ÔN TẬPCâu 1: 10’ - Khái niệm: Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ nói hoặc viết nhằm thực hiệ
Trang 1ÔN TẬP
Câu 1: (10’)
- Khái niệm: Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động,
- Các nhân tố tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp:
+ Nhân vật giao tiếp.
+ Hoàn cảnh giao tiếp.
+ Nội dung giao tiếp.
+ Mục đích giao tiếp.
+ Phương tiện và cách thức giao tiếp.
- Các quá trình:
+ Quá trình tạo lập (sản sinh) văn bản do người nói (người viết) thực hiện.
+ Quá trình lĩnh hội văn bản do người nghe (người đọc) thực hiện.
Quan hệ tương tác.
Trang 2ÔN TẬP
*Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng:
-Là ngôn ngữ âm thanh, dùng trong giao tiếp tự
nhiên hàng ngày, trong đó người nói và người
nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể thay
phiên nhau trong vai nói và vai nghe.- Người
nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh.-
Diễn ra tức thời, mau lẹ nên người nói ít có điều
kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn
ngữ; người nghe cũng phải tiếp nhận, lĩnh hội
kịp thời, ít có điều kiện suy nghĩ, phân tích
* Các yếu tố phụ trợ:- Ngữ điệu: bộc lộ, bổ sung
thông tin.- Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,
* Đặc điểm chủ yếu về từ và câu:
-Từ: các lớp từ được sử dụng đa dạng (từ mang
tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt
ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm
xen, )
- Câu: thường dùng câu tỉnh lược, có những câu
rườm rà, nhiều yếu tố dư thừa, trùng lặp do tính
chất tức thời hoặc do chủ ý của người nói
-Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác
- Muốn viết và đọc văn bản, cả người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các quy tắc chính tả, các quy cách tổ chức văn bản
-Khi viết, người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa; khi đọc (do chữ viết được lưu giữ
ổn định), người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội thấu đáo
-Ngôn ngữ viết đến được với đông đảo người đọc trong phạm vi ko gian rộng lớn và thời gian lâu dài
-Hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn tự, các hình ảnh minh họa, bảng biểu, sơ đồ,
- Từ: được lựa chọn chính xác, hợp với phong cách ngôn ngữ, tránh dùng các từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, Câu: thường dùng câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan
hệ từ và sự sắp xếp các thành phần phù hợp
Trang 3ÔN TẬP
Văn bản
PCNN
SH
PCNN
NT
PCNN
KH
PCNN
C.L
PCNN
H.C
PCNN
B.C