Tuần 10. Ca dao hài hước tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...
Trang 2Ca dao hµi h íc
Trang 31 Làm trai cho đáng nên trai
Một trăm đám cỗ chẳng sai đám
nào.
2.Hòn đất mà biết nói năng Thì thầy địa lý hàm răng chẳng còn.
3 Nói thì đâm năm chém mười
Đến bữa tối trời chẳng dám ra sân.
4 Anh hùng là anh hùng rơm
Ta cho mồi lửa hết cơn anh hùng
Những bài ca dao sau
cĩ gì khác so với những bài ca dao trữ
tình đã học?
Trang 4Ca dao hµi h íc
Trang 5HOạT động nhóm
Lời dẫn c ới:
-dự định:
-Kết quả;
-Quyết định:
-đời sống (v/c,TT):
Lời thách c ới;
-Nội dung thách c ới:
-đời sống(v/c,TT)
-Các yếu tố nghệ thuật:
-ý nghĩa:
Trang 66
Trang 88
Trang 9HOạT động nhóm
Nhúm 4 Tiếng cười phờ phỏn,chõm biếm.
Đối tượng phờ
phỏn,chõm
biếm
ND phờ phỏn,chõm biếm
Thỏi độ phờ phỏn,chõm biếm
Khỏi quỏt những đặc điểm nghệ thuật của cả bốn bài trờn
Trang 102.2: Tiếng cười chế giễu (bài 2,3,4)
khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng Gắng hết sức bình sinh Trọng lượng siêu nhẹ
có chí hướng…
Trang 1111
Trang 122.2: Tiếng cười chế giễu (bài 2,3,4)
Bài 3:
+ Là lời than thở của một người vợ.
+ Bức biếm họa về đức ông chồng lười nhác, hèn kém, vô tích sự
Anh ta chẳng khác nào một con mèo
lười…
Tiếng cười có lẫn cả nước mắt buồn tủi rưng rưng của
người vợ…
Trang 13Bài 4:
- Là một bức tranh biếm
họa về một người đàn bà
vô duyên, thô lỗ
+ lỗ mũi mười tám gánh
lông
+ trên đầu những rác
cùng rơm
+ đêm nằm ngáy o o
+ đi chợ hay ăn quà
- Nhưng ông chồng “yêu vợ” đã biện minh thật hài hước.
Chồng yêu chồng bảo:
+ râu rồng trời
cho + ngáy cho vui
nhà + về nhà đỡ cơm + hoa thơm rắc
đầu
Là cái nhìn nhân hậu
Là lời nhắc nhở nhẹ nhàng
Trang 14- Kết cấu đối đáp: bài 1
- Mở đầu bằng mô típ quen thuộc: “Làm trai cho đáng…”
- Giọng điệu, chi tiết hài hước…
- Các thủ pháp nghệ thuật tạo tiếng cười:
+ Lộng ngữ, khoa trương: “toan” dẫn voi…trâu…bò + Tương phản:
* voi - sợ quốc cấm * Chồng người – chồng em trâu - sợ máu hàn
bò - sợ co gân
lợn gà - khoai lang
+ Phóng đại: “Lỗ mũi mười tám gánh lông”…
Tạo nên những tiếng cười đa thanh, đa sắc Nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân Việt Nam.
Trang 151.Chồng người bể Sở sông Ngô,
Chồng em……… , rang
ngô………
2 Làm trai cho đáng nên
trai, Vót đũa cho dài,
……….cơm con.
3.Sống thì con chẳng cho
ăn, Chết thì ……… ,
làm văn………. 4 Chồng người cưỡi ngựa
bắn cung, Chồng tôi ………, lấy
thun ……….
5 Hòn đất … nói năng
Thì thầy địa lý … chẳng còn
Củng cố :
1.Điền vào chỗ trống một số bài ca dao tự trào, hài hước, phê phán thói lười nhác; thầy bói,
thầy cúng, thầy địa lý …
Trang 161 Chồng người bể Sở sông
Ngô, Chồng em… ngồi bếprang
ngô… cháy quần
2 Làm trai cho đáng
nên trai, Vót đũa cho dài,… ăn
vụngcơm con. 3 Sống thì con chẳng cho ăn,
Chết thì xôi thịt làm văn…
cúng ruồi
4 Chồng người cưỡi ngựa bắn
cung, Chồng tôi cưỡi chó , lấy
thun bắn ruồi
5 Hòn đất … mà
biết nói năng Thì thầy địa lý … hàm
răng chẳng còn
Trang 17Củng cố :
2.Sưu tầm những bài ca dao hài hước mà em biết và chỉ ra đó là
tiếng cười tự trào hay tiếng cười chế giễu?
Trang 18Cái cò là cái cò kì
Ăn cơm nhà dì, uống nước nhà cô
Đêm nằm thì ngáy o o Chửa đi đến chợ đã lo ăn quà”
“Cơm ăn mỗi bữa nồi năm
Ăn đói ăn khát mà cầm lấy hơi Cơm ăn mỗi bữa nồi mười
Ăn đói ăn khát mà nuôi lấy chồng”
“Đàn bà yếu chân mềm tay,
Làm ăn chẳng được, lại hay nỏ mồm”
“Đàn bà chẳng phải đàn bà
Thổi cơm cơm khét, muối cà cà ôi”
Trang 19• Bà già đã tám mươi tư
Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng
• Bà già đi chợ đầu đông
Hỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng,
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
- Chồng còng mà lấy vợ còng,
Nằm phản thì chật nằm nong thì vừa.
Chồng hen mà lấy vợ hen,
Đêm nằm cò cử như kèn kéo đôi.
Trang 20
1.Học bài cũ
2 Soạn bài mới: Ôn tập VHDG
Ø