1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 33. Ôn tập phần Tiếng Việt

9 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Câu 1Khái niệm Các nhân tố Các quá trình Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn nhữ nói và viết

Trang 1

Ôn tập Tiếng Việt

Trang 2

1, Câu 1

Khái niệm Các nhân tố Các quá trình

Hoạt động giao tiếp

là hoạt động trao

đổi thông tin của

con người trong xã

hội, được tiến hành

chủ yếu bằng

phương tiện ngôn

nhữ ( nói và viết)

nhằm thực hiện

những mục đích về

nhận thức, tình

cảm, động hành

- Nhân vật giao tiếp: người nói (viết), người nghe ( đọc)

- Hoàn cảnh giao tiếp - nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- phương tiện và cách thức giao tiếp

- Quá trình tạo lập văn bản do người nói và viết thực hiện- Quá trình lĩnh hội văn bản do

hội văn bản do

người nghe - đọc thực hiện-> Nhờ quan hệ tương tác

Trang 3

Câu 3

- Các vấn đề liên quan đến văn bản

a, Khái niệm: Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu

b, Đặc điểm:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính toàn chỉnh về nội dung

( thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng một hình thức thích hợp với từng loại văn bản)

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một ( hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định

c, Phân loại:

- Phân loại văn bản theo phong cách ngôn ngữ

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

+ Phong cách ngôn ngữ khoa học

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận

Trang 4

Câu 4:

P/C ngôn ngữ sinh hoạt P/C ngôn ngữ nghệ thuật

1, Tính cụ thể:( Đặc trưng cơ

bản)

- Có địa điểm và thời gian cụ

thể

- Có người nói, người nghe cụ

thể Đồng hiện trong một đơn

vị thời gian, không gian xác

định

- Có nội dung cụ thể

- Có cách nói năng cụ thể, bộc

lộ đầy đủ các đặc điểm cá

nhân của người nói về ngôn

ngữ, như cường độ, âm thanh,

ngữ điệu vốn từ

1, Tính hình tượng( Đặc trưng

cơ bản)

- Sử dụng biện pháp tu từ ngữ nghĩa như: so sánh, ẩn dụ,

hoán dụ, nhân hóa, nói quá, điệp ngữ

- Do sử dụng nhiều biện pháp

tu từ nên ngôn ngữ nghệ thuật

có tính đa nghĩa: từ ngữ, câu văn, hình ảnh

- Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật có quan hệ mật thiết với tính hàm

Trang 5

P/c ngôn ngữ sinh hoạt P/C ngôn ngữ nghệ thuật

2, Tính cảm xúc

- Mỗi người nói, lời nói đều biểu

hiện tình cảm qua giọng nói:

+ Thân mật trong trò chuyện,

trao đổi, tranh luận

+ Gần gũi, suồng sã khi nghe

người nói và người nghe đã

thân thiết với nhau

- Người nói và người nghe

không chỉ thông tin ( về các sự

việc, sự vật ) mà còn co nhu

cầu củng cố, phát triển mối

quan hệ liên cá nhân sao cho

ngày càng tốt đẹp hơn, do đó

giọng điệu, ngữ điệu, âm

lượng đều được sử dụng một

cách phù hợp và có hiệu quả

2, Tính truyền cảm

- Trong lời nói đã chứa đựng những yếu tố tình cảm, thể hiện

ở sự lựa chọn các yếu tố ngôn ngữ: từ ngữ, câu, cách nói, giọng điệu

- Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thuật làm cho người

nghe( người đọc) cùng vui, buồn, yêu thích

- Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựa chọn ngôn ngữ để miêu tả

bình giá đối tượng khách quan và tâm trạng chủ quan

- Văn xuôi nghệ thuật dồi dào cảm xúc: ngôn ngữ tự sự, miêu

Trang 6

5, Câu 5

a, Lịch sử phát triển của tiếng việt

Thời kì dựng

nước T.Kì bắc thuộc và chống bắc

thuộc

T.Kì độc lập tự chủ

T.Kì pháp thuộc Từ sau cách mạng t8->

nay

a, Nguồn gốc

- Bản địa

b, Quan hệ họ

hàng:

- Tiếng Việt

thuộc họ ngôn

ngữ Đông Nam

Á

- Quan hệ gần

gũi với tiếng

Mường

- Quan hệ họ

hàng xa với

tiếng Môn-

Khmer

- Mượn tiếng Hán theo hướng Việt hóa

- Vay mượn trực tiếp bằng con đường khẩu ngữ: rút gọn, đảo vị trí các yếu tố,

mở rộng, thu hẹp nghĩa

- Dựa vào chữ Hán, người Việt sáng tạo ra chữ Nôm

- Tiếng Pháp chiếm vị trí độc tôn

- Tiếng Việt

tỏ rõ tính năng động, chủ động của mình tìm

cách phát triển: khoa học tự nhiên, xây dựng

khoa học tự nhiên

- Tiếng Việt phát triển mạnh mẽ, trở thành ngôn ngữ đa quốc gia, sử dụng rộng rãi nhất trong các lĩnh vực đời sống: Hành chính, giáo dục, ngoại giao

Trang 7

b Chữ viết

- Theo truyền

thuyết dã sử, từ

thời xa xưa,

người Việt cổ đã

có chữ viết

riêng Sử sách

Trung Quốc đã

mô tả hình dạng

thứ chữ này

trông như "đàn

nòng nọc bơi"

- Chữ Nôm là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán và bộ phận chữ Hán được cải tạo lại

để ghi âm Tiếng Việt theo

nguyên tắc ghi

âm tiết trên cơ

sở cách đọc chữ Hán của người Việt ( âm Hán -

- Vào nưả đầu thế kỉ XVII, 1 giáo sĩ phương tây dựa vào bộ chữ cái la tinh

để xây dựng một thứ chữ mới ghi âm Tiếng

Việt -> Phục vụ việc truyền

giảng đạo chúa

Trang 8

6 Câu 6

Về ngữ âm,

- Cần phát âm

theo chuẩn

- Cần viết

đúng chính tả

và các quy

định về chữ

viết

- Dùng đúng

âm thanh và cấu tạo của từ

- Dùng đúng nghĩa từ

- Dùng đúng ngữ pháp của từ

- Dùng từ phù hợp với phong cách ngôn ngữ

- Câu cần đúng ngữ pháp

- Câu cần đúng

về quan hệ ý nghĩa

- Câu cần có dấu câu thích hợp

- Các câu có liên kết

- Đoạn văn và văn bản có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ

- Cần sử dụng các yếu

tố ngôn ngữ thích hợp với phong cách ngôn ngữ của toàn văn bản

Trang 9

8, Bài tập bổ trợ

a, " Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ cứu nước hào hùng"

- Sai: Thiếu nòng cốt chủ - vị ( mới có

trạng ngữ)

- Sửa: Trong những năm tháng kháng chiến chống Mĩ, nhân dân ta đã lập nên những

chiến công chưa từng có trong lịch sử

nghìn năm dựng nước và giữ nước.

b, " Cháu vẫn nhớ kì nghỉ hè năm ngoái về quê lùa gà vào chuồng cùng bà"

- Sai: diễn đạt mơ hồ

- Sửa: Cháu vẫn nhớ kì nghỉ hè năm ngoái

về quê cùng bà lùa gà vào chuồng

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w