1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

55 475 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đặc điểm của thể loại văn học dân gian nào?. hiện nhiều nhất trong ca dao than thân là ai?Người phụ nữ, người nông dân... KHỞI ĐỘNG kể về những nhân vật và sự kiện có liên quan đế

Trang 4

Mỗi đội được trả lời 5 câu hỏi.

Trả lời đúng được 10 điểm, sai bị trừ 5 điểm.

Trang 5

gian là ai?

Tập thể nhân dân lao động.

Trang 6

trọng đối với cả cộng đồng

Đây là đặc điểm của thể loại văn học dân gian nào?

Sử thi

Trang 7

tộc nào ở Tây Nguyên?

Ê-đê

Trang 8

hiện nhiều nhất trong ca dao than thân là ai?

Người phụ nữ, người nông dân

Trang 9

- Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Trang 10

Văn học dân gian tồn tại và lưu hành bằng phương thức truyền miệng.

Trang 11

KHỞI ĐỘNG kể về những nhân vật và sự

kiện có liên quan đến lịch sử theo xu hướng lí tưởng hoá, qua đó thể hiện thái độ và tình cảm của nhân dân Đây

là đặc điểm của thể loại văn học dân gian nào?

Truyền thuyết

Trang 12

KHỞI ĐỘNG

Ước mơ về công bằng, hạnh phúc trong xã hội.

Truyện “Tấm Cám” phản ánh ước mơ gì của nhân dân?

Trang 13

KHỞI ĐỘNG

So sánh và phóng đại

Các biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng phổ biến trong sử thi?

Trang 14

KHỞI ĐỘNG

-“Thương người như thể thương thân”.

- Tình thương quán cũng là nhà/ Lều tranh

có nghĩa hơn toà ngói cao.

- Lá lành đùm lá rách

Đọc ba câu tục ngữ đề cao tình nghĩa của con người.

Trang 15

Tại sao tác phẩm văn học dân gian lại có nhiều dị bản?

Vì phương thức sáng tác tập thể và truyền miệng.

1

Trang 16

KHỞI ĐỘNG cốt truyện và hình tượng được

hư cấu có chủ định, kể về số phận của những con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của

người lao động.

Truyện cổ tích

Trang 17

KHỞI ĐỘNG Bài thơ “Bánh trôi nước” của

Hồ Xuân Hương vận dụng câu thành ngữ nào?

Thành ngữ “bảy nổi ba chìm”

3

Trang 18

KHỞI ĐỘNG Những vật nào được xem là

dấu hiệu kết nối nhân duyên trong truyện “Tấm Cám”?

Chiếc giày và miếng trầu têm cánh

phượng.

Trang 19

KHỞI ĐỘNG Đọc hai câu ca dao chế giễu người

những người làm trai mà “không đáng nên trai”.

- L àm trai cho đáng nên trai Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào

- Làm trai cho đáng sức trai Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.

Trang 20

KHỞI ĐỘNG

Văn học dân gian và văn

học viết có quan hệ với nhau như thế nào?

Văn học dân gian và văn học

viết có ảnh hưởng qua lại sâu

sắc.

1

Trang 21

KHỞI ĐỘNG Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ,

Trang 22

KHỞI ĐỘNG của vùng nào trên đất nước ta?

Chèo là sản phẩm nghệ thuật của

vùng nông thôn Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ.

Trang 23

KHỞI ĐỘNG ca dao là gì?

Phương thức biểu cảm

Trang 24

KHỞI ĐỘNG

thực chất hơn bề ngoài.

- Tốt danh hơn lành áo

- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

- Cái nết đánh chết cái đẹp.

Trang 25

ngữ Sau khi xem xong điền những từ bị

khuyết đó trong vòng 10 giây.

- Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai bị

trừ 5 điểm.

- Các nhóm còn lại trả lời đúng 5 điểm.

Trang 26

Nát chùa Thiên Mụ mới sai lời nguyền

A Sông

B Nước

C Lạchc

Trang 27

Sâu nhất là sông……….

Ba lần giặc đến ba lần giặc tan

BẠCH ĐẰNG

Trang 28

A Đừng chê nghèo khó vội vàng phụ em

B Thấy lê bỏ lựu, thấy trăng quên đèn

C Đừng như châu chấu thấy đèn nhảy vô

B

Trang 29

Đời người có một………

Ai hay ngủ ngày còn được nửa…

GANG TAY

GANG

Trang 30

Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời

A Hoa thơm ai chẳng nâng niu

B Chim khôn đậu nóc nhà quan

C Kim vàng ai nỡ uốn câu

C

Trang 31

Cao nhất là núi ……….

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra

LAM SƠN

Trang 32

Cầu không tay vịn cũng lần mà đi”

A Thương nhau chẳng quản xa gần

B Sông Ngân há dễ bắc cầu

C Thương em, anh phải đi đêm

A

Trang 33

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu…………đẹp…… còn hơn đẹp người NGƯỜI NẾT

Trang 35

- Mỗi đội lần lượt chọn 2 ô hàng ngang, trả lời đúng được 20 điểm; các đội khác trả lời đúng được 10 điểm.

-Tìm được từ chìa khoá sau khi mở 2 hàng

ngang được 80 điểm; sau khi mở 4 hàng

ngang được 40 điểm; sau khi mở tất cả hàng

ngang được 30 điểm.

- Trả lời sai từ chìa khoá sẽ bị loại khỏi vòng

thi.

Trang 37

TÍNH TRUYỀN MIỆNG

Trang 39

Phần thi gồm 4 câu hỏi với 3 dữ kiện

theo độ khó giảm dần

Trả lời đúng ở dữ kiện 1, được 30 điểm Trả lời đúng ở dữ kiện 2, được 20 điểm; Trả lời đúng ở dữ kiện 3, được 10 điểm

Trang 40

b Khát vọng của chàng là xây dựng một cộng

đồng hùng mạnh, giàu có.

c Chàng đã dũng cảm chiến đấu với kẻ thù

để bảo vệ danh dự, bảo vệ cuộc sống gia

đình và sự bình yên của bộ tộc.

Đăm-Săn

Trang 41

b Cô có cách thể hiện tình yêu vừa táo bạo, vừa

Trang 42

a Truyện ca ngợi nghĩa tình chung thuỷ, sắt

son của con người.

b Truyện có ba nhân vật chính: người anh,

Trang 43

c Câu tục ngữ khuyên con người: việc gì đòi hỏi nhiều công sức đến mấy nếu có lòng kiên trì bền

Trang 45

- 4 câu hỏi khó, trả lời đúng được 20

điểm.

Mỗi đội được 2 lần chọn câu hỏi

(1câu dễ, 1câu khó), trả lời sai sẽ bị mất điểm cho đội trả lời đúng.

Trang 46

VỀ ĐÍCH

Trang 48

A Ngợi ca tình yêu

chung thuỷ

B Biểu trưng cho

mối oan tình được hoá giải

C Ngợi ca sự hi sinh cao cả vì tình yêu

D Biểu trưng cho một bi kịch tình yêu

VỀ ĐÍCH

B

Trang 49

A Vết sẹo ở chân Uy-lít-xơ

B Chiếc cung tên mà

chỉ có Uy-lít- xơ mới

giương nổi dây cung

Trang 50

điền vào chỗ trống trong các câu ca dao sau cho phù hợp.

Trang 51

C Thể hiện ước mơ và khát vọng hạnh phúc của con người.

đối với cái xấu, cái ác

A Thể hiện niềm thương cảm

trước số phân những

con người nhỏ bé, bất hạnh.

D Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, vừa phản ánh hiện thực vừa miêu tả thế giới tâm tư tình cảm

sâu kín của con người.

VỀ ĐÍCH D

Trang 54

A Cán cân thủy ngân.

C Lọ nước thần

VỀ ĐÍCH A

Ngày đăng: 16/10/2017, 02:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN