thị Điểm)
Trang 212.CÁC THỂ TRUYỆN KÍ
đường,kì ảo(Truyền kì mạn lục )
lịch sử: anh hùng, nghĩa sĩ, vua chúa, lịch sử các triều đại (gần với thể kí như Thượng kinh kí
sự của Lê Hữu Trác) (theo chương hồi như Hoàng Lê nhất thống chí-của Ngô gia văn phái)
người viết (Vũ trung tùy bút - Phạm Đình Hổ)
Trang 223.TRUYỆN THƠ NÔM: (được coi là tiểu thuyết bằng thơ)
- Viết bằng chữ Nôm; sử dụng thể thơ chủ yếu là thể lục bát
- Có khả năng miêu tả cuộc sống phong phú,giàu chất trữ tình
- Xuất hiện khoảng thế kỉ 17, đạt thành tựu đỉnh cao ở thế kỉ 18 với các tác phẩm:
Cung oán ngâm khúc;Chinh phụ ngâm khúc; kiệt tác là Truyện Kiều
- Có Truyện thơ Nôm khuyết danh(bình dân) và truyện thơ Nôm bác học
(do trí thức Nho gia sáng tác)
Trang 23TỔNG KẾT VĂN HỌC ( ti ếp)
TiÕt 168:
4 MỘT SỐ THỂ VĂN NGHỊ LUẬN:
a) Chiếu :Chiếu dời đô - Lí Thái Tổ
Lưu ý
Đây đều là những tác phẩm nghị luận tiêu biểu, tuy chủ yếu mang chức năng hành chính nhưng mang đậm chất văn, có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với cảm xúc, lập luận chặt chẽ, hình ảnh phong phú, ngôn ngữ biểu cảm
Trang 24III/ MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
+ Nhiều thể loại không còn tồn tại như : chiếu, biểu, cáo, hịch,văn tế …
+ Một số thể loại được tiếp tục sử dụng những
đã đổi mới :
- Tự sự: truyện ngắn, tiểu thuyết, tùy bút,
- Trữ tình: thơ tám tiếng, thơ tự do, thơ văn xuôi
+ Một số thể loại mới ra đời : báo chí (phóng
sự), kịch nói, phê bình văn học
Trang 25Kết luận:
Nhìn chung thể loại văn học hiện đại hết sức đa dạng, linh hoạt và luôn biến đổi theo hướng ngày càng tự do, không bị gò bó vào các qui tắc có tính
cố định, phát huy sự tìm tòi sáng tạo của chủ thể sáng tác
Trang 26HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
Phần A Cần nắm được:
+ Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt
Nam
+ Các thời kì phát triển của nền văn học
+ Những nội dung, tư tưởng chủ đạo của nền văn học
+ Các thể loại của văn học trung đại
+ Các thể loại của văn học hiện đại
(Ghi nhớ SGK /201)
Trang 27III TRUYỆN HIỆN ĐẠI:
1/ Bến quê ( Nguyễn Minh Châu )
2/ Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh
Trang 281 2 3 4 5 6
Trang 291/ Nêu ý nghĩa nhan đề truyện “Những ngôi sao xa xôi”?
2/ Nêu ý nghĩa nhan đề truyện “Bố của mông”?
Xi-3/ Viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật Phương Định.
4/ Viết đoạn văn cảm nhận về nhân vật mông.
Xi-5/ Cảm nhận về nét chung và riêng của ba cô gái thanh niên xung phong trong truyện ngắn
“Những ngôi sao xa xôi”.
6/ Tóm tắt truyện “Những ngôi sao xa xôi”
7/ Tóm tắt truyện ‘Bố của Xi-mông”
Trang 30Tiết 3: Ôn tập tiếng Việt
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Các kiến thức trong bài tổng kết từ vựng
- Các kiến thức về tiếng việt đã học
ở lớp 6,7,8
Trang 31Câu 1: Văn học An Giang được hình
thành từ lúc nào?
A Nửa đầu thế kỉ XIX
B Nửa sau thế kỉ XIX
C Nửa đầu thế kỉ XX
D Nửa sau thế kỉ XX
Trang 32Câu 2: Tác phẩm “ Lại về quê lụa Tân Châu” của nhà văn nào?
A Lê văn Thảo
B Nguyễn Quang Sáng
C Mai Văn Tạo.
D Nguyễn Trọng Nghĩa.
Trang 33Câu 3: Văn bản Những ngôi sao xa xôi
đề cập đến nội dung gì là chủ yếu?
A Tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân miền Nam.
B Những kỉ niệm đẹp, êm đềm của những cô gái Hà Thành.
C Sự ác liệt của cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ.
D Tinh thần lạc quan dũng cảm của thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ
Trang 34Câu 4: Hình ảnh “Bãi bồi bên kia sông”
là hình ảnh biểu tượng cho:
A vẻ đẹp gần gũi, bình dị của quê
hương, xứ sở
B vẻ đẹp tiêu sơ, hoang dã.
C vẻ đẹp giàu có, hấp dẫn đối với
người đọc
D vẻ suy tàn, kiệt quệ của quê hương.
Trang 35Câu 5: Đội ngũ sáng tác của nền văn học cách mạng vùng giải phóng giai đoạn 1954-
Trang 36Câu 6: Văn học An Giang ở thế kỉ XX giai đoạn 1900 – 1954 ngôn ngữ sáng tác chủ yếu là chữ:
A chữ Hán và chữ Nôm
B chữ Quốc ngữ
C chữ Hán
D chữ Nôm
Trang 37Câu 7: Nội dung chính văn học An Giang ở thế kỉ
C phán ảnh thời kì đầu mở cõi của vùng đất An Giang, ghi nhớ công lao của các vị công thần, các chiến sĩ.
D nêu cao tinh thần yêu nước, cuộc chiến đấu của quan dân miền Nam chống Mĩ.
Trang 38Câu 8: Về nghệ thuật văn học An Giang giai đoạn 1975 – 2000 phát triển với nhiều thể loại, đặc biệt là:
A truyện kí
B tùy bút
C thơ
D truyện kí và thơ
Trang 39Câu 9: Văn học An Giang ở thế kỉ XIX ngôn ngữ sáng tác chủ yếu là chữ:
A chữ Hán và chữ Nôm
B chữ Quốc ngữ
C chữ Hán
D chữ Nôm
Trang 40Câu 10: Kể tóm tắt truyện “Những ngôi sao xa sôi”, cho biết tác giả?
Ba nữ thanh niên xung phong thuộc tổ trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn Nhiệm vụ của họ
là quan sát khi địch ném bom chưa nổ và phá bom Công việc của họ vẫn có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản mơ mộng và đặc biệt là gắn
bó, yêu thương nhau trong tình đồng đội
Lê Minh Khuê
Trang 41Câu 11: Nội dung chính của văn học An Giang giai đoạn 1975 – 2000 là:
A ca ngợi các vị thần có công mở cõi
Trang 42Câu 12: Tác giả của 2 tác phẩm tiêu biểu “ Chiến thắng Hòa Bình, Nhớ lời di chúc” là của tác giả nào?
A Anh Đức
B Nguyễn Quang Sáng
C Mai Văn Tạo
D Viễn Phương
Trang 43Câu 13: Truyện ngắn “Bến quê”
là một sáng tác tiêu biểu của
Nguyễn Minh Châu ở giai đoạn:
A 1965
B trước 1975
C sau 1975
D 1985
Trang 44Câu 14: Ý nào sau đây không
phải là nét chung của ba cô gái trong tổ phá bom?
A Có tinh thần trách nhiệm cao
B Tình đồng đội gắn bó
C Thích làm đẹp cho cuộc sống của bản thân
D Thích ăn kẹo
Trang 45Câu 15: Trong văn bản “Những ngôi sao xa xôi”, công việc của
tổ phá bom như thế nào?
Trang 46Câu 16: Trong văn bản “Những ngôi sao
xa xôi”, chi tiết Phương Định nói như gắt vào máy khi đại đội trưởng hỏi tình hình cho ta biết gì về nhân vật?
A Phương Định là một người nóng tính.
B Phương Định đang lo lắng cho hai người đồng đội.
C Phương Định không thích trả lời.
D Phương Định đang tức tối vì phải một mình trực máy điện thoại trong hang.
Trang 47Câu 17: Ý nào sau đây là một trong những nội dung chính của văn học An Giang thế kỉ XIX?
A Phản ánh con người và vùng đất An Giang trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới
B Phản ánh thời kì đầu mở cõi của vùng đất
Trang 49Câu 19: Người kể chuyện xưng “tôi”
trong văn bản Những ngôi sao xa xôi là
Trang 50Câu 20: Văn bản “Bến quê” cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?
A Chiếc lược ngà.
B Bếp lửa.
C Bàn về đọc sách
D Đoàn thuyến đánh cá.