1, Câu 1Khái niệm Các nhân tố Các quá trình Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn nhữ nói và viết
Trang 1Ôn tập Tiếng Việt
Trang 21, Câu 1
Khái niệm Các nhân tố Các quá trình
Hoạt động giao tiếp
là hoạt động trao
đổi thông tin của
con người trong xã
hội, được tiến hành
chủ yếu bằng
phương tiện ngôn
nhữ ( nói và viết)
nhằm thực hiện
những mục đích về
nhận thức, tình
cảm, động hành
- Nhân vật giao tiếp: người nói (viết), người nghe ( đọc)
- Hoàn cảnh giao tiếp - nội dung giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- phương tiện và cách thức giao tiếp
- Quá trình tạo lập văn bản do người nói và viết thực hiện- Quá trình lĩnh hội văn bản do
hội văn bản do
người nghe - đọc thực hiện-> Nhờ quan hệ tương tác
Trang 3Câu 3
- Các vấn đề liên quan đến văn bản
a, Khái niệm: Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu
b, Đặc điểm:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính toàn chỉnh về nội dung
( thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng một hình thức thích hợp với từng loại văn bản)
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một ( hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định
c, Phân loại:
- Phân loại văn bản theo phong cách ngôn ngữ
+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
+ Phong cách ngôn ngữ khoa học
+ Phong cách ngôn ngữ chính luận
Trang 4Câu 4:
P/C ngôn ngữ sinh hoạt P/C ngôn ngữ nghệ thuật
1, Tính cụ thể:( Đặc trưng cơ
bản)
- Có địa điểm và thời gian cụ
thể
- Có người nói, người nghe cụ
thể Đồng hiện trong một đơn
vị thời gian, không gian xác
định
- Có nội dung cụ thể
- Có cách nói năng cụ thể, bộc
lộ đầy đủ các đặc điểm cá
nhân của người nói về ngôn
ngữ, như cường độ, âm thanh,
ngữ điệu vốn từ
1, Tính hình tượng( Đặc trưng
cơ bản)
- Sử dụng biện pháp tu từ ngữ nghĩa như: so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ, nhân hóa, nói quá, điệp ngữ
- Do sử dụng nhiều biện pháp
tu từ nên ngôn ngữ nghệ thuật
có tính đa nghĩa: từ ngữ, câu văn, hình ảnh
- Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật có quan hệ mật thiết với tính hàm
Trang 5P/c ngôn ngữ sinh hoạt P/C ngôn ngữ nghệ thuật
2, Tính cảm xúc
- Mỗi người nói, lời nói đều biểu
hiện tình cảm qua giọng nói:
+ Thân mật trong trò chuyện,
trao đổi, tranh luận
+ Gần gũi, suồng sã khi nghe
người nói và người nghe đã
thân thiết với nhau
- Người nói và người nghe
không chỉ thông tin ( về các sự
việc, sự vật ) mà còn co nhu
cầu củng cố, phát triển mối
quan hệ liên cá nhân sao cho
ngày càng tốt đẹp hơn, do đó
giọng điệu, ngữ điệu, âm
lượng đều được sử dụng một
cách phù hợp và có hiệu quả
2, Tính truyền cảm
- Trong lời nói đã chứa đựng những yếu tố tình cảm, thể hiện
ở sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, câu, cách nói, giọng điệu
- Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật làm cho người
nghe( người đọc) cùng vui, buồn, yêu thích
- Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ để miêu tả
bình giá đối tượng khách quan và tâm trạng chủ quan
- Văn xuôi nghệ thuật dồi dào cảm xúc: ngôn ngữ tự sự, miêu
Trang 65, Câu 5
a, Lịch sử phát triển của tiếng việt
Thời kì dựng
nước T.Kì bắc thuộc và chống bắc
thuộc
T.Kì độc lập tự chủ
T.Kì pháp thuộc Từ sau cách mạng t8->
nay
a, Nguồn gốc
- Bản địa
b, Quan hệ họ
hàng:
- Tiếng Việt
thuộc họ ngôn
ngữ Đông Nam
Á
- Quan hệ gần
gũi với tiếng
Mường
- Quan hệ họ
hàng xa với
tiếng Môn-
Khmer
- Mượn tiếng Hán theo hướng Việt hóa
- Vay mượn trực tiếp bằng con đường khẩu ngữ: rút gọn, đảo vị trí các yếu tố,
mở rộng, thu hẹp nghĩa
- Dựa vào chữ Hán, người Việt sáng tạo ra chữ Nôm
- Tiếng Pháp chiếm vị trí độc tôn
- Tiếng Việt
tỏ rõ tính năng động, chủ động của mình tìm
cách phát triển: khoa học tự nhiên, xây dựng
khoa học tự nhiên
- Tiếng Việt phát triển mạnh mẽ, trở thành ngôn ngữ đa quốc gia, sử dụng rộng rãi nhất trong các lĩnh vực đời sống: Hành chính, giáo dục, ngoại giao
Trang 7b Chữ viết
- Theo truyền
thuyết dã sử, từ
thời xa xưa,
người Việt cổ đã
có chữ viết
riêng Sử sách
Trung Quốc đã
mô tả hình dạng
thứ chữ này
trông như "đàn
nòng nọc bơi"
- Chữ Nôm là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán và bộ phận chữ Hán được cải tạo lại
để ghi âm Tiếng Việt theo
nguyên tắc ghi
âm tiết trên cơ
sở cách đọc chữ Hán của người Việt ( âm Hán -
- Vào nưả đầu thế kỉ XVII, 1 giáo sĩ phương tây dựa vào bộ chữ cái la tinh
để xây dựng một thứ chữ mới ghi âm Tiếng
Việt -> Phục vụ việc truyền
giảng đạo chúa
Trang 86 Câu 6
Về ngữ âm,
- Cần phát âm
theo chuẩn
- Cần viết
đúng chính tả
và các quy
định về chữ
viết
- Dùng đúng
âm thanh và cấu tạo của từ
- Dùng đúng nghĩa từ
- Dùng đúng ngữ pháp của từ
- Dùng từ phù hợp với phong cách ngôn ngữ
- Câu cần đúng ngữ pháp
- Câu cần đúng
về quan hệ ý nghĩa
- Câu cần có dấu câu thích hợp
- Các câu có liên kết
- Đoạn văn và văn bản có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ
- Cần sử dụng các yếu
tố ngôn ngữ thích hợp với phong cách ngôn ngữ của toàn văn bản
Trang 98, Bài tập bổ trợ
a, " Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước hào hùng"
- Sai: Thiếu nòng cốt chủ - vị ( mới có
trạng ngữ)
- Sửa: Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ, nhân dân ta đã lập nên những
chiến công chưa từng có trong lịch sử
nghìn năm dựng nước và giữ nước.
b, " Cháu vẫn nhớ kì nghỉ hè năm ngoái về quê lùa gà vào chuồng cùng bà"
- Sai: diễn đạt mơ hồ
- Sửa: Cháu vẫn nhớ kì nghỉ hè năm ngoái
về quê cùng bà lùa gà vào chuồng