1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

23 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 11,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 11. Ôn tập văn học dân gian Việt Nam tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...

Trang 1

Văn học dân gian

Trang 2

I Nội dung ôn tập

Định nghĩa văn học dân gian: là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, được hình thành tồn tại

và phát triển nhờ tập thể Tác phẩm văn học dân gian gắn bó và phục vụ

Trang 3

Câu 1: Đặc trưng của VHDG

Tính truyền miệng Tính tập thể Tính Sinh ho¹t

Trang 4

 Chú ý : Hình thức diễn xướng của

Trang 5

Câu 3: Bảng tổng hợp, so sánh một số thể loại truyện dân gian

T

T Thể loại Mục đích sáng tác lưu HT

truyền

Nội dung phản ánh

Kiểu nhân vật chính Đặc điểm nghệ

So sánh, phóng đại, trùng điệp, hình tượng hoành tráng, hào hùng Thể hiện thái độ

và cách đánh giá của nhân dân đối với các

sự kiện và n/vật

lịch sử

Kể- diễn xướng trong các lễ hội

Các sự kiện, n/vật lịch sử khúc xạ qua hư cấu

N/vật lịch

sử được truyền thuyết hoá

+ Cốt lõi lịch

sử + Yếu tố kỳ

ảo, hoang đường

Trang 6

Xung đột xã hội, đấu tranh giữa thiện-ác, chính nghĩa- gian tà

Dân thường, con riêng,

mồ côi, con

út, nhà giàu

Hư cấu, kết cấu theo đường thẳng, kết thúc có hậu

Mua vui, giải trí, châm biếm, phê phán xã hội (g/cấp thống trị

và nội bộ nhân

dân)

Kể

Những điều trái tự nhiên, những thói

hư tật xấu trong xã hội

Kiểu người

có thói hư tật xấu: học trò giấu dốt, thầy lí tham tiền

Ngắn gọn, tạo tình huống bất ngờ, mâu thuẫn p/tr nhanh, kết thúc đột ngột, gây cười

Trang 7

không ai biết đến

Lời ca về tình cảm trong sáng, cao

đẹp: ân tình thuỷ chung, yêu mãnh liệt thiết tha, ước

mơ hạnh phúc

Tâm hồn lạc quan yêu đời trong cuộc sống nhiều lo toan vất vả của người lao động trong xã

hội cũ

Biểu tượng, ẩn dụ:

chiếc khăn, cái cầu, ngọn đèn, con thuyền, bến nước, cây đa, gừng cay, muối mặn…

Cường điệu, phóng đại, so sánh, đối lập, chi tiết, h/ảnh hài hước, tự trào, phê phán, châm biếm, đả kích

So sánh, ẩn dụ, môtip biểu tượng: thân em,

em như - tấm lụa

đào, củ ấu gai, giếng nước…

Trang 9

 Nội dung và nghệ thuật của ca dao

a./ Nội dung: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa, hài hước

- Ca dao than thân thường là tiếng than của người phụ

nữ trong xã hội phong kiến Thân phận của họ bị phụ thuộc vào những người khác trong xã hội, giá trị của họ không được ai biết đến Thân phận ấy thường được nói lên bằng những so sánh ẩn

dụ (Tấm lụa đào, củ ấu gai, …)

- Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến những tình cảm, phẩm chất của người lao động như tình bạn cao đẹp, tình yêu tha thiết mặn nồng với nỗi thương nhớ da diết và ước muốn mãnh liệt, tình nghĩa thủy chung của con người trong cuộc sống… (khăn , đèn, cầu, gừng, muối, bến nước, con thuyền )

- Ca dao hài hước nói lên tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động trong cuộc sống còn nhiều vất vả lo toan của họ

b./ Nghệ thuật :

Ca dao sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật mang tính truyền thống của sáng tác dân gian rất phong phú và sáng tạo ít thấy trong thơ của văn học viết

Trang 10

Kết luận :

-VHDG là kho tàng tri thức vô giá của dân tộc.

-VHDG chính là tâm hồn, tình cảm, trí tuệ… của quần chúng nhân dân và có tác động tích cực đến văn học viết.

Trang 11

bi kÞch

Bµi häc rót ra

Thần Kim Quy, lẫy nỏ thần,

ngọc trai- giếng nước, ADV rẽ nước đi xuống biển

Mất tất cả:

-Tình yêu -Gia đình -Đất nước

Cảnh giác giữ nước, không chủ quan, không nhẹ dạ cả tin

Trang 12

2 B i tập 2: ài tập 2:

Tên

truyện Đối tượng cười ối t ợng c ời

(C ời ai?) Nội dung c ời (C ời cái

gi`?)

Ti`nh huống gây c

ời

Cao trào để tiếng c ời oà “oà” ”

Dốt hay núi chữ, cố tỡnh giấu dốt

Thỏi độ và cỏch giải thớch chữ

Trang 13

3 Bài tập 3: Một số câu thơ bài thơ trung đại và hiện đại có ảnh h ởng qua lại với ca dao.

V n học dân gian ăn học dân gian V n học viết ăn học dân gian

-Thõn em vừa trắng lại vừa trũn (HXH) -Thõn em như quả mớt trờn cõy (HXH) -Lặn lội thõn cũ khi quóng vắng (Tỳ Xương)

- Tụi kể ngày xưa chuyện Mị Chõu Trỏi tim lầm chỗ để trờn đầu

Nỏ thần vụ ý trao tay giặc Nờn nỗi cơ đồ đắm biển sõu (Tố Hữu)

- Em hoỏ đỏ ở trong truyền thuyết Cho bao cụ gỏi sau em khụng phải hoỏ đỏ

Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt.

Trang 14

5 Điền vào chỗ trống những câu ca dao sau:

Thân em

Kẻ thanh tham mỏng

Thân em ………

……… người phàm rửa chân

như miếng cau khô

người thô tham dày

như giếng giữa đàng, Người khôn rửa mặt

Thân em như cây sầu đâu

Trang 15

Muốn về quê mẹ mà không có đò.

chim vịt kêu chiều nhớ mẹ chín chiều ruột đau.

lại nhớ chiều chiều

ra đứng bờ sông

Trang 16

4 Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Một trong những đặc điểm cơ bản của thi pháp VHDG là gì?

A Xây dựng nhân vật điển hình.

B Nhiều tình tiết li kì, gay cấn.

C Sự lặp đi lặp lại của các mô-tip.

D Nhiều chi tiết hư cấu, tưởng tượng.

Câu 2: Về phương diện nội dung, khi miêu tả và biểu hiện đời sống,

VHDG thường quan tâm đến những gì?

A Những sinh hoạt đời thường của những cá nhân.

B Những vấn đề chung của cả một cộng đồng.

C Những kinh nghiệm về đấu tranh giai cấp.

D Những kinh nghiệm về chinh phục thiên nhiên.

Câu 3: Tầm vóc sử thi của đoạn trích Chiến thắng Mơtao Mơxây thể hiện

Trang 17

Câu 4: Truyện thơ khác truyện cổ tích ở chỗ nào?

A Cảm thương trước số phận nhỏ bé của những con

người bất hạnh

B Thể hiện mơ ước, khát vọng hạnh phúc của con người.

C Bày tỏ thái độ phản kháng với những kẻ bóc lột, chà

đạp người lương thiện.

D Kết hợp giữa tự sự và trữ tình, vừa phản ánh hiện

thực, vừa miêu tả thế giới tâm tư sâu kín của con

người.

Trang 18

Câu 6: Truyện cười xuất hiện khi nào?

A Khi xã hội suy thoái B Khi xã hội cường thịnh.

C Khi xảy ra chiến tranh D Khi ấm no, hoà bình.

Câu 7: Điểm khác biệt giữa sử thi Ô-đi-xê và sử thi Đăm Săn là:

A Tính hoành tráng của sự kiện.

B Ngôn ngữ trang trọng, giàu biện pháp tu từ.

C Có tên tác giả cụ thể.

D Dung lượng đồ sộ.

Câu 8: nghệ thuật biểu đạt của bài ca dao Ước gì sông rộng một

A Lấy hình ảnh không có thực để diễn tả những điều có thực.

B Lấy sự vật lớn lao, vĩnh hằng để diễn tả tình cảm con người.

A Khi xã hội suy thoái.

Ngày đăng: 12/12/2017, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN