1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

25 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 370,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN

VIỆT NAM

Trang 2

I.Nội dung ôn tập:

1.Định nghĩa văn học dân gian Việt Nam:

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng được hình thành, tồn tại và phát triển nhờ tập thể.

2.Đặc trưng văn học dân gian:

Trang 3

Hãy chọn đáp án đúng:

1 Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của VHDG:

A.Mang dấu ấn cá nhân

B.Được ghi lại bằng chữ viết

C.Là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

D.Bao gồm hai bộ phận: VH trung đại và VH hiện đại

 Câu C

Trang 4

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể vì:

A.Do một người khởi xướng, tác phẩm hình thành, được tập thể tiếp nhận

B.Được lưu truyền từ địa phương này sang địa phương khác C.Được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

D.Tất cả các ý trên

 Câu D

Trang 5

3 Các tác phẩm dân gian có nội dung cơ bản giống nhau nhưng lại khác nhau ở một vài điểm được gọi là:

Trang 6

I.Nội dung ôn tập:

2.Đặc trưng VHDG:

-VHDG là những tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ truyền miệng (Tính truyền miệng) -VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (Tính tập thể)

-VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng (tính

thực hành).

Trang 7

I.Nội dung ôn tập:

3.Các thể loại chính:

Trang 8

Câu 1:Quan sát hình sau và cho biết đây thuộc thể

loại nào của VHDG:

 Sử thi

Trang 9

Câu 2:Những đặc điểm sau đây gợi liên tưởng

đến thể loại VHDG nào?

1 Có sự tham gia của yếu tố thần kì

2 Thể hiện sự ngưỡng mộ của nhân dân đối với nhân vật anh hùng

3 Thường dựa vào cốt lõi lịch sử

 Truyền thuyết

Trang 10

Câu 3: Những tác phẩm tự sự có dung lượng ngắn, kể về những việc trái tự nhiên nhằm mục đích giải trí, phê phán :

 Truyện cười

Trang 11

Câu 4: Điền vào chỗ chấm những từ thích hợp

Thân em như

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

Tấm lụa đào

Trang 12

Câu 5: Đây là thể loại VHDG nào?

Trang 13

Câu 6 :«Chồng gì chồng bé, bé tẹo tèo teo , cái chân

còng queo, lúc đi phải cõng, lúc khóc phải bồng »

Là lời trong bài dân ca nào?

 Bà rằng bà rí

Trang 14

Câu 7: thể loại tự sự dân gian vô cùng gần gũi với tuổi thơ của con người Việt Nam:

 Cổ tích

Trang 15

I.Nội dung ôn tập:

3.Các thể loại chính:

Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, tục

ngữ, câu đố, ca dao – dân ca, truyện thơ,

thể loại sân khấu (chèo tuồng, múa rối )

Trang 16

I.Nội dung ôn tập:

4.Đặc trưng chủ yếu của một số thể loại VHDG:

Trang 17

Câu 3 (trang 100) Đặc điểm thể loại:

Thể hiện thái

độ và cách đánh giá của người dân đối với nhân vật,

sự kiện lịch sử

Kể

Kể, diễn xướng

Xung đột xã hội, đấu tranh thiện ác

Kể về các sự kiện, nhân vật

có thật nhưng được khúc xạ qua cốt truyện

hư cấu

Người anh hùng sử thi

Nhân vật lịch

sử được truyền thuyết hóa

Sử dụng phương pháp

so sánh, nghệ thuật phóng đại, trùng điệp

Kết hợp giữa cốt lõi lịch sử

và những chi tiết được

tưởng tượng hóa

Trang 18

Thể loại Mục đích sáng tác Hình

thức lưu truyền

Nội dung phản ánh Kiểu nhân vật chính Đặc điểm nghệ thuật

Những con người bất hạnh Truyện hư cấu, kết thúc

Kể

Hát

Những điều trái tự nhiên, những thói

hư tật xấu

Đời sống và những phẩm chất của

người dân lao động

Người có thói

hư tật xấu

Người lao động

Truyện ngắn gọn, tình

hướng bất ngờ, kết thúc đột ngột

Thể thơ lục bát, hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ

Trang 19

4.Đặc trưng chủ yếu của một số thể loại VHDG:

-Thần thoại: chuyện kể về thế giới tâm linh, nhân vật chủ yếu

là thần linh Nghệ thuật cơ bản là tưởng tượng.

-Sử thi : là những tác phẩm có sự quy mô lớn, hình tượng nghệ

thuật hoành tráng, câu văn trùng điệp, ngôn ngữ trang trọng,

giàu hình ảnh

-Truyền thuyết: kể về sự kiện và nhân vật lich sử, là tác phẩm

văn xuôi tự sự có dung lượng vừa phải, có sự tham gia của các chi tiết, sự việc thiêng liêng, kì ảo.

Trang 20

-Truyện cổ tích: Kể về số phận con người trong xã hội, thể hiện tinh

thần nhân đạo, lạc quan của người lao động Cốt truyện và hình tượng đều được hư cấu, có sự tham gia của yếu tố kì ảo, hoang đường,

thường có kết cấu quen thuộc

-Truyện cười: Phản ánh những điều kệch cỡm, rởm đời trong xã hội,

sự việc xấu, trái tự nhiên, gây cười Có dung lượng ngắn, kết cấu chặt chẽ, mâu thuẫn phát triển nhanh, kết thúc bất ngờ và độc đáo

-Truyện thơ: diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh

phúc lứa đôi và sự công bằng bị tước đoạt; tác phẩm vừa có tính tự sự vừa giàu chất tữ tình, sử đụng hình ảnh so sánh, biện pháp tu từ Và

có dung lượng lớn

Trang 21

+ «Đăm Săn rung khiên múa cái chảo cột trâu»

+ «Thế là Đăm Săn lại múa cũng không thủng»

+ «Vì vậy danh vang đến ngang tàng từ trong bụng mẹ»

b) Hiệu quả NT: Tôn cao vẻ đẹp của người anh hùng sử thi, một vẻ

đẹp kì vĩ trong một khung cảnh hoành tráng

Trang 22

2.Bài tập 2: Tấn bi kịch của Mị Châu – Trọng Thủy

Cái lõi sự

thật lịch

sử

Bi kịch được hư cấu Những chi tiết hoang

Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, ngọc trai – giếng nước

Mất tất cả, tình yêu, gia đình, đất nước

Cảnh giác giữu nước, không chủ quan như An Dương

Vương, không nhẹ dạ cả tin như Mị Châu

Trang 23

3.Bài tập 3:

 Giai đoạn đầu: yếu đuối, thụ động

 Giai đoạn sau: Kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc

Trang 24

Bài tập 6:

Ca dao

1 Ai đi muôn dặm non sông

Để ai chất chứa sầu đông vơi đầy

2 Còn non còn nước còn người

Còn vầng trăng bạc còn lời thề xưa

3 Vầng trăng ai vẽ làm đôi

Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng

Truyện Kiều

1 Sầu đông càng lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê

2 Còn non còn nước còn dài Còn về còn nhớ đến người hôm nay

3 Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

Trang 25

Văn học dân gian

 Cách nói «Thân em»

-Thân em vừa trắng lại vừa tròn

-Thân em như quả mít trên cây

-Đất nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

Đất nước lớn lên khi dân mình biết rồng tre

mà đánh giặcTóc mẹ thì bới sau đầuCha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

-Tôi kể ngày xưa chuyện Mị ChâuTrái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặcNên nỗi cơ đồ đắm biển sâu

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN