TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”- Do tác giả hoặc người khác viết - Nội dung: Nêu lý do làm sách, quá trình hoàn thành tác phẩm… - Viết sau khi tác phẩm hoàn thành.. TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”+ Hộ
Trang 1TIẾT 64
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP” (Trích)
Hoàng Đức Lương
Trang 3TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
- Do tác giả hoặc người khác viết
- Nội dung: Nêu lý do làm sách, quá trình hoàn thành tác phẩm…
- Viết sau khi tác phẩm hoàn thành.
- Thiên về văn nghị luận (kết hợp tự sự, trữ tình).
Trang 4TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
(Trích)
I Giới thiệu
3 “Trích diểm thi tập” và bài tựa
- Tác phẩm
Là tuyển tập những bài thơ hay từ thời Lý – Trần đến thời Hậu Lê phần
cuối là thơ của tác giả (25 bài).
- Bài tựa: Do tác giả tự viết năm 1497
Trang 5TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
+ Hội Tao đàn với thập nhị bát tú do chính Lê Thánh Tông là Tao đàn nguyên súy đã cổ động mạnh cho thơ ca dân tộc phát triển
- Bố cục của bài tựa:
+ Động cơ thôi thúc sưu tầm, biên soạn sách + Quá trình sưu tầm, biên soạn sách
+ Lạc khoản: Thời gian, họ tên, chức danh, quê quán người viết tựa.
Trang 6TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP” (Trích)
- Thơ văn rất quí giá, nhưng
vốn trừu tượng khó cảm
nhận, chỉ có thi nhân (nhà
thơ – có học vấn, năng lực
thẩm mĩ) mới hiểu được mà
có ý thức sưu tầm, lưu giữ
II Đọc hiểu
1 Động cơ sưu tầm, biên
soạn sách
a Nguyên nhân khiến thơ
văn người xưa không lưu
truyền hết
Trang 7- Người có học (Quan lại, sĩ tử): Quan lớn bận việc không có thì giờ biên tập, quan nhỏ và sĩ tử mải học thi không để ý đến
Trang 8- Người yêu thích sưu tầm thơ văn không đủ năng
lực, tính kiên trì nên bỏ dở
Trang 9Có lệnh vua mới được khắc ván, lưu hành -> thơ văn khó lưu
truyền (Kinh Phật không ngăn cấm thì lưu truyền mới về sau )
Bốn nguyên nhân chủ quan
Trang 10- Thời gian tàn phá -> thơ văn rách nát, mai một
- Chiến tranh làm thiêu hủy thơ văn
Hai nguyên nhân khách quan không thể tránh khỏi
Trang 11Đau xót, lòng tự hào dân tộc bị tổn thương khi nghĩ đến di sản thơ văn
dân tộc mình không được lưu giữ (các từ: than ôi, thương xót )
=> Tâm sự đáng trân trọng, xuất phát từ niềm tự hào về nền văn hiến dân tộc không thua kém nền văn hiến Trung Hoa -> động cơ sưu tầm sách.
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
(Trích)
II Đọc hiểu
1 Động cơ sưu tầm, biên soạn sách
a Nguyên nhân khiến thơ văn người xưa
không lưu truyền hết
Trang 12Cho thấy đó là công việc khó khăn, vất vả, nhưng nhất định phải làm, phải phục dựng những di sản của ông cha, để xứng là một nước văn hiến
Trang 132 Quá trình sưu tầm, biên soạn sách
- Quá trình sưu tầm: Nhặt nhạnh, tìm tòi, thu lượm (nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát; tìm quanh hỏi khắp )
=> Không quản khó khăn vất vả.
- Biên soạn: 6 quyển, chia 2 phần theo tiêu chuẩn bài hay và theo thể loại (Không theo danh tước, thứ bậc)
=> Quan điểm đúng đắn tiến bộ, khoa học.
- Thái độ khi biên soạn:
+ Trận trọng, đề cao di sản thơ văn của cha ông
+ Khiêm nhường khi đánh giá về công việc đã làm
=> Phẩm chất đáng quí ( yêu nước , trách nhiệm đối với dân tộc.
TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”
Trang 14Yêu quí, trân trọng những di sản văn hóa của cha ông
Ý thức bảo tồn và xây dựng nền văn hóa dân tộc
Trang 18•Quan lớn không có thì giờ để biên tập, sĩ tử lận
đận khoa trường -> thơ văn bị thất lạc : LLquy nạp
Trang 19• II PHẦN ĐỌCHIỂU :
1.Tác giả đưa ra vấn đề :
a.Ông đỗ Tiến sĩ nhờ học
tập thơ của các bách gia
đời Đừờng, vì thơ văn
thời Lý Trần bị thất lạc
b Ông chua xót vì Tổ
quốc ông là một nước
văn hiến ( có vua và lịch
Trang 20• C Người (thích thơ )
bỏ dở ( công việc nặng nề, tài lựckém cỏi ): thơ thất lạc
:Quy nạp
Trang 21Thơ văn chưa có lệnh vua ,không dám khắc -> không lưu truyền
Trang 22• 3 Tác giả đã làm
gì ?
• -Tìm quanh hỏi khắp: một hai phần / muôn nghìn bài (thơ LT)
• - thu lượm thêm thơ các quan triều Lê + thơ chính tác gỉa
=> Trích diễm thi tập ( 6 quyển)
Trang 23•III GHINHỚ :
1 Bài đặt ở trang đầu cuốn “TDTT” với hình thưc nghị luận ,lậpluận chặt chẽ,lý lẽ xác đáng,giọng văn truyền cảm , tg nêu cụ thể lý do ông hình thành tập thơ
2 Vănbản thể hiện sự trâ n trọng di sản văn
học dân tộc của người xưa