Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1Ôn tập văn học dân gian Việt Nam.
Trang 2Khởi động
1
Về đích
3
I/ Ôn tập kiến thức cơ bản
Trang 31/
Khởi
động
Em hãy trình bày khái niệm , những đặc trưng và những thể loại của
vhdg?
Khái
niệm
VHDG
Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác
nhau trong đời sống cộng đồng.
Trang 4Là những tác
phẩm
nghệ thuật ngôn
từ truyền
miệng(Tính
truyền miệng)
Các đặc Trưng cơ bản của
VH DG Việt Nam
Gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng (Tính thực hành )
Được tập thể
ND lao động sáng tạo, lưu truyền và phát triển ( Tính tập thể )
Trang 5BẢNG TỔNG HỢP CÁC THỂ LOẠI CỦA VĂN HỌC
DÂN GIAN.
TRUYỆN
DÂN
GIAN
CÂU NÓI DÂN GIAN
THƠ
CA DÂN GIAN
SÂN KHẤU DÂN GIAN.
TEXT
Thần
thoại, sử thi,
truyền thuyết,
truyện cổ tích,
ngụ ngôn,
truyện cười,
truyện thơ
- Tục ngữ
- Câu đố.
- Ca dao
- Vè - Chèo.
- Tuồng.
-Rối
Trang 6Thể loại Mục đích sáng tác lưu truyền Hình thức phản ánh Nội dung nhân vật Kiểu nghệ thuật Đặc điểm
Sử thi
anh
hùng
Ghi lại cuộc sống
và mơ ước phát triển cộng đồng người Tây Nguyên xưa
Hát - kể Hình ảnh xã hội
Tây Nguyên ở giai đoạn tiền giai cấp, tiền dân tộc
Người anh hùng kì
vĩ, cao đẹp, giàu lí tưởng
Sử dụng thủ pháp
so sánh phóng đại,
trùng điệp tạo ra sự
hoành tráng, kì vĩ
Truyền
thuy
ết
Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và các nhân vật lịch sử
Kể - diễn xướng (dịp lễ hội)
Kể về các sự kiện, nhân vật lịch sử có thật nhưng đã được khúc xạ qua hư cấu tưởng tượng
Nhân vật lịch
sử được truyền thuyết hóa
(An Dương Vương,
Mị Châu, Trọng Thủy)
Có sự tham gia của
những chi tiết, của các sự việc có tính
chất thiêng liêng kì
ảo (các nhân vật thần, các đồ vật kì
ảo có phép lạ hay những sự biến thân)
Truyện
cổ
tích
Thể hiện nguyện vọng ước mơ của nhân dân trong xã hội có giai cấp
Kể Xung đột xã hội,
cuộc đấu tranh giữa thiện và ác Giữa chính nghĩa với gian tà
Ng ười con riêng, người con
út, người bất hạnh, người nghèo, mụ dì
ghẻ
Truyện không có thật, kết cấu theo kiểu đường thẳng, nhân vật chính trải qua các chặng khác nhau trong cuộc đời
Truyện
cười
Mua vui, giải trí châm biếm, phê phán xã hội nhằm giáo dục trong nội
bộ nhân dân, hoặc lên án, tố cáo giai cấp thống trị
Kể Những điều trái tự
nhiên, những thói
Hư tật xấu trong xã hội
Kiểu nhân vật có thói hư tật xấu (học
trò giấu dốt, thầy lí
tham tiền )
Truyện ngắn gọn, tình huống bất ngờ, mâu thuẫn phát triển nhanh và kết thúc đột ngột để gây cười
Bảng tổng hợp , so sánh các thể loại văn học dân gian
Trang 72/
Tăng
tốc
Em hãy k tên một số tác ể phẩm VHDG mà em biết thuộc các thể loại : Tryền thuyết, truyện cổ tích,
truyện cười?
Trang 8Thánh Gióng
Sự tích hồ Gươm
Mai
An Tiêm
Sơn Tinh, Thủy Tinh
An Dương Vương
Sự tích bánh chưng, bánh dày
Con Rồng,
Cháu Tiên.
Truyền thuyết
Trang 9Sọ Dừa
Cây tre trăm đốt
Thạch Sanh
Cóc kiện trời
Tấm Cám
Chử Đồng Tử
Em bé
thông minh
Truyện cổ tích
Trang 10Đẽo cày giữa đường
Thà chết Còn hơn.
Nhưng nó phải bằng hai mày.
Treo biển
Lợn cưới
áo mới
Tam đại Con gà
Mất rồi
Truyện cười
Trang 11Diễn tả tâm trạng và suy nghĩ của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt
+Truyện thơ là những tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ nên
nó vừa có tính chất tự sự (có cốt truyện) vừa giầu tính chất trữ tình
+Thường sử dụng những hình ảnh so sánh, ví von, các biện pháp điệp từ, điệp cú pháp (điệp câu) để nhấn mạnh ý
+Là những tác phẩm có dung lượng lớn (Tiễn dặn người
yêu có hơn 1800 câu thơ).
nhớ, tình cảm mặn mà, thủy chung son sắt
Ca dao thường nhắc đến "cái khăn", "cái cầu" để bộc lộ tình yêu vì đó là những hình ảnh có thể biểu trưng cho tình cảm, cho khát vọng tình yêu của nhân dân lao động
Ca dao cũng thường đùng các biểu tượng "cây đa", "bến nước", "con thuyền", "gừng cay", "muối mặn" để nói lên tình nghĩa của mình vì những sự vật ấy có nét tương đồng, gần gũi với tình cảm của con người nông thôn Việt Nam
So sánh tiếng cười tự trào và tiếng cười phê phán xã hội trong
ca dao hài hước: đây đều là những tiếng cười hóm hỉnh, thông minh, hài hước Điều này cho thấy tâm hồn người bình dân luôn lạc quan trước cuộc đời còn nhiều nỗi lo toan, vất vả
1 Sử thi
2 Truyền thuyết
3 Truyện cổ tích
4 Truyện cười
5 Truyện thơ
6 Ca dao :
a Than thân
b Yêu thương tình nghĩa
những người phụ nữ bình dân trong xã hội phong kiến phải chịu nhiều bất hạnh, họ phải chịu nhiều tầng áp bức
bài ca dao than thân như là những số phận không thể tự chủ, không quyết định được vận mệnh của mình Họ thường ví mình như "tấm lụa đào" giữa chợ, như "hạt mưa sa" giữa trời, như giếng nước giữa đàng" không biết vận may rủi sẽ rơi vào tay ai?
Trang 12Biện pháp nghệ thuật Ý nghĩa Ví dụ
So sánh Là cách đối chiếu sự vật này với sự vật khác trên cơ sở những nét giống
nhau
Thân em như tấm lụa đào…
Thân em như củ ấu gai…
Thân em nhu giếng giữa đàng…
Muối mặn…, gừng cay… (như) đôi ta tình nặng nghĩa dày…
Ẩn dụ Là cách lấy tên của sự vật này để nói sự vật khác trên cơ sở những nét
giống nhau
Mặt trăng sánh với mặt trời…
Khăn thương nhớ ai…
Hoán dụ Là cách lấy tên của sự vật này để nói sự vật khác trên cơ sở những nét
Nói quá Tức phóng đại, có ít nói nhiều, có nhỏ nói to, hay ngược lại Ước gì sông rộng một gang…Lỗ mũi mười tám gánh lông …
Nói ngược Cách nới làm cho những gì trái ngược nhau nhưng lại nằm trong hình
thức thuận chiều.
Làm trai cho đáng nên trai – Khom lưng uốn gối gánh hai hạt vừng
Tương phản Cách nói tạo thành hai vế ngược nhau Chồng người đi ngược về xuôi – Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
Những biện pháp nghệ thuật
thường dùng trong ca dao
Trang 13Cái cốt lõi
sự thật lịch
sử
Hư cấu thành bi kịch gì?
Với những chi tiết hoang đường kì
ảo nào?
Tính chất của bi kịch của bi kịch Kết quả Bài học rút ra
Cuộc xung
đột giữa An
Dương
Vương và
Triệu Đà
thời kì Âu
Lạc (theo
lịch sử nước
ta)
Bi kịch tình yêu (lồng vào
bi kịch gia đình, quốc gia)
Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần, Ngọc Trai – giếng nước, Rùa vàng rẽ nước dẫn
An Dương Vương xuống biển
Dữ dội, quyết liệt và toàn diện
Mất tất cả:
- Tình yêu
- Gia đình
- Đất nước
Cảnh giác giữ nước, không ỷ thế chủ quan, không nhẹ
dạ cả tin
Về bi kịch Mị Châu –
Trọng Thủy
Trang 14Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hủng của sự thi:
- So sánh: "Thế là Đăm Săn lại múa Chàng múa trên cao, gió như bão Chàng múa dưới thấp, gió như lốc " (Đoạn giữa)
"Bắp chân chàng to bằng cây xà ngang, bắp đùi chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang với sức voi đực, hơi thở chàng ầm
ầm tựa sấm dậy " (Đoạn cuối)
- Phóng đai:
" Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rản nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung" (Đoạn giữa)
"Bà con xem, Đăm Săn uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán" (Đoạn cuối)
- Yếu tố kì ảo: trong đoạn trích, sỡ dĩ Đăm Săn Chiến thắng Mtao Mxây còn có vai trò quan trọng của Ông Trời Đây là nhân vật thần linh theo quan niệm của người Ê-đê thời xưa, cũng là yếu tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung
Các biện pháp này góp phần tạo nên âm hưởng hùng tráng,
vẻ đẹp rực rỡ trong nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật anh hùng, vẻ đẹp của người anh hùng sử thi được lí tưởng hóa
Trong truyện Tấm Cám, nhân vật Tấm có sự chuyển hóa liên tục, từ chỗ yếu đuối, thụ động, đến chỗ kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình
- Tấm yếu đuối, thủ động cho tới khi bị giết chết Trong đoạn đời này, nhân vật Tấm chủ yếu xuất hiện với tư cách nạn nhân, là con người nhỏ bé, yếu đuối, bị áp bức
- Chết và bắt đầu một cuộc hóa thân, Tấm đã chủ động, kiên quyết đấu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc Trong đoạn đời sau này, Tấm trở nên chủ động, kiên quyết và mạnh mẽ hơn Biểu hiện của những phẩm chất đó là những phản ứng, những hành động quyết liệt Tiếng chim Vàng Anh - Giặc áo chồng tao , tiếng khung cửu - Kẽo cà kẽo kẹt / Lấy tranh chồng chị / Chị khoét mắt ra Cuối cùng Tấm giành lại sự sống, trở lại kiếp người, tiêu diệt kẻ ác, cái ác Sống danh giá, sung sướng, hạnh phúc Trước đó, Tấm yếu đuối, nhu nhược, thủ động, chỉ biết để cho mẹ con Cám hành hạ, đài ải và chỉ biết khóc
Đây là một trong số ít truyện cổ tích có không gian nghệ thuật rộng rãi Qua nhiều kiếp như vậy, tính cách, số phận của nhân vật cứ phát triển
Đọc hai đoạn văn miêu
tả cảnh Đăm Săn múa
khiên và đoạn cuối tả
hình ảnh và sức khỏe của
chàng trong đoạn trích
Chiến thắng Mtao Mxây
Từ 3 đoạn văn đó hãy
cho biết :
- Những nét nổi bật trong
nghệ thuật miêu tả nhân
vật anh hùng trong sử thi
là gì? (Dẫn chứng)
- Nhờ những thủ pháp
đặc trưng đó, vẻ đẹp của
người anh hùng sử thi đã
được lí tưởng hóa như
thế nào?
III VỀ ĐÍCH
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 3:
“ Đặc sắc nghệ thuật của
truyện thể hiện ở sự
chuyển biến của hình
tượng nhân vật Tấm : từ
yếu đuối,thụ động đến
kiên quyết đấu tranh
giành lại sự sống và
hạnh phúc cho mình”
(Phần Ghi nhớ truyện
Tấm Cám).Anh (chị)hãy
phân tích truyện Tấm
Cámđể làm sáng tỏ điều
đó
Trang 15c Tìm thêm một số câu
ca dao nói về chiếc
khăn, chiếc áo, nỗi nhớ
của những đôi lứa đang
yêu, biểu tưởng cây đa,
bến nước, con thuyền,
gừng cay, muối mặn
d) Tìm thêm một số câu
ca dao hài hước mang
lại tiếng cười giải trí,
mua vui cho con người
trong cuộc sống
III VỀ ĐÍCH
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 3:
Câu hỏi 4:
Câu hỏi 5:
a) Điền tiếp vào sau các
từ mở đầu
Thân em như và Chiều
chiều để thành những
bài cao dao trọn vẹn
(ngoài các bài ca dao đã
học)
Mở đầu câu bài ca
dao theo cách lặp lại
như vậy có tác dụng gì
đối với người nghe
(đọc)
– Thân em như hạt mưa mưa rào
Hạt rơi xuống giếng , hạt vào vườn hoa
– Thân em như thể trái chanh
Lắt lẻo trên cành lắm kẻ ước ao
– Thân em như miếng cau khô
Người khôn tham mỏng, người thô tham dày
– Chiều chiều ra đứng bờ sông
Muốn về với mẹ mà không có đò
– Chiều chiều đi hái vườn trầu
Hỏi thâm đu đủ, mãng cầu chía chưa
– Chiều chiều ra đứng đầu truông
Gió thổi từng luồng đứt ruột em ơi
tác dụng tạo ra thói quen để người nghe dễ nhớ, dễ hòa vào không gian chung, tình cảm chung
b) Thống kê hình ảnh so
sánh, ẩn dụ trong những
bài ca dao đã học và cho
biết người bình dân
thường lấy các hình ảnh
đó từ đâu (giải thích lí
do và nêu hiệu quả nghệ
thuật của chúng).
- Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữ chợ biết vào tay ai
- Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
- Mình ơi mình nhớ ta chăng
Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời.
- Muối ba năm muối đang còn mặn Gừng chín tháng gừng hãy còn cay, Đôi ta tình nặng nghĩa dày
Có xa nhau đi chăng nữa, ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.
- Mặt trăng sánh với mặt trời Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng…
- Khăn thương nhớ ai Khăn rơi xuống đất…
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn chẳng tắt…
Người bình dân thường lấy các hình ảnh so sánh ẩn dụ này trong thực tế lao động sản xuất quen thuộc, phù hợp với thói quen tư duy cụ thể, lối nói ví von có hình ảnh của họ
- Hiệu quả nghệ thuật của các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong
ca dao: tình cảm được diễn tả một cách kín đáo, sâu sắc, tinh tế
– Ai làm cho nước chảy xuôi Cho thuyền xuôi ngược cho người nhớ thương
– Cây đa trốc gối trôi rồi
Đò đưa em bến khác em ngồi đợi ai – Chén tình là chén say sưa
Nón tình em đội nắng mưa trên đầu – Lênh đênh một chiếc thuyền tình Mười hai bến nước gửi mình vào đâu – Mình về mình có nhớ chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười Năm qua mua lấy miệng cười Mười uan chẳng tiếc tiếc người răng đen – Tay cầm nắm muối quả mơ
Mơ chua muối mặn ta chờ đợi nhau – Tre non anh đốn nửa rừng
Cau khô nửa bẹ người khôn nửa chừng
Đắng cay như bát nước gừng Chẳng thà không biết khi đừng quen nhau
Ngồi trông cửa sổ gửi thư kén chồng
– Bà già đi chợ Cầu Đông, Hỏi thăm thầy bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng, Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
– Cau già dao bén thì ngon, Người già trang điểm phấn son cũng già
– Cậu kia cắp sách đi đâu?
Cậu học chữ Tàu hay học chữ Tây?
Học chữ Tây không tiền không việc, Học chữ Tàu ai biết ai nghe, Chi bằng về chốn thôn quê, Cấy cày còn được no nê có ngày
Trang 16III VỀ ĐÍCH
Câu hỏi 1:
Câu hỏi 2:
Câu hỏi 3:
Câu hỏi 4:
Câu hỏi 5:
Câu hỏi 6:
Tìm một vài bài thơ
(hoặc câu thơ) của các
nhà thơ trung đại và
hiện đại có sử dụng chất
liệu văn học giân dan để
chứng minh vai trò của
văn học dân gian đối với
văn học viết
– Nàng rằng: đã quyết một bề Nhện này vương lấy tơ kia là gì
(Truyện Kiều – Nguyễn Du) – Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện chờ mối ai?
(Ca dao) – Hoan hô anh giải phóng quân
Kính chào anh con người đẹp nhất!
Lịch sự hôn anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi
(Tố Hữu)